Chuyên đề 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Bích Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 13-12-2024
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Bích Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 13-12-2024
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
NGHIÊN CỨU CẢM QUAN NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được các hướng nghiên cứu khác nhau đối với văn học hiện đại.
− HS nắm được cấu trúc chung của báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại.
− HS biết các thao tác, quy trình khi nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
− HS trau dồi năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,...
− HS biết thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học hiện đại.
− HS biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
2. Phẩm chất
− Hình thành phong thái chủ động, tự tin khi trình bày ý kiến, quan điểm của
bản thân.
− Tinh thần cộng sự, đoàn kết, hợp tác,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV; các tài liệu
nghiên cứu về văn học hiện đại.
− Kế hoạch bài dạy.
− Phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi.
− Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
− Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện ở nhà.
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; SGK Ngữ văn 12 (tập một và tập hai),
Bài tập Ngữ văn 12 (tập một và tập hai); một số tài liệu liên quan đến văn học hiện đại GV
gợi ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cá nhân để trả lời các câu
hỏi trước khi tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết ở nước ta có tác động như thế nào đến đời sống
văn học nước nhà?
A. Chữ quốc ngữ ra đời và thay thế hoàn toàn chữ Hán và chữ Nôm.
B. Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn
chương, nghệ thuật.
C. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương, nghệ thuật.
D. Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương, nghệ thuật.
1
Câu 2: Đáp án nào không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế
kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.
B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.
C. Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học
trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ.
D. Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phong phú.
Câu 3: Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn
học lãng mạn?
A. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
B. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển
hoá lẫn nhau.
C. Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập, không có mối quan hệ với nhau.
D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau.
Câu 4: “Hiện đại hoá” văn học được hiểu là:
A. Quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và
đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
B. Quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong
phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.
C. Quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến.
D. Quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hoá Pháp.
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ: HS chọn đáp án đúng.
Đánh giá, nhận xét nhiệm vụ: Sau khi HS trả lời, GV đưa ra đáp án đúng cho từng câu hỏi và
giải thích thêm (nếu cần).
Đáp án: Câu 1 − B; Câu 2 – C; Câu 3 – B; Câu 4 − A.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
− HS bổ sung được nhiều tri thức văn học, học hỏi được cách viết của tác giả, qua đó nhận ra
cấu trúc, cách thức trình bày một bài nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS nắm được cách bố cục, cấu trúc bài nghiên cứu, hiểu rõ các thao tác mà người viết sử
dụng, khái niệm chính cũng như quy trình, các thao tác đặc thù cần sử dụng khi nghiên cứu về cảm
quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện
đại.
c. Sản phẩm:
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên
cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cảm quan nghệ
thuật trong văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu
1.3. Thực hành nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
− Khái niệm
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cảm quan nghệ thuật là tổng hoà những sự
− GV hướng dẫn HS đọc kĩ mục Tìm hiểu khái cảm nhận, quan niệm, lí giải về thế giới và con
2
niệm trong SGK trang 15 − 17.
− GV tổ chức cho HS bắt thăm câu hỏi, trả lời
phỏng vấn.
− GV trộn các thẻ câu hỏi với nhau.
THẺ CÂU HỎI
1. Cảm quan nghệ thuật là gì?
2. Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại
khác gì với cảm quan nghệ thuật trong văn học
trung đại?
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ:
− HS làm theo hướng dẫn của GV, thực hiện
phần phỏng vấn của mình.
− HS xung phong bắt thăm các thẻ câu hỏi và
trả lời.
− Các HS khác bổ sung, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến
thức:
GV nhắc lại các ví dụ trong SGK:
− Trong Chí Phèo, Nam Cao chú ý miêu tả
những trạng thái phi lí trí của con người: nỗi sợ
mơ hồ trong tiềm thức của Chí Phèo khi bước
chân vào nhà bá Kiến sau khi ra tù, cuộc sống
chìm trong vô thức của Chí Phèo lúc làm tay
sai cho bá Kiến, hành động đến nhà bá Kiến để
trả thù,...
− Miêu tả thời gian gắn với cảm thụ của cá
nhân
về thế giới, văn học hiện đại cũng phát hiện ra
sự biến dạng của thời gian trong ý thức của cá
nhân. Đi tìm thời gian đã mất của Mác-xen
Prút (Marcel Proust), Uy-li-xơ của Giêm Gioixi (James Joyces), Nỗi buồn chiến tranh của
Bảo Ninh,... đều miêu tả dòng thời gian không
ngừng bị đảo ngược, kéo căng, dồn nén, đứt
đoạn,... theo dòng ý thức của nhân vật.
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và
mục đích nghiên cứu
Chuyển giao nhiệm vụ 2a:
− GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp
thành 2 nhóm lớn; 2 nhóm thi nhau nêu ý kiến,
nhóm nào nêu được nhiều câu trả lời hay và
đúng hơn, nhóm đó chiến thắng.
− GV đưa ra nhiệm vụ: Nếu đề xuất một đề tài
nghiên cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn
học Việt Nam hiện đại, em sẽ nghiên cứu về đề
tài nào?
Thực hiện nhiệm vụ 2a: Hai nhóm thi nhau đề
3
người của chủ thể sáng tạo.
Cảm quan nghệ thuật được thể hiện thông qua
cách xây dựng hệ thống nhân vật, hình ảnh,
biểu tượng; sử dụng các mô típ không gian,
thời gian; tổ chức điểm nhìn; lựa chọn giọng
điệu;... trong tác phẩm văn học.
+ Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại:
• Văn học hiện đại quan tâm tới con người cá
nhân với sự phong phú, phức tạp của cảm xúc,
cảm giác, thậm chí của tiềm thức, vô thức; mô
tả những chiều kích trần thế của con người như
thân thể, bản năng,...; nhấn mạnh sự độc lập tư
tưởng của con người.
• Thời gian trong văn học hiện đại gắn liền với
cảm thụ của cá nhân về thế giới.
• Không gian trong văn học hiện đại là không
gian cá nhân, gắn liền với cảm xúc, trải
nghiệm, cảnh ngộ, số phận của mỗi cá nhân.
• Văn học hiện đại đề cao cái đẹp mang tính
chất cá biệt, coi trọng sự độc đáo, phá cách,
mới mẻ, miêu tả cái đẹp trong sự dung hợp với
cái xấu, cái nghịch dị, thô kệch. Quan niệm
thẩm mĩ này được thể hiện qua sự đa dạng và
cách tân không ngừng của thể loại, các khuynh
hướng sáng tác, các thủ pháp nghệ thuật.
− Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu là sự vật, hiện tượng
cần được xem xét, khảo sát trong một đề tài
khoa học hoặc nghiên cứu quan niệm, diễn giải
của nhà văn về thế giới và con người được biểu
đạt một cách gián tiếp qua hệ thống hình tượng,
biểu tượng trong tác phẩm.
+ Phạm vi nghiên cứu: Cần đặt ra những giới
hạn cho đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với
năng lực, thời gian và điều kiện của mình.
+ Mục đích nghiên cứu: Cần trả lời câu hỏi
Nghiên cứu để làm gì?
− Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
+ Ngoài việc đọc các tài liệu nghiên cứu về vấn
đề đã chọn, HS cần đọc kĩ các tác phẩm văn
học nhằm nhận diện yếu tố thể hiện cảm quan
nghệ
thuật trong tác phẩm.
