PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH 9 Bộ CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo Dục
Người gửi: Trần Văn Uyên
Ngày gửi: 21h:53' 15-08-2024
Dung lượng: 54.8 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn: Bộ giáo Dục
Người gửi: Trần Văn Uyên
Ngày gửi: 21h:53' 15-08-2024
Dung lượng: 54.8 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Mở đầu (2% = 3 tiết) + Hoá học (31% = 43 tiết) + Vật lí (28% = 39 tiết) + Sinh học (25% = 35 tiết) + TĐBT (4% = 6 tiết) + KTĐG
(10%)
Chủ đề
MỞ ĐẦU
(3 tiết)
Chủ đề 1
NĂNG
LƯỢNG CƠ
HỌC
(6 tiết)
Bài học
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử
Bài 1. Giới thiệu một số
dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
dụng cụ và hoá chất.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
Thuyết trình một vấn đề
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
khoa học
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt
đất.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
Bài 2. Cơ năng
vật.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo
hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
Bài 3. Công và công suất
công suất.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
Ôn tập chủ đề 1
1
Số tiết
Lí
Ôn
thuyết tập
3
3
2
1
Ghi chú
Chủ đề 2
ÁNH
SÁNG
(13 tiết)
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ
môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị
khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu
được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
Bài 4. Khúc xạ ánh sáng
sáng trong môi trường.
– Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số
trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang
phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh
sáng Mặt Trời qua lăng kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính,
nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
Bài 5. Tán sắc ánh sáng qua
– Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng
lăng kính. Màu sắc của vật
kính.
– Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ
thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và
phản xạ.
– Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
2
3
3
Bài 6. Phản xạ toàn phần
Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
Ôn tập chủ đề 2
Chủ đề
3
ĐIỆN
(10 tiết)
Bài 8. Điện trở. Định luật
Ohm
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính
bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính
nhỏ.
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu
điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là
ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng
được trên màn.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về
thấu kính hội tụ.
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ
thực hành.
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở
có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật
Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ
nghịch với điện trở của nó.
3
2
4
1
5
Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
Bài 10. Đoạn mạch song
song
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất).
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
một đoạn dây dẫn trong trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như
nhau cho mọi điểm.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối
tiếp.
– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song
song.
– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.
4
1
1
Bài 11. Năng lượng điện.
Công suất điện
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình
thường).
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
2
1
Ôn tập chủ đề 3
Bài 12. Cảm ứng điện từ
Chủ đề 4
ĐIỆN
TỪ
(5 tiết)
Bài 13. Dòng điện xoay
chiều
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
– Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
2
2
1
Ôn tập chủ dề 4
Chủ đề 5
NĂNG
LƯỢNG
VỚI CUỘC SỐNG
(5 tiết)
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng
trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất
đến từ Mặt Trời.
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng
Bài 14. Năng lượng của Trái
lượng hoá thạch.
Đất. Năng lượng hóa thạch
– Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu
hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào
chi phí khai thác nó.
5
2
Bài 15. Năng lượng tái tạo
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ
dòng sông).
– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu
quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
2
1
Ôn tập chủ đề 5
Bài 16. Tính chất chung của
kim loại
Chủ đề 6
KIM LOẠI.
SỰ
KHÁC NHAU CƠ
BẢN GIỮA KIM
LOẠI VÀ
PHI KIM
(16 tiết)
Bài 17. Dãy hoạt động hoá
học của kim loại. Một số
phương pháp tách kim
loại
– Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung
dịch muối.
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng, ...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được
thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí
nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid, ...
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ
hoạt động hoá học của chúng.
– Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi
carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi
6
2
6
Chủ đề 7
HỢP
CHẤT
HỮU CƠ.
HYDROCARBON
VÀ NGUỒN
phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi
oxygen và carbon (than).
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn,
kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
Bài 18. Giới thiệu về hợp
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số
kim
hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
– Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và
thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron(III) oxide.
– Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết
thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine, ...).
Bài 19. Sự khác nhau cơ bản – Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
giữa phi kim và kim loại
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo
ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
Ôn tập chủ đề 6
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu
Bài 20. Giới thiệu về hợp tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ.
chất hữu cơ
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức
phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ
gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
7
2
5
1
2
NHIÊN LIỆU
(9 tiết)
Bài 21. Alkane
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
8
2
Bài 22. Alkene
Bài 23. Nguồn nhiên liệu
– Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy
của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử)
thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của alkane.