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về con người
được thể hiện qua cách miêu tả nhân vật, tổ
chức hình tượng, sử dụng biểu tượng, điểm
nhìn; qua cách nhận xét, đánh giá của người
xuất các đề tài.
trần thuật hoặc nhân vật trữ tình.
Kết thúc nhiệm vụ 2a:
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về thế giới
− GV thống kê lại tên các đề tài của các nhóm được thể hiện qua những biểu tượng lặp đi lặp
và nhận xét.
lại; qua các mô típ không gian, thời gian, cốt
− GV đánh giá và chốt kiến thức.
truyện trong tác phẩm.
Chuyển giao nhiệm vụ 2b: GV đặt các câu hỏi • Nhận diện quan niệm thẩm mĩ được thể hiện
nhanh:
qua cách xây dựng hình tượng; cách sử dụng
− Dựa vào SGK, hãy chỉ ra một số ví dụ về đối ngôn từ; các thủ pháp nghệ thuật;...
tượng nghiên cứu của văn học hiện đại có thể
+ HS đọc thêm các tài liệu về tiểu sử nhà văn,
tham khảo?
bối cảnh thời đại, các tư tưởng triết học, tôn
− Khi nghiên cứu về cái hoang dã trong văn giáo, nghệ thuật ảnh hưởng đến thế giới quan,
chương Nguyễn Huy Thiệp, có thể giới hạn nhân
phạm vi nghiên cứu như thế nào?
sinh quan, lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn để lí
− Khi nghiên cứu đề tài Quan niệm về cái giải, cắt nghĩa căn nguyên của những cảm quan
hoang
nghệ thuật trong tác phẩm.
dã trong “Muối của rừng” của Nguyễn Huy
Thiệp thì ta cần hướng tới mục đích gì?
Thực hiện nhiệm vụ 2b: HS trả lời từng câu
hỏi.
Kết thúc nhiệm vụ 2b: GV nhận xét từng câu
trả
lời của HS.
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông
tin
− GV chọn một số đề tài cụ thể trong số các đề
tài HS đưa ra ở hoạt động trên, hướng dẫn HS
đặt những câu hỏi nghiên cứu để tìm hiểu về
vấn đề.
− GV hướng dẫn cụ thể HS các tài liệu tham
khảo liên quan đến đề tài đã chọn, cách thu
thập, phân tích và xử lí thông tin (có thể hướng
dẫn HS thực hiện vào phiếu học tập).
RÚT KINH NGHIỆM
Giúp HS hiểu các khái niệm và cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin.
NGHIÊN CỨU CÁCH TÂN NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Mục I, II, III xem ở tiết 3.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
– HS nắm được khái niệm cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
– HS nắm được cách viết một bài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b) Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện
đại.
c) Sản phẩm:
4
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên
cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cách tân nghệ
thuật trong văn học hiện đại.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu bài viết tham 1. Thông tin về bài viết tham khảo
khảo
− Đối tượng nghiên cứu: Cách tân nghệ thuật
Do HS đã được hướng dẫn tiếp nhận tri thức ở trong văn chương Hê-minh-uê.
nội dung 1, nên ở nội dung 2, GV giao nhiệm − Phạm vi nghiên cứu: Một số phương diện
vụ
cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già
để HS tự tổng hợp kiến thức.
và biển cả của Hê-minh-uê.
Chuyển giao nhiệm vụ:
− Mục đích nghiên cứu: Khẳng định phong
− Sau tiết học trước, GV giao nhiệm vụ cho các cách sáng tác độc đáo của tác giả và vị trí của
nhóm ở nhà chuẩn bị các bài trình bày về Hê-minh-uê trong nền văn học hiện đại thế
những
giới.
nội dung sau:
− Nội dung nghiên cứu: Các yếu tố nghệ thuật
+ Nhóm 1: Sơ đồ hoá tiến trình thực hiện bao gồm cốt truyện, điểm nhìn, nhân vật, ngôn
nghiên
ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại, không gian
cứu của tác giả ở bài viết tham khảo trong và thời gian nghệ thuật, biểu tượng.
SGK.
− Kết luận: Phần kết của bài nghiên cứu có tính
Từ đó rút ra nhận xét.
mở, mời gọi các bình luận và suy tưởng khác
+ Nhóm 2: Trình bày các bước cơ bản và nhau, đó cũng là tinh thần của văn học hiện đại.
những
2. Thực hành nghiên cứu
yêu cầu của bài nghiên cứu về những cách tân − Khái niệm
nghệ thuật trong văn học hiện đại.
+ Cách tân nghệ thuật là những đổi mới, sáng
Thực hiện nhiệm vụ:
tạo trong các tác phẩm nghệ thuật trên nhiều
− Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng phương diện như thể loại, ngôn từ, thủ pháp, kĩ
thành viên.
thuật biểu đạt,...
− Tổ chức thảo luận, làm việc tại nhà.
+ Về mặt thể loại: Các nhà văn hiện đại có xu
− Lựa chọn hình thức trình bày: trình chiếu hướng phá vỡ những quy phạm, sáng tạo ra
hoặc
những thể loại mới,...
viết lên giấy khổ lớn.
+ Cấu trúc các thể loại: Biến đổi một cách linh
Báo cáo nhiệm vụ:
hoạt nhằm biểu đạt sự tự do sáng tạo và phong
− Đại diện các nhóm lên trình bày.
cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn.
− Nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi và bổ + Về ngôn từ và thủ pháp nghệ thuật: Văn học
sung.
hiện đại khước từ những công thức, ước lệ,
Đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến thức:
phát hiện ra những cách diễn đạt mới, khám
− GV tổ chức hoạt động đánh giá nhiệm vụ của phá những giới hạn mới của ngôn từ bằng
các nhóm.
những thử nghiệm nghệ thuật mang tính chất
− GV chốt kiến thức.
đột phá.
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu
– Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
+ Đối tượng nghiên cứu có thể là cách tân nghệ
GV cho HS thực hiện các hoạt động sau:
thuật trên các phương diện khác nhau của văn
– Tóm tắt các luận điểm chính trong mục Tìm học hiện đại như: thể loại, ngôn ngữ, các thủ
hiểu khái niệm.
pháp nghệ thuật.
– Đánh dấu những thuật ngữ mới và khó được + Phạm vi nghiên cứu: Chọn một tác giả, tác
5
nhắc tới trong văn bản.
phẩm hoặc một nhóm tác giả, tác phẩm; một
– Tra cứu, tìm hiểu thông tin để diễn giải các vài phương diện cách tân nghệ thuật.
thuật ngữ.
+ Mục đích nghiên cứu: Khẳng định giá trị của
– Chia sẻ các thông tin mà mình đã tra cứu và những cách tân nghệ thuật trong tác phẩm, xác
tìm hiểu được với bạn trong lớp.
định vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn
GV cung cấp thêm thông tin cho HS có hiểu học của tác giả, làm rõ phong cách sáng tác của
biết
tác giả,...
ban đầu về các trào lưu văn học, các thể loại – Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
văn
+ Tuỳ vào thể loại được lựa chọn, có thể trình
học hiện đại qua các ví dụ cụ thể.
bày cách tân trên các phương diện khác nhau
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và và triển khai thành các luận điểm theo cách của
mục đích nghiên cứu
riêng mình.
− HS làm việc cá nhân, đọc nội dung kiến thức, + HS thực hành thu thập, phân tích và xử lí
đối chiếu với sơ đồ trong SGK tr. 24, phát biểu thông tin về 1 đề tài cụ thể bằng cách trả lời các
ý kiến trước lớp. GV nhận xét và tổng kết sau câu hỏi SGK gợi ý: Tác phẩm thể hiện cảm
khi HS trình bày cách hiểu của mình.
quan nghệ thuật mới về thế giới và con người
− Ngoài ra, GV có thể hướng dẫn HS lựa chọn như thế nào? Tác phẩm đã làm thay đổi sự hình
một đề tài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật dung vốn có về thể loại ra sao? Tác phẩm có
trong văn học hiện đại, lập bảng hoặc sơ đồ để khơi được dòng chảy nào mới cho văn học
xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi và đương thời hay không? Tác phẩm cho người
mục
đọc thấy cá tính và phong cách sáng tác của tác
đích nghiên cứu cho bài viết đó.
giả ra sao?
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông
tin
− GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc làm
việc theo nhóm.
− Nếu HS làm việc độc lập, GV nên gợi ý các
em lập bảng, sơ đồ tư duy để tự hệ thống hoá
các
kiến thức và chỉ dẫn được cung cấp trong phần
này, sau đó có thể trình chiếu và trình bày kết
quả trước lớp.
− Nếu HS làm việc theo nhóm, GV tổ chức cho
các nhóm thảo luận với nhau, đặc biệt là phần
trả lời câu hỏi ở bảng trong SGK tr. 25 − 26 về
các phương diện cách tân nghệ thuật của tiểu
thuyết Ông già và biển cả.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học, khắc ghi về các thao tác cần thực hiện khi nghiên
cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu về một
vấn đề văn học hiện đại theo hai hướng (nghiên cứu cảm quan nghệ thuật và nghiên cứu cách tân
nghệ thuật).
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
– Các nhóm triển khai vẽ sơ đồ tư duy theo 2 hướng nghiên cứu và báo cáo kết quả trước lớp.
6
– GV nhận xét và lưu ý một số nội dung chính của bài học.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng vào việc nhận diện được các thao tác cần thiết khi nghiên cứu cảm
quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung: Qua một bài nghiên cứu chưa trọn vẹn, HS nhận diện về các thao tác còn thiếu
hoặc được thực hiện chưa chính xác, đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng, tính thuyết phục của kết
quả nghiên cứu.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV cung cấp cho HS một bài nghiên cứu “lỗi”, yêu cầu HS nhận diện các thao tác chưa
được triển khai hoặc thực hiện không chính xác, ảnh hưởng đến kết quả của bài nghiên cứu đó.
– GV phân công nhiệm vụ theo nhóm học tập.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và báo cáo kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm.
RÚT KINH NGHIỆM
Giúp HS hiểu rõ các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học
hiện đại.
Phần 2
VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được cấu trúc chung của một báo cáo nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS biết cách thuyết minh khái niệm, triển khai hệ thống luận điểm, sử dụng thao tác nghiên
cứu phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
− HS biết sử dụng các dẫn chứng, trích dẫn phù hợp; trình bày danh mục tài liệu tham khảo
đúng quy cách.
− HS biết sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ.
− HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện viết báo cáo
nghiên cứu về một vấn đề văn học hiên đại.
− HS thực hành viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
2. Phẩm chất
− Thật thà, trung thực trong quá trình thực hành nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu về
một vấn đề văn học hiện đại.
− Tích cực, chủ động, tự tin,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV.
− Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so sánh với các tác phẩm văn học
hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống
văn học nghệ thuật).
− Phiếu học tập.
− Slide bài giảng (nếu có).
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, hồ sơ tài liệu, bảng biểu,… liên quan đến bài
học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học.
b. Nội dung: Đoán tên tác phẩm văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
− GV tổ chức trò chơi đoán tên các tác phẩm − tác giả văn học trong giai đoạn 1965 − 1975
qua hình ảnh.
− GV trình chiếu tranh, ảnh minh hoạ một số tác phẩm văn học hiện đại, ví dụ: Chiếc lược
ngà (Nguyễn Quang Sáng); Đồng chí (Chính Hữu); Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến
Duật); Bếp lửa (Bằng Việt); yêu cầu HS đoán tên tác phẩm, tác giả.
Thực hiện nhiệm vụ: HS xem tranh và suy nghĩ, thảo luận.
Báo cáo kết quả: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét.
Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận: GV đưa ra đáp án đúng và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS biết các thao tác, quy trình viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại cụ thể.
b. Nội dung: Xác định các bước cần thực hiện khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn
học hiện đại.
c. Sản phẩm: Kiến thức về các thao tác, quy trình, kĩ năng viết báo cáo nghiên cứu về một vấn
đề văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Xác định các khái niệm, thuật 1. Chuẩn bị
ngữ then chốt
– Xác định các khái niệm, thuật ngữ then chốt
GV sử dụng một số đề tài nghiên cứu mà HS sẽ được sử dụng trong báo cáo nghiên cứu và
đã tìm được trong Phần 1 để làm mẫu cách xác những tác phẩm, tác giả sẽ phân tích, đánh giá.
định các khái niệm, thuật ngữ then chốt. Ví dụ, – Đọc lại các bài viết tham khảo ở Phần 1 để
nếu nghiên cứu về đề tài Nỗi buồn hiện sinh tìm ra bố cục; cách triển khai các luận điểm, sử
trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, HS dụng các dẫn chứng, trích dẫn; cách trình bày
cần làm rõ khái niệm “nỗi buồn hiện sinh”.
tài liệu tham khảo; cách sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 2: Chọn lọc, tổng hợp các thông trong báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn
tin đã thu thập GV yêu cầu HS thực hành và học hiện đại.
phân tích một số phiếu ghi chép, tổng hợp – Dựa trên những hướng dẫn trong Phần 1 để
của HS để cùng rút kinh nghiệm.
xác định đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên
Hoạt động 3: Xây dựng đề cương nghiên cứu cứu; thu thập, phân tích và xử lí thông tin; xây
Chuyển giao nhiệm vụ:
dựng đề cương chi tiết cho báo cáo nghiên cứu
− GV nhắc lại các bước xây dựng đề cương về một vấn đề văn học hiện đại.
nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
– Chọn lọc và ghi chép các thông tin đã thu
− GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm xây thập được một cách có hệ thống.
dựng đề cương cho một đề tài về văn học hiện 2. Đề cương nghiên cứu
đại Việt Nam:
– Đặt vấn đề: Nêu lí do chọn đề tài, đối tượng,
+ Nhóm 1: Văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn phạm vi, mục đích nghiên cứu; giới thiệu cách
Bính.
tiếp cận vấn đề và những luận điểm chính sẽ
+ Nhóm 2: Quan niệm thời gian trong thơ Xuân được triển khai trong bài viết.
Diệu.
– Giải quyết vấn đề: Diễn giải những khái niệm
+ Nhóm 3: Hình ảnh trẻ thơ trong truyện ngắn then chốt; các luận điểm hay kết luận chính của
8
Thạch Lam.
+ Nhóm 4: Giọt nước mắt trong truyện ngắn
Nam Cao.