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
trong thực tiễn.
– Nêu được khái niệm về alkene.
– Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật
lí của ethylene.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản
ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản
ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất
màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính
chất hoá học cơ bản của alkene.
– Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng
hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên
của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ
dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là
nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu
9
2
2
phổ biến (rắn, lỏng, khí).
10
Ôn tập chủ đề 7
Chủ đề 8
ETHYLIC
ALCOHOL.
ACETIC
ACID
(6 tiết)
– Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than, ...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than, ...) trong cuộc sống.
1
Bài 24. Ethylic alcohol
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và
nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu
sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol:
phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic
alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol
từ tinh bột và từ ethylene.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu, ...).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
2
Bài 25. Acetic acid
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo
của acid acetic.
3
11
Ôn tập Chủ đề 8
Chủ đề 9
LIPID –
CARBOHYDRATE
Bài 26. Lipid và chất béo
– PROTEIN.
POLYMER
(11 tiết)
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
– Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid
bằng cách lên men ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid:
phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại,
base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá),
nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic
acid.
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên
liệu, làm giấm).
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng
thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn
giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng
thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng
hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế
bào
và tích luỹ năng lượng trong cơ thể.
12
1
2
Bài 27. Glucose và
saccharose
– Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và saccharose.
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản
ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose
(phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme).
Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng
công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
phản ứng tráng bạc của glucose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất
dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực
phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh
bột và cellulose.
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và
Bài 28. Tinh bột và cellulose
cellulose: phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học
13
2
2
của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
14
Bài 29. Protein
Bài 30. Polymer
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu
được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.
– Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose
trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột,
cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
– Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu
tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do
nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptitde) và khối
lượng phân tử của protein.
– Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản
ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị
đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ
bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt
độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ...,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
15
2
2
Ôn tập chủ đề 9
Chủ đề 10
KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN TỪ VỎ
TRÁI ĐẤT
(7 tiết)
– Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer
(trạng thái, khả năng tan).
– Viết được các phương trình hoá học của phản ứng
điều chế PE, PP từ các monomer.
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu
composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn,
hiệu quả. – Trình bày được ứng dụng của polyethylene;
vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không
phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế
gây ô nhiễm
môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
– Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu
trong vỏ Trái Đất.
– Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Bài 31. Sơ lược về hoá học Đất (oxide, muối, ...).
vỏ Trái Đất và khai thác – Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã
tài nguyên từ vỏ Trái Đất hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu,
nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự
phát triển bền
vững.
16
1
1
Bài 32. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate
– Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của
đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm
đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide,
nguyên liệu sản xuất xi măng.
– Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và
hợp chất của silicon.
17
2
– Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
– Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm,
thuỷ tinh, xi măng.
– Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
– Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu
Bài 33. Khai thác nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu
hoá thạch hiện nay.
hoá thạch
– Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên
liệu hoá thạch.
– Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide,
các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ
quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide
trong chu trình đó.
Bài 34. Nguồn carbon.
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc
Chu trình carbon và sự
nhân tạo của methane.
ấm lên toàn cầu
– Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên
nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí
hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong
thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu
cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
1
2
1
Ôn tập chủ đề 10
18
Bài 35. Khái quát về di
truyền học
Chủ đề 11
DI
TRUYỀN
(26 tiết)
Bài 36. Các quy luật di
truyền của Mendel
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh
vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền
học.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được
các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền:
tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp
tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn,
kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên
cứu di truyền học (P, F1, F2, ...).
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel. – Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu
được vai trò của phép lai phân tích.
– Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel.
– Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các
loại nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và
Bài 37. Nucleic acid và ứng RNA (Ribonucleic acid).
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc
dụng
xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các
19
1
4
2
nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ
sung.
20
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng
tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Nêu được khái niệm gene.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ
gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác
định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví
dụ minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột
Bài 38. Đột biến gene
biến gene.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá
trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn
tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi
trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ
sung. Kết quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó
Bài 39. Quá trình tái bản, nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu
phiên mã và dịch mã
được khái niệm phiên mã.
– Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ
4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di
truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã
di truyền
quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
21
1
4
– Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu
được khái niệm dịch mã.
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch
Bài 40. Từ gene đến tính
mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
trạng
– Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được
cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ
chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình
vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô
Bài 41. Cấu trúc nhiễm
tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách
sắc thể và đột biến nhiễm
sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
sắc thể
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được
ví dụ minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của
đột biến nhiễm sắc thể.
Bài 42. Thực hành: Quan
Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
sát tiêu bản nhiễm sắc thể
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá
Bài 43. Di truyền nhiễm sắc trình nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân.
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá
thể
trình giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
22
1
2
1
4
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được
ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và
mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu
tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông
tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ
đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ
bằng sơ đồ lai 2 cặp gene).
– Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của
nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
– Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc
thể thường.
– Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được
một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
– Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di
truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong
thực tiễn.
23
– Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
– Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
– Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền
Bài 44. Di truyền học với như: các chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt
nhân, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
con người
– Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở
người (Down (Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc
bẩm sinh, bạch tạng).
24
4
Bài 45. Ứng dụng công
nghệ di truyền vào đời
sống
– Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một
số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón
tay).
– Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
– Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và
trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong
sinh sản ở người. Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết
hôn gần huyết thống.
– Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
– Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong
y học, pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an
toàn sinh học.
– Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.
– Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ
di truyền tại địa phương.
1
1
Ôn tập chủ đề 11
Chủ đề 12
TIẾN
HOÁ
(9 tiết)
Bài 46. Khái niệm về tiến
hoá và các hình thức
chọn lọc
– Phát biểu được khái niệm tiến hoá.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
– Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn
lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích
nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng
hoang dại ban đầu.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào
các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc
tự nhiên.
25
3
Bài 47. Cơ chế tiến hoá
Bài 48. Phát sinh và phát
triển của sự sống trên Trái
Đất
– Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi,
chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với
sự
hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
– Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá.
– Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến
hoá.
– Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo
quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại (cụ
thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố
tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn).
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển
của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện
của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện
và sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành
loài người.
3
2
1
Ôn tập chủ đề 12
Tổng Chủ biên/ Chủ biên
Cao Cự Giác
26
Mở đầu (2% = 3 tiết) + Hoá học (31% = 43 tiết) + Vật lí (28% = 39 tiết) + Sinh học (25% = 35 tiết) + TĐBT (4% = 6 tiết) + KTĐG
(10%)
Chủ đề
MỞ ĐẦU
(3 tiết)
Chủ đề 1
NĂNG
LƯỢNG CƠ
HỌC
(6 tiết)
Bài học
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử
Bài 1. Giới thiệu một số
dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
dụng cụ và hoá chất.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
Thuyết trình một vấn đề
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
khoa học
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt
đất.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
Bài 2. Cơ năng
vật.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo
hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
Bài 3. Công và công suất
công suất.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
Ôn tập chủ đề 1
1
Số tiết
Lí
Ôn
thuyết tập
3
3
2
1
Ghi chú
Chủ đề 2
ÁNH
SÁNG
(13 tiết)
– Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ
môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị
khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
– Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu
được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
Bài 4. Khúc xạ ánh sáng
sáng trong môi trường.
– Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số
trường hợp đơn giản.
– Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang
phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh
sáng Mặt Trời qua lăng kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính,
nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
Bài 5. Tán sắc ánh sáng qua
– Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng
lăng kính. Màu sắc của vật
kính.
– Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ
thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và
phản xạ.
– Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
2
3
3
Bài 6. Phản xạ toàn phần
Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
Ôn tập chủ đề 2
Chủ đề
3
ĐIỆN
(10 tiết)
Bài 8. Điện trở. Định luật
Ohm
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
– Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính
bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính
nhỏ.
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu
điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là
ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng
được trên màn.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về
thấu kính hội tụ.
– Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ
thực hành.
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở
có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật
Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ
nghịch với điện trở của nó.
3
2
4
1
5
Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
Bài 10. Đoạn mạch song
song
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất).
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
một đoạn dây dẫn trong trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như
nhau cho mọi điểm.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối
tiếp.
– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.
– Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song
song.
– Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.
4
1
1
Bài 11. Năng lượng điện.
Công suất điện
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
– Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình
thường).
– Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
2
1
Ôn tập chủ đề 3
Bài 12. Cảm ứng điện từ
Chủ đề 4
ĐIỆN
TỪ
(5 tiết)
Bài 13. Dòng điện xoay
chiều
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
– Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
2
2
1
Ôn tập chủ dề 4
Chủ đề 5
NĂNG
LƯỢNG
VỚI CUỘC SỐNG
(5 tiết)
– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng
trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất
đến từ Mặt Trời.
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng
Bài 14. Năng lượng của Trái
lượng hoá thạch.
Đất. Năng lượng hóa thạch
– Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu
hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
– Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào
chi phí khai thác nó.
5
2
Bài 15. Năng lượng tái tạo
– Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ
dòng sông).
– Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu
quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
2
1
Ôn tập chủ đề 5
Bài 16. Tính chất chung của
kim loại
Chủ đề 6
KIM LOẠI.
SỰ
KHÁC NHAU CƠ
BẢN GIỮA KIM
LOẠI VÀ
PHI KIM
(16 tiết)
Bài 17. Dãy hoạt động hoá
học của kim loại. Một số
phương pháp tách kim
loại
– Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung
dịch muối.
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng, ...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được
thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí
nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid, ...
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ
hoạt động hoá học của chúng.
– Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi
carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi
6
2
6
Chủ đề 7
HỢP
CHẤT
HỮU CƠ.
HYDROCARBON
VÀ NGUỒN
phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi
oxygen và carbon (than).
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn,
kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
Bài 18. Giới thiệu về hợp
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số
kim
hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
– Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và
thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron(III) oxide.
– Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết
thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine, ...).
Bài 19. Sự khác nhau cơ bản – Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
giữa phi kim và kim loại
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo
ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
Ôn tập chủ đề 6
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu
Bài 20. Giới thiệu về hợp tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ.
chất hữu cơ
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức
phân tử.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ
gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
7
2
5
1
2
NHIÊN LIỆU
(9 tiết)
Bài 21. Alkane
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
8
2
Bài 22. Alkene
Bài 23. Nguồn nhiên liệu
– Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy
của butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử)
thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của alkane.
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
trong thực tiễn.
– Nêu được khái niệm về alkene.
– Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật
lí của ethylene.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản
ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản
ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất
màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính
chất hoá học cơ bản của alkene.
– Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng
hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên
của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ
dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là
nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu
9
2
2
phổ biến (rắn, lỏng, khí).
10
Ôn tập chủ đề 7
Chủ đề 8
ETHYLIC
ALCOHOL.
ACETIC
ACID
(6 tiết)
– Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than, ...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than, ...) trong cuộc sống.
1
Bài 24. Ethylic alcohol
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và
nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu
sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol:
phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic
alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol
từ tinh bột và từ ethylene.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu, ...).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
2
Bài 25. Acetic acid
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo
của acid acetic.
3
11
Ôn tập Chủ đề 8
Chủ đề 9
LIPID –
CARBOHYDRATE
Bài 26. Lipid và chất béo
– PROTEIN.
POLYMER
(11 tiết)
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
– Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid
bằng cách lên men ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid:
phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại,
base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá),
nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic
acid.
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên
liệu, làm giấm).
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng
thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn
giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng
thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng
hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế
bào
và tích luỹ năng lượng trong cơ thể.
12
1
2
Bài 27. Glucose và
saccharose
– Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và saccharose.
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản
ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose
(phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme).
Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng
công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
phản ứng tráng bạc của glucose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất
dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực
phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh
bột và cellulose.
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và
Bài 28. Tinh bột và cellulose
cellulose: phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học
13
2
2
của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
14
Bài 29. Protein
Bài 30. Polymer
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu
được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.
– Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose
trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột,
cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
– Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu
tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do
nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptitde) và khối
lượng phân tử của protein.
– Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản
ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị
đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ
bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt
độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ...,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
15
2
2
Ôn tập chủ đề 9
Chủ đề 10
KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN TỪ VỎ
TRÁI ĐẤT
(7 tiết)
– Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer
(trạng thái, khả năng tan).
– Viết được các phương trình hoá học của phản ứng
điều chế PE, PP từ các monomer.