− Các nhóm sơ đồ hoá đề cương trên bảng
nhóm hoặc giấy khổ lớn và cử đại diện trình
bày.
Thực hiện nhiệm vụ:
− Các nhóm cùng nhau làm việc, triển khai đề
cương sơ lược.
− Giới hạn phạm vi ngữ liệu để tránh ôm đồm.
− Cử đại diện trình bày.
Báo cáo nhiệm vụ:
− Đại diện các nhóm lần lượt trình bày đề
cương.
− Nhóm khác góp ý và nhận xét.
Đánh giá nhiệm vụ:
− GV tổ chức cho HS đánh giá rubic.
− GV nhận xét và góp ý cho từng đề cương.
Hoạt động 4: Trình bày hệ thống luận điểm
− GV đặt câu hỏi: Từ phần trình bày của các
nhóm, các em rút ra những yêu cầu gì khi trình
bày hệ thống luận điểm của bài nghiên cứu?
− Từ đề cương nghiên cứu ở hoạt động trên,
GV yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân HS viết
một số luận điểm chính trong đề cương báo cáo
của mình.
Hoạt động 5: Chọn lọc, phân tích, bình luận
các dẫn chứng, trích dẫn
Trên cơ sở những luận điểm đã xây dựng, HS
tự chọn những dẫn chứng đắt giá nhất, những
trích dẫn mà mình tâm đắc để triển khai trong
bài viết.
Hoạt động 6: Sử dụng các thao tác nghiên
cứu GV nhắc lại các thao tác nghiên cứu và
trình chiếu để HS hình dung lại kiến thức.
người viết; sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng, trích
dẫn; thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh để
làm sáng tỏ các luận điểm.
– Kết luận: Nêu khái quát ý nghĩa của đề tài và
gợi mở hướng phát triển của đề tài.
– Tài liệu tham khảo: Liệt kê các tài liệu tham
khảo được sử dụng trong bài viết, sắp xếp các
thông tin về tài liệu theo đúng quy cách.
3. Trình bày hệ thống luận điểm
− Trình bày ngắn gọn, cô đọng dưới dạng một
đề mục được in nghiêng, in đậm hoặc một câu
chủ đề và đặt ở đầu mỗi phần, mỗi đoạn.
− Các lập luận trong bài viết cần được làm rõ
bằng các dẫn chứng trong tác phẩm văn học
hoặc được củng cố bằng việc trích dẫn các
nhận định, đánh giá của các nhà nghiên cứu
khác.
4. Chọn lọc, phân tích, bình luận các dẫn
chứng, trích dẫn
− Dẫn chứng có thể là các chi tiết trong tác
phẩm văn học, bản tóm tắt các sự kiện chính,
bản mô tả chi tiết các thủ pháp nghệ thuật,...
thể hiện rõ cảm quan nghệ thuật, cá tính sáng
tạo, cách tân nghệ thuật của nhà văn.
− Các dẫn chứng được sử dụng trong bài viết
phải tiêu biểu, sát hợp với các luận điểm và
phải được chú thích rõ ràng.
− Cần phân tích, diễn giải, đánh giá giá trị của
các dẫn chứng.
− Các trích dẫn có thể được sử dụng nhằm
củng cố hoặc làm sáng tỏ các luận điểm.
5. Sử dụng các thao tác nghiên cứu
– Diễn giải là thao tác giải thích, cắt nghĩa các
khái niệm, tư tưởng, nhận định hoặc trình bày
cách cảm nhận, lí giải của người nghiên cứu về
một chi tiết, yếu tố trong tác phẩm văn học.
– So sánh là thao tác đối chiếu các đối tượng
với nhau nhằm nhận ra điểm tương đồng, khác
biệt giữa chúng.
– Bình luận, đánh giá là thao tác đòi hỏi người
nghiên cứu đưa ra những ý kiến, quan điểm
riêng về hiện tượng nghệ thuật trong tác phẩm
hoặc về nhận định của người khác.
– Tổng hợp là thao tác khái quát những đặc
điểm nổi bật, quan trọng nhất của đối tượng.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại cụ thể.
9
b. Nội dung: HS thực hiện viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại ở nhà.
c. Sản phẩm: Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại hoàn chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Viết
Các tiêu chí rà soát, đánh giá báo cáo nghiên
− Sau khi hoàn thiện đề cương trên lớp, GV cứu:
hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo nghiên cứu ở 1. Đề tài mới mẻ, có ý nghĩa.
nhà (HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm).
2. Hướng nghiên cứu rõ ràng, cách tiếp cận phù
− HS thực hiện bài nghiên cứu và trao đổi với hợp.
GV các vướng mắc trong quá trình làm việc, để 3. Bố cục hợp lí, đúng quy cách.
được tháo gỡ và hướng dẫn.
4. Các kết luận chính được triển khai thành các
Hoạt động 2: Chỉnh sửa, hoàn thiện
luận điểm tường minh, logic.
− Việc chỉnh sửa, hoàn thiện có thể tiến hành 5. Các luận điểm đều được làm sáng tỏ bằng
như sau:
các lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
+ GV hướng dẫn HS tự rà soát, chỉnh sửa dựa 6. Các dẫn chứng đều được chọn lọc, có những
vào bảng kiểm trong SGK hoặc chuyển bài viết phân tích, diễn giải cần thiết.
cho những HS hoặc nhóm HS khác góp ý, sửa 7. Các trích dẫn được ghi rõ nguồn, tài liệu
chữa.
tham khảo được trình bày đúng quy cách.
+ GV hướng dẫn HS công bố các bài nghiên 8. Ngôn ngữ chính xác, uyển chuyển, phù hợp
cứu trên tạp chí, trang mạng nội bộ hoặc với văn phong khoa học
phương tiện truyền thông khác và thu lại phản
hồi của các HS.
+ HS chỉnh sửa, nộp bản mềm cho GV để GV
góp ý trước khi tiến hành báo cáo trên lớp.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để đọc và viết về một vấn đề văn
học hiện đại.
b. Nội dung: Tập nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Đề cương nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS tự chọn đề tài và xây dựng đề cương nghiên
cứu (làm việc theo nhóm).
Tham khảo đề cương nghiên cứu dưới đây:
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: VĂN HOÁ LÀNG QUÊ TRONG THƠ NGUYỄN BÍNH
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
− Lí do chọn đề tài
− Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Mục đích nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu
− Cấu trúc của nghiên cứu
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Một số vấn đề chung
− Văn hoá làng quê
− Hình ảnh làng quê Bắc Bộ Việt Nam trong thơ ca
− Nguyễn Bính – cuộc đời và thơ ca
2. Đặc trưng của văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn Bính
10
− Hồn làng Việt trong thơ Nguyễn Bính
− Cảnh sắc thiên nhiên thi vị, thấm đượm tình nghĩa
− Con người chân chất, hồn hậu, quê mùa
3. Nghệ thuật biểu hiện văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn Bính
− Quan niệm nghệ thuật về con người
− Giọng điệu nghệ thuật
− Không gian và thời gian nghệ thuật
− Thể thơ và cách thức thể hiện
III. KẾT LUẬN
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
RÚT KINH NGHIỆM
Chú ý làm rõ các bước cần thực hiện khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện
đại.
11
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
NGHIÊN CỨU CẢM QUAN NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được các hướng nghiên cứu khác nhau đối với văn học hiện đại.
− HS nắm được cấu trúc chung của báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại.
− HS biết các thao tác, quy trình khi nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
− HS trau dồi năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,...
− HS biết thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học hiện đại.
− HS biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
2. Phẩm chất
− Hình thành phong thái chủ động, tự tin khi trình bày ý kiến, quan điểm của
bản thân.
− Tinh thần cộng sự, đoàn kết, hợp tác,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV; các tài liệu
nghiên cứu về văn học hiện đại.
− Kế hoạch bài dạy.
− Phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi.
− Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
− Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện ở nhà.
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; SGK Ngữ văn 12 (tập một và tập hai),
Bài tập Ngữ văn 12 (tập một và tập hai); một số tài liệu liên quan đến văn học hiện đại GV
gợi ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cá nhân để trả lời các câu
hỏi trước khi tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết ở nước ta có tác động như thế nào đến đời sống
văn học nước nhà?
A. Chữ quốc ngữ ra đời và thay thế hoàn toàn chữ Hán và chữ Nôm.
B. Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn
chương, nghệ thuật.
C. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương, nghệ thuật.
D. Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương, nghệ thuật.
1
Câu 2: Đáp án nào không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế
kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.
B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.
C. Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học
trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ.
D. Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phong phú.
Câu 3: Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn
học lãng mạn?
A. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
B. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển
hoá lẫn nhau.
C. Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập, không có mối quan hệ với nhau.
D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau.
Câu 4: “Hiện đại hoá” văn học được hiểu là:
A. Quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và
đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
B. Quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong
phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.
C. Quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến.
D. Quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hoá Pháp.
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ: HS chọn đáp án đúng.
Đánh giá, nhận xét nhiệm vụ: Sau khi HS trả lời, GV đưa ra đáp án đúng cho từng câu hỏi và
giải thích thêm (nếu cần).
Đáp án: Câu 1 − B; Câu 2 – C; Câu 3 – B; Câu 4 − A.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
− HS bổ sung được nhiều tri thức văn học, học hỏi được cách viết của tác giả, qua đó nhận ra
cấu trúc, cách thức trình bày một bài nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS nắm được cách bố cục, cấu trúc bài nghiên cứu, hiểu rõ các thao tác mà người viết sử
dụng, khái niệm chính cũng như quy trình, các thao tác đặc thù cần sử dụng khi nghiên cứu về cảm
quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện
đại.
c. Sản phẩm:
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên
cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cảm quan nghệ
thuật trong văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu
1.3. Thực hành nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
− Khái niệm
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cảm quan nghệ thuật là tổng hoà những sự
− GV hướng dẫn HS đọc kĩ mục Tìm hiểu khái cảm nhận, quan niệm, lí giải về thế giới và con
2
niệm trong SGK trang 15 − 17.
− GV tổ chức cho HS bắt thăm câu hỏi, trả lời
phỏng vấn.
− GV trộn các thẻ câu hỏi với nhau.
THẺ CÂU HỎI
1. Cảm quan nghệ thuật là gì?
2. Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại
khác gì với cảm quan nghệ thuật trong văn học
trung đại?
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ:
− HS làm theo hướng dẫn của GV, thực hiện
phần phỏng vấn của mình.
− HS xung phong bắt thăm các thẻ câu hỏi và
trả lời.
− Các HS khác bổ sung, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến
thức:
GV nhắc lại các ví dụ trong SGK:
− Trong Chí Phèo, Nam Cao chú ý miêu tả
những trạng thái phi lí trí của con người: nỗi sợ
mơ hồ trong tiềm thức của Chí Phèo khi bước
chân vào nhà bá Kiến sau khi ra tù, cuộc sống
chìm trong vô thức của Chí Phèo lúc làm tay
sai cho bá Kiến, hành động đến nhà bá Kiến để
trả thù,...
− Miêu tả thời gian gắn với cảm thụ của cá
nhân
về thế giới, văn học hiện đại cũng phát hiện ra
sự biến dạng của thời gian trong ý thức của cá
nhân. Đi tìm thời gian đã mất của Mác-xen
Prút (Marcel Proust), Uy-li-xơ của Giêm Gioixi (James Joyces), Nỗi buồn chiến tranh của
Bảo Ninh,... đều miêu tả dòng thời gian không
ngừng bị đảo ngược, kéo căng, dồn nén, đứt
đoạn,... theo dòng ý thức của nhân vật.
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và
mục đích nghiên cứu
Chuyển giao nhiệm vụ 2a:
− GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp
thành 2 nhóm lớn; 2 nhóm thi nhau nêu ý kiến,
nhóm nào nêu được nhiều câu trả lời hay và
đúng hơn, nhóm đó chiến thắng.
− GV đưa ra nhiệm vụ: Nếu đề xuất một đề tài
nghiên cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn
học Việt Nam hiện đại, em sẽ nghiên cứu về đề
tài nào?
Thực hiện nhiệm vụ 2a: Hai nhóm thi nhau đề
3
người của chủ thể sáng tạo.
Cảm quan nghệ thuật được thể hiện thông qua
cách xây dựng hệ thống nhân vật, hình ảnh,
biểu tượng; sử dụng các mô típ không gian,
thời gian; tổ chức điểm nhìn; lựa chọn giọng
điệu;... trong tác phẩm văn học.
+ Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại:
• Văn học hiện đại quan tâm tới con người cá
nhân với sự phong phú, phức tạp của cảm xúc,
cảm giác, thậm chí của tiềm thức, vô thức; mô
tả những chiều kích trần thế của con người như
thân thể, bản năng,...; nhấn mạnh sự độc lập tư
tưởng của con người.
• Thời gian trong văn học hiện đại gắn liền với
cảm thụ của cá nhân về thế giới.
• Không gian trong văn học hiện đại là không
gian cá nhân, gắn liền với cảm xúc, trải
nghiệm, cảnh ngộ, số phận của mỗi cá nhân.
• Văn học hiện đại đề cao cái đẹp mang tính
chất cá biệt, coi trọng sự độc đáo, phá cách,
mới mẻ, miêu tả cái đẹp trong sự dung hợp với
cái xấu, cái nghịch dị, thô kệch. Quan niệm
thẩm mĩ này được thể hiện qua sự đa dạng và
cách tân không ngừng của thể loại, các khuynh
hướng sáng tác, các thủ pháp nghệ thuật.
− Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu là sự vật, hiện tượng
cần được xem xét, khảo sát trong một đề tài
khoa học hoặc nghiên cứu quan niệm, diễn giải
của nhà văn về thế giới và con người được biểu
đạt một cách gián tiếp qua hệ thống hình tượng,
biểu tượng trong tác phẩm.
+ Phạm vi nghiên cứu: Cần đặt ra những giới
hạn cho đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với
năng lực, thời gian và điều kiện của mình.
+ Mục đích nghiên cứu: Cần trả lời câu hỏi
Nghiên cứu để làm gì?
− Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
+ Ngoài việc đọc các tài liệu nghiên cứu về vấn
đề đã chọn, HS cần đọc kĩ các tác phẩm văn
học nhằm nhận diện yếu tố thể hiện cảm quan
nghệ
thuật trong tác phẩm.