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu
composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn,
hiệu quả. – Trình bày được ứng dụng của polyethylene;
vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không
phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế
gây ô nhiễm
môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
– Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu
trong vỏ Trái Đất.
– Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Bài 31. Sơ lược về hoá học Đất (oxide, muối, ...).
vỏ Trái Đất và khai thác – Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã
tài nguyên từ vỏ Trái Đất hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu,
nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự
phát triển bền
vững.
16
1
1
Bài 32. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate
– Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của
đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm
đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide,
nguyên liệu sản xuất xi măng.
– Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và
hợp chất của silicon.
17
2
– Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
– Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm,
thuỷ tinh, xi măng.
– Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
– Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu
Bài 33. Khai thác nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu
hoá thạch hiện nay.
hoá thạch
– Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên
liệu hoá thạch.
– Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide,
các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ
quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide
trong chu trình đó.
Bài 34. Nguồn carbon.
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc
Chu trình carbon và sự
nhân tạo của methane.
ấm lên toàn cầu
– Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên
nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí
hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong
thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu
cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
1
2
1
Ôn tập chủ đề 10
18
Bài 35. Khái quát về di
truyền học
Chủ đề 11
DI
TRUYỀN
(26 tiết)
Bài 36. Các quy luật di
truyền của Mendel
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh
vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền
học.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được
các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền:
tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp
tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn,
kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên
cứu di truyền học (P, F1, F2, ...).
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel. – Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu
được vai trò của phép lai phân tích.
– Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel.
– Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các
loại nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và
Bài 37. Nucleic acid và ứng RNA (Ribonucleic acid).
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc
dụng
xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các
19
1
4
2
nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ
sung.
20
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng
tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Nêu được khái niệm gene.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ
gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác
định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví
dụ minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột
Bài 38. Đột biến gene
biến gene.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá
trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn
tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi
trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ
sung. Kết quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó
Bài 39. Quá trình tái bản, nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu
phiên mã và dịch mã
được khái niệm phiên mã.
– Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ
4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di
truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã
di truyền
quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
21
1
4
– Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu
được khái niệm dịch mã.
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch
Bài 40. Từ gene đến tính
mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
trạng
– Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được
cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ
chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình
vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.
– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô
Bài 41. Cấu trúc nhiễm
tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách
sắc thể và đột biến nhiễm
sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
sắc thể
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được
ví dụ minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của
đột biến nhiễm sắc thể.
Bài 42. Thực hành: Quan
Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
sát tiêu bản nhiễm sắc thể
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá
Bài 43. Di truyền nhiễm sắc trình nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân.
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá
thể
trình giảm phân nêu được khái niệm giảm phân.
22
1
2
1
4
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được
ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và
mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu
tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông
tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ
đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ
bằng sơ đồ lai 2 cặp gene).
– Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của
nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
– Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc
thể thường.
– Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được
một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
– Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di
truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong
thực tiễn.
23
– Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
– Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
– Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền
Bài 44. Di truyền học với như: các chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt
nhân, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
con người
– Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở
người (Down (Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc
bẩm sinh, bạch tạng).
24
4
Bài 45. Ứng dụng công
nghệ di truyền vào đời
sống
– Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một
số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón
tay).
– Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
– Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và
trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong
sinh sản ở người. Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết
hôn gần huyết thống.
– Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
– Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong
y học, pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an
toàn sinh học.
– Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.
– Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ
di truyền tại địa phương.
1
1
Ôn tập chủ đề 11
Chủ đề 12
TIẾN
HOÁ
(9 tiết)
Bài 46. Khái niệm về tiến
hoá và các hình thức
chọn lọc
– Phát biểu được khái niệm tiến hoá.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
– Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn
lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích
nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng
hoang dại ban đầu.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào
các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc
tự nhiên.
25
3
Bài 47. Cơ chế tiến hoá
Bài 48. Phát sinh và phát
triển của sự sống trên Trái
Đất
– Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi,
chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với
sự
hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
– Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá.
– Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến
hoá.
– Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo
quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại (cụ
thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố
tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn).
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển
của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện
của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện
và sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành
loài người.
3
2
1
Ôn tập chủ đề 12
Tổng Chủ biên/ Chủ biên
Cao Cự Giác
26
 








Các ý kiến mới nhất