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về con người
được thể hiện qua cách miêu tả nhân vật, tổ
chức hình tượng, sử dụng biểu tượng, điểm
nhìn; qua cách nhận xét, đánh giá của người
xuất các đề tài.
trần thuật hoặc nhân vật trữ tình.
Kết thúc nhiệm vụ 2a:
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về thế giới
− GV thống kê lại tên các đề tài của các nhóm được thể hiện qua những biểu tượng lặp đi lặp
và nhận xét.
lại; qua các mô típ không gian, thời gian, cốt
− GV đánh giá và chốt kiến thức.
truyện trong tác phẩm.
Chuyển giao nhiệm vụ 2b: GV đặt các câu hỏi • Nhận diện quan niệm thẩm mĩ được thể hiện
nhanh:
qua cách xây dựng hình tượng; cách sử dụng
− Dựa vào SGK, hãy chỉ ra một số ví dụ về đối ngôn từ; các thủ pháp nghệ thuật;...
tượng nghiên cứu của văn học hiện đại có thể
+ HS đọc thêm các tài liệu về tiểu sử nhà văn,
tham khảo?
bối cảnh thời đại, các tư tưởng triết học, tôn
− Khi nghiên cứu về cái hoang dã trong văn giáo, nghệ thuật ảnh hưởng đến thế giới quan,
chương Nguyễn Huy Thiệp, có thể giới hạn nhân
phạm vi nghiên cứu như thế nào?
sinh quan, lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn để lí
− Khi nghiên cứu đề tài Quan niệm về cái giải, cắt nghĩa căn nguyên của những cảm quan
hoang
nghệ thuật trong tác phẩm.
dã trong “Muối của rừng” của Nguyễn Huy
Thiệp thì ta cần hướng tới mục đích gì?
Thực hiện nhiệm vụ 2b: HS trả lời từng câu
hỏi.
Kết thúc nhiệm vụ 2b: GV nhận xét từng câu
trả
lời của HS.
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông
tin
− GV chọn một số đề tài cụ thể trong số các đề
tài HS đưa ra ở hoạt động trên, hướng dẫn HS
đặt những câu hỏi nghiên cứu để tìm hiểu về
vấn đề.
− GV hướng dẫn cụ thể HS các tài liệu tham
khảo liên quan đến đề tài đã chọn, cách thu
thập, phân tích và xử lí thông tin (có thể hướng
dẫn HS thực hiện vào phiếu học tập).
RÚT KINH NGHIỆM
Giúp HS hiểu các khái niệm và cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin.
NGHIÊN CỨU CÁCH TÂN NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Mục I, II, III xem ở tiết 3.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
– HS nắm được khái niệm cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
– HS nắm được cách viết một bài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b) Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện
đại.
c) Sản phẩm:
4
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên
cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cách tân nghệ
thuật trong văn học hiện đại.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu bài viết tham 1. Thông tin về bài viết tham khảo
khảo
− Đối tượng nghiên cứu: Cách tân nghệ thuật
Do HS đã được hướng dẫn tiếp nhận tri thức ở trong văn chương Hê-minh-uê.
nội dung 1, nên ở nội dung 2, GV giao nhiệm − Phạm vi nghiên cứu: Một số phương diện
vụ
cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già
để HS tự tổng hợp kiến thức.
và biển cả của Hê-minh-uê.
Chuyển giao nhiệm vụ:
− Mục đích nghiên cứu: Khẳng định phong
− Sau tiết học trước, GV giao nhiệm vụ cho các cách sáng tác độc đáo của tác giả và vị trí của
nhóm ở nhà chuẩn bị các bài trình bày về Hê-minh-uê trong nền văn học hiện đại thế
những
giới.
nội dung sau:
− Nội dung nghiên cứu: Các yếu tố nghệ thuật
+ Nhóm 1: Sơ đồ hoá tiến trình thực hiện bao gồm cốt truyện, điểm nhìn, nhân vật, ngôn
nghiên
ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại, không gian
cứu của tác giả ở bài viết tham khảo trong và thời gian nghệ thuật, biểu tượng.
SGK.
− Kết luận: Phần kết của bài nghiên cứu có tính
Từ đó rút ra nhận xét.
mở, mời gọi các bình luận và suy tưởng khác
+ Nhóm 2: Trình bày các bước cơ bản và nhau, đó cũng là tinh thần của văn học hiện đại.
những
2. Thực hành nghiên cứu
yêu cầu của bài nghiên cứu về những cách tân − Khái niệm
nghệ thuật trong văn học hiện đại.
+ Cách tân nghệ thuật là những đổi mới, sáng
Thực hiện nhiệm vụ:
tạo trong các tác phẩm nghệ thuật trên nhiều
− Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng phương diện như thể loại, ngôn từ, thủ pháp, kĩ
thành viên.
thuật biểu đạt,...
− Tổ chức thảo luận, làm việc tại nhà.
+ Về mặt thể loại: Các nhà văn hiện đại có xu
− Lựa chọn hình thức trình bày: trình chiếu hướng phá vỡ những quy phạm, sáng tạo ra
hoặc
những thể loại mới,...
viết lên giấy khổ lớn.
+ Cấu trúc các thể loại: Biến đổi một cách linh
Báo cáo nhiệm vụ:
hoạt nhằm biểu đạt sự tự do sáng tạo và phong
− Đại diện các nhóm lên trình bày.
cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn.
− Nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi và bổ + Về ngôn từ và thủ pháp nghệ thuật: Văn học
sung.
hiện đại khước từ những công thức, ước lệ,
Đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến thức:
phát hiện ra những cách diễn đạt mới, khám
− GV tổ chức hoạt động đánh giá nhiệm vụ của phá những giới hạn mới của ngôn từ bằng
các nhóm.
những thử nghiệm nghệ thuật mang tính chất
− GV chốt kiến thức.
đột phá.
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu
– Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
+ Đối tượng nghiên cứu có thể là cách tân nghệ
GV cho HS thực hiện các hoạt động sau:
thuật trên các phương diện khác nhau của văn
– Tóm tắt các luận điểm chính trong mục Tìm học hiện đại như: thể loại, ngôn ngữ, các thủ
hiểu khái niệm.
pháp nghệ thuật.
– Đánh dấu những thuật ngữ mới và khó được + Phạm vi nghiên cứu: Chọn một tác giả, tác
5
nhắc tới trong văn bản.
phẩm hoặc một nhóm tác giả, tác phẩm; một
– Tra cứu, tìm hiểu thông tin để diễn giải các vài phương diện cách tân nghệ thuật.
thuật ngữ.
+ Mục đích nghiên cứu: Khẳng định giá trị của
– Chia sẻ các thông tin mà mình đã tra cứu và những cách tân nghệ thuật trong tác phẩm, xác
tìm hiểu được với bạn trong lớp.
định vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn
GV cung cấp thêm thông tin cho HS có hiểu học của tác giả, làm rõ phong cách sáng tác của
biết
tác giả,...
ban đầu về các trào lưu văn học, các thể loại – Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
văn
+ Tuỳ vào thể loại được lựa chọn, có thể trình
học hiện đại qua các ví dụ cụ thể.
bày cách tân trên các phương diện khác nhau
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và và triển khai thành các luận điểm theo cách của
mục đích nghiên cứu
riêng mình.
− HS làm việc cá nhân, đọc nội dung kiến thức, + HS thực hành thu thập, phân tích và xử lí
đối chiếu với sơ đồ trong SGK tr. 24, phát biểu thông tin về 1 đề tài cụ thể bằng cách trả lời các
ý kiến trước lớp. GV nhận xét và tổng kết sau câu hỏi SGK gợi ý: Tác phẩm thể hiện cảm
khi HS trình bày cách hiểu của mình.
quan nghệ thuật mới về thế giới và con người
− Ngoài ra, GV có thể hướng dẫn HS lựa chọn như thế nào? Tác phẩm đã làm thay đổi sự hình
một đề tài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật dung vốn có về thể loại ra sao? Tác phẩm có
trong văn học hiện đại, lập bảng hoặc sơ đồ để khơi được dòng chảy nào mới cho văn học
xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi và đương thời hay không? Tác phẩm cho người
mục
đọc thấy cá tính và phong cách sáng tác của tác
đích nghiên cứu cho bài viết đó.
giả ra sao?
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông
tin
− GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc làm
việc theo nhóm.
− Nếu HS làm việc độc lập, GV nên gợi ý các
em lập bảng, sơ đồ tư duy để tự hệ thống hoá
các
kiến thức và chỉ dẫn được cung cấp trong phần
này, sau đó có thể trình chiếu và trình bày kết
quả trước lớp.
− Nếu HS làm việc theo nhóm, GV tổ chức cho
các nhóm thảo luận với nhau, đặc biệt là phần
trả lời câu hỏi ở bảng trong SGK tr. 25 − 26 về
các phương diện cách tân nghệ thuật của tiểu
thuyết Ông già và biển cả.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học, khắc ghi về các thao tác cần thực hiện khi nghiên
cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu về một
vấn đề văn học hiện đại theo hai hướng (nghiên cứu cảm quan nghệ thuật và nghiên cứu cách tân
nghệ thuật).
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
– Các nhóm triển khai vẽ sơ đồ tư duy theo 2 hướng nghiên cứu và báo cáo kết quả trước lớp.
6
– GV nhận xét và lưu ý một số nội dung chính của bài học.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng vào việc nhận diện được các thao tác cần thiết khi nghiên cứu cảm
quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung: Qua một bài nghiên cứu chưa trọn vẹn, HS nhận diện về các thao tác còn thiếu
hoặc được thực hiện chưa chính xác, đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng, tính thuyết phục của kết
quả nghiên cứu.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV cung cấp cho HS một bài nghiên cứu “lỗi”, yêu cầu HS nhận diện các thao tác chưa
được triển khai hoặc thực hiện không chính xác, ảnh hưởng đến kết quả của bài nghiên cứu đó.
– GV phân công nhiệm vụ theo nhóm học tập.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và báo cáo kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm.
RÚT KINH NGHIỆM
Giúp HS hiểu rõ các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học
hiện đại.
Phần 2
VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được cấu trúc chung của một báo cáo nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS biết cách thuyết minh khái niệm, triển khai hệ thống luận điểm, sử dụng thao tác nghiên
cứu phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
− HS biết sử dụng các dẫn chứng, trích dẫn phù hợp; trình bày danh mục tài liệu tham khảo
đúng quy cách.
− HS biết sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ.
− HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện viết báo cáo
nghiên cứu về một vấn đề văn học hiên đại.
− HS thực hành viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
2. Phẩm chất
− Thật thà, trung thực trong quá trình thực hành nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu về
một vấn đề văn học hiện đại.
− Tích cực, chủ động, tự tin,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV.
− Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so sánh với các tác phẩm văn học
hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống
văn học nghệ thuật).
− Phiếu học tập.
− Slide bài giảng (nếu có).
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, hồ sơ tài liệu, bảng biểu,… liên quan đến bài
học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học.
b. Nội dung: Đoán tên tác phẩm văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
− GV tổ chức trò chơi đoán tên các tác phẩm − tác giả văn học trong giai đoạn 1965 − 1975
qua hình ảnh.
− GV trình chiếu tranh, ảnh minh hoạ một số tác phẩm văn học hiện đại, ví dụ: Chiếc lược
ngà (Nguyễn Quang Sáng); Đồng chí (Chính Hữu); Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến
Duật); Bếp lửa (Bằng Việt); yêu cầu HS đoán tên tác phẩm, tác giả.
Thực hiện nhiệm vụ: HS xem tranh và suy nghĩ, thảo luận.
Báo cáo kết quả: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét.
Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận: GV đưa ra đáp án đúng và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS biết các thao tác, quy trình viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại cụ thể.
b. Nội dung: Xác định các bước cần thực hiện khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn
học hiện đại.
c. Sản phẩm: Kiến thức về các thao tác, quy trình, kĩ năng viết báo cáo nghiên cứu về một vấn
đề văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Xác định các khái niệm, thuật 1. Chuẩn bị
ngữ then chốt
– Xác định các khái niệm, thuật ngữ then chốt
GV sử dụng một số đề tài nghiên cứu mà HS sẽ được sử dụng trong báo cáo nghiên cứu và
đã tìm được trong Phần 1 để làm mẫu cách xác những tác phẩm, tác giả sẽ phân tích, đánh giá.
định các khái niệm, thuật ngữ then chốt. Ví dụ, – Đọc lại các bài viết tham khảo ở Phần 1 để
nếu nghiên cứu về đề tài Nỗi buồn hiện sinh tìm ra bố cục; cách triển khai các luận điểm, sử
trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, HS dụng các dẫn chứng, trích dẫn; cách trình bày
cần làm rõ khái niệm “nỗi buồn hiện sinh”.
tài liệu tham khảo; cách sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 2: Chọn lọc, tổng hợp các thông trong báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn
tin đã thu thập GV yêu cầu HS thực hành và học hiện đại.
phân tích một số phiếu ghi chép, tổng hợp – Dựa trên những hướng dẫn trong Phần 1 để
của HS để cùng rút kinh nghiệm.
xác định đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên
Hoạt động 3: Xây dựng đề cương nghiên cứu cứu; thu thập, phân tích và xử lí thông tin; xây
Chuyển giao nhiệm vụ:
dựng đề cương chi tiết cho báo cáo nghiên cứu
− GV nhắc lại các bước xây dựng đề cương về một vấn đề văn học hiện đại.
nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
– Chọn lọc và ghi chép các thông tin đã thu
− GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm xây thập được một cách có hệ thống.
dựng đề cương cho một đề tài về văn học hiện 2. Đề cương nghiên cứu
đại Việt Nam:
– Đặt vấn đề: Nêu lí do chọn đề tài, đối tượng,
+ Nhóm 1: Văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn phạm vi, mục đích nghiên cứu; giới thiệu cách
Bính.
tiếp cận vấn đề và những luận điểm chính sẽ
+ Nhóm 2: Quan niệm thời gian trong thơ Xuân được triển khai trong bài viết.
Diệu.
– Giải quyết vấn đề: Diễn giải những khái niệm
+ Nhóm 3: Hình ảnh trẻ thơ trong truyện ngắn then chốt; các luận điểm hay kết luận chính của
8
Thạch Lam.
+ Nhóm 4: Giọt nước mắt trong truyện ngắn
Nam Cao.
− Các nhóm sơ đồ hoá đề cương trên bảng
nhóm hoặc giấy khổ lớn và cử đại diện trình
bày.
Thực hiện nhiệm vụ:
− Các nhóm cùng nhau làm việc, triển khai đề
cương sơ lược.
− Giới hạn phạm vi ngữ liệu để tránh ôm đồm.
− Cử đại diện trình bày.
Báo cáo nhiệm vụ:
− Đại diện các nhóm lần lượt trình bày đề
cương.
− Nhóm khác góp ý và nhận xét.
Đánh giá nhiệm vụ:
− GV tổ chức cho HS đánh giá rubic.
− GV nhận xét và góp ý cho từng đề cương.
Hoạt động 4: Trình bày hệ thống luận điểm
− GV đặt câu hỏi: Từ phần trình bày của các
nhóm, các em rút ra những yêu cầu gì khi trình
bày hệ thống luận điểm của bài nghiên cứu?
− Từ đề cương nghiên cứu ở hoạt động trên,
GV yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân HS viết
một số luận điểm chính trong đề cương báo cáo
của mình.
Hoạt động 5: Chọn lọc, phân tích, bình luận
các dẫn chứng, trích dẫn
Trên cơ sở những luận điểm đã xây dựng, HS
tự chọn những dẫn chứng đắt giá nhất, những
trích dẫn mà mình tâm đắc để triển khai trong
bài viết.
Hoạt động 6: Sử dụng các thao tác nghiên
cứu GV nhắc lại các thao tác nghiên cứu và
trình chiếu để HS hình dung lại kiến thức.
người viết; sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng, trích
dẫn; thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh để
làm sáng tỏ các luận điểm.
– Kết luận: Nêu khái quát ý nghĩa của đề tài và
gợi mở hướng phát triển của đề tài.
– Tài liệu tham khảo: Liệt kê các tài liệu tham
khảo được sử dụng trong bài viết, sắp xếp các
thông tin về tài liệu theo đúng quy cách.
3. Trình bày hệ thống luận điểm
− Trình bày ngắn gọn, cô đọng dưới dạng một
đề mục được in nghiêng, in đậm hoặc một câu
chủ đề và đặt ở đầu mỗi phần, mỗi đoạn.
− Các lập luận trong bài viết cần được làm rõ
bằng các dẫn chứng trong tác phẩm văn học
hoặc được củng cố bằng việc trích dẫn các
nhận định, đánh giá của các nhà nghiên cứu
khác.
4. Chọn lọc, phân tích, bình luận các dẫn
chứng, trích dẫn
− Dẫn chứng có thể là các chi tiết trong tác
phẩm văn học, bản tóm tắt các sự kiện chính,
bản mô tả chi tiết các thủ pháp nghệ thuật,...
thể hiện rõ cảm quan nghệ thuật, cá tính sáng
tạo, cách tân nghệ thuật của nhà văn.
− Các dẫn chứng được sử dụng trong bài viết
phải tiêu biểu, sát hợp với các luận điểm và
phải được chú thích rõ ràng.
− Cần phân tích, diễn giải, đánh giá giá trị của
các dẫn chứng.
− Các trích dẫn có thể được sử dụng nhằm
củng cố hoặc làm sáng tỏ các luận điểm.
5. Sử dụng các thao tác nghiên cứu
– Diễn giải là thao tác giải thích, cắt nghĩa các
khái niệm, tư tưởng, nhận định hoặc trình bày
cách cảm nhận, lí giải của người nghiên cứu về
một chi tiết, yếu tố trong tác phẩm văn học.
– So sánh là thao tác đối chiếu các đối tượng
với nhau nhằm nhận ra điểm tương đồng, khác
biệt giữa chúng.
– Bình luận, đánh giá là thao tác đòi hỏi người
nghiên cứu đưa ra những ý kiến, quan điểm
riêng về hiện tượng nghệ thuật trong tác phẩm
hoặc về nhận định của người khác.
– Tổng hợp là thao tác khái quát những đặc
điểm nổi bật, quan trọng nhất của đối tượng.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại cụ thể.
9
b. Nội dung: HS thực hiện viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại ở nhà.
c. Sản phẩm: Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại hoàn chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Viết
Các tiêu chí rà soát, đánh giá báo cáo nghiên
− Sau khi hoàn thiện đề cương trên lớp, GV cứu:
hướng dẫn HS hoàn thiện báo cáo nghiên cứu ở 1. Đề tài mới mẻ, có ý nghĩa.
nhà (HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm).
2. Hướng nghiên cứu rõ ràng, cách tiếp cận phù
− HS thực hiện bài nghiên cứu và trao đổi với hợp.
GV các vướng mắc trong quá trình làm việc, để 3. Bố cục hợp lí, đúng quy cách.
được tháo gỡ và hướng dẫn.
4. Các kết luận chính được triển khai thành các
Hoạt động 2: Chỉnh sửa, hoàn thiện
luận điểm tường minh, logic.
− Việc chỉnh sửa, hoàn thiện có thể tiến hành 5. Các luận điểm đều được làm sáng tỏ bằng
như sau:
các lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
+ GV hướng dẫn HS tự rà soát, chỉnh sửa dựa 6. Các dẫn chứng đều được chọn lọc, có những
vào bảng kiểm trong SGK hoặc chuyển bài viết phân tích, diễn giải cần thiết.
cho những HS hoặc nhóm HS khác góp ý, sửa 7. Các trích dẫn được ghi rõ nguồn, tài liệu
chữa.
tham khảo được trình bày đúng quy cách.
+ GV hướng dẫn HS công bố các bài nghiên 8. Ngôn ngữ chính xác, uyển chuyển, phù hợp
cứu trên tạp chí, trang mạng nội bộ hoặc với văn phong khoa học
phương tiện truyền thông khác và thu lại phản
hồi của các HS.
+ HS chỉnh sửa, nộp bản mềm cho GV để GV
góp ý trước khi tiến hành báo cáo trên lớp.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để đọc và viết về một vấn đề văn
học hiện đại.
b. Nội dung: Tập nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Đề cương nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS tự chọn đề tài và xây dựng đề cương nghiên
cứu (làm việc theo nhóm).
Tham khảo đề cương nghiên cứu dưới đây:
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: VĂN HOÁ LÀNG QUÊ TRONG THƠ NGUYỄN BÍNH
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
− Lí do chọn đề tài
− Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Mục đích nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu
− Cấu trúc của nghiên cứu
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Một số vấn đề chung
− Văn hoá làng quê
− Hình ảnh làng quê Bắc Bộ Việt Nam trong thơ ca
− Nguyễn Bính – cuộc đời và thơ ca
2. Đặc trưng của văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn Bính
10
− Hồn làng Việt trong thơ Nguyễn Bính
− Cảnh sắc thiên nhiên thi vị, thấm đượm tình nghĩa
− Con người chân chất, hồn hậu, quê mùa
3. Nghệ thuật biểu hiện văn hoá làng quê trong thơ Nguyễn Bính
− Quan niệm nghệ thuật về con người
− Giọng điệu nghệ thuật
− Không gian và thời gian nghệ thuật
− Thể thơ và cách thức thể hiện
III. KẾT LUẬN
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
RÚT KINH NGHIỆM
Chú ý làm rõ các bước cần thực hiện khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện
đại.
11
 









Các ý kiến mới nhất