Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP 12( THAM KHẢO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 12h:25' 15-09-2024
Dung lượng: 561.7 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
KHBD Chuyên đề 12 CTST

Chuyên đề 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
(DỰ ÁN THỰC HIỆN TẬP SAN VẺ ĐẸP VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
VÀ HỌP BÁO GIỚI THIỆU)
(Thời gian thực hiện: 10 tiết)

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những thành tựu
của văn học Việt Nam hiện đại.
2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình
học tập chuyên đề.
3. Năng lực đặc thù:
– Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề.
– Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
– Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết
về văn học hiện đại.
– Biết thuyết trình một vấn đề của văn học hiện đại đã tìm hiểu.

B. MÔ TẢ DỰ ÁN
– Tình huống giả định: cả lớp học đóng vai một toà soạn báo, thực hiện một
tập san với chủ đề Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam và tổ chức một buổi họp
báo giới thiệu sản phẩm tập san này. GV và các HS có thể phân vai như sau:
+ Tổng biên tập: GV, là người phụ trách chung công việc của toà soạn báo.
+ Mỗi nhóm HS từ 6 – 8 thành viên, với các nhiệm vụ như sau:
Vai trò
Trưởng ban

Nhiệm vụ

Số lượng

Vai trò nhóm trưởng, quản lí 1 HS
nhóm, phân chia công việc và
điều phối hoạt động của các
thành viên trong nhóm
1

Phóng viên

Tìm kiếm tư liệu, lên ý tưởng, Linh hoạt theo đề tài
viết bài

Biên tập viên

Đọc và góp ý để chỉnh sửa, hoàn Linh hoạt theo đề tài
thiện bản thảo

Thiết kế

Minh hoạ, thiết kế chế bản, dàn Linh hoạt theo đề tài
trang,…

– Dự án được thực hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa ba phần của chuyên đề
(theo SGK), tích hợp giữa việc hỗ trợ, hướng dẫn của GV và việc hoàn thành sản
phẩm dự án của HS, cụ thể: phần Luyện tập, Vận dụng trong các tiết học chuyên
đề sẽ là sản phẩm của dự án. Các tiết hướng dẫn của GV được tính vào trong quá
trình thực hiện dự án.
– Các sản phẩm cần hoàn thành của mỗi nhóm:
+ Một hồ sơ nghiên cứu về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài
được phân công) bao gồm: 1 phiếu thu thập tư liệu; 1 kế hoạch nghiên cứu; 1 bản
tóm tắt kết quả tìm hiểu (theo mẫu trong SGK).
+ Một bài viết báo cáo về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài
được phân công).
+ Một clip giới thiệu ngắn gọn về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam, trình
bày trong buổi họp báo giới thiệu sản phẩm.
– Sản phẩm chung của cả lớp là một buổi họp báo với các hoạt động:
+ Trình chiếu clip giới thiệu của các nhóm.
+ Toạ đàm, trò chuyện với đại diện các nhóm về vấn đề tìm hiểu được.
+ Các tiết mục văn nghệ (nếu có).
– Phân công đề tài: GV phân công đề tài cho các nhóm theo các hướng khác
nhau, sao cho không có nhóm nào trùng lặp về đề tài. Các hướng nghiên cứu:
+ Tìm hiểu về tác phẩm văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về thể loại;
+ Tìm hiểu về tác giả văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về giai đoạn văn học hiện đại.

2

KHBD Chuyên đề 12 CTST

C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án được thự hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa phần hướng dẫn lí thuyết
của GV trên lớp và phần thực hiện sản phẩm của HS. Cụ thể như sau:
Tuần

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1

– Phố biến kế hoạch dự án, hướng
dẫn HS chia nhóm, phân công
nhiệm vụ, xây dựng thang tiêu chí
đánh giá sản phẩm.
– Công bố rubric (phiếu đánh giá)
với HS, hướng dẫn HS căn cứ vào
rubric để thực hiện sản phẩm.
– Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề.
– Góp ý, hướng dẫn HS chọn tác
giả cần tìm hiểu để tham gia dự án.

– Chia nhóm, phân công nhiệm
vụ, tham gia xây dựng thang
tiêu chí đánh giá sản phẩm.
–Tham gia buổi học Phần thứ
nhất của chuyên đề, lựa chọn
tác giả sẽ tìm hiểu để thực hiện
hồ sơ tìm hiểu tác giả.

2

– Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề
(tiếp theo).
– Phản hồi, góp ý về hồ sơ tìm hiểu
tác giả của các nhóm.

– Nhóm HS chia sẻ sản phẩm
hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn
học hiện đại Việt Nam.
– Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn
học hiện đại Việt Nam sau khi
được GV và các bạn góp ý,
chỉnh sửa.

3

Dạy Phần thứ hai của chuyên đề,
hướng dẫn HS quy trình viết và
cách sử dụng hồ sơ tìm hiểu vấn đề
văn học hiện đại Việt Nam (đã thực
hiện) để viết bài báo cáo.

HS tiến hành viết bài báo cáo
về vấn đề văn học hiện đại Việt
Nam, sử dụng rubric để tự điều
chỉnh, hoàn thiện bài viết.

4

– Dạy Phần thứ ba của chuyên đề,
hướng dẫn HS chuyển hoá bài viết
đã thực hiện thành bài thuyết trình.
– Họp ban tổ chức họp báo, phân
công, lên kế hoạch tổ chức họp báo.

– Các ban tiến hành chuyển hoá
nội dung bài viết thành bài nói,
từ đó thực hiện clip giới thiệu
để chiếu trong buổi họp báo.
– Ban tổ chức chuẩn bị các
phần việc cần thiết cho buổi
họp báo.

5

– Tổ chức buổi triển lãm, trình bày và công bố các sản phẩm.
3

– Thực hiện buổi góp ý, rút kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án.

D. RUBRIC ĐÁNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM DỰ ÁN
GV cùng với HS xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm dựa án (có thể dựa
vào bảng kiểm trong SGK với sản phẩm bài viết và thuyết trình). Sau khi thống
nhất thang tiêu chí, GV xây dựng rubric đánh giá. Sau đây là một gợi ý:
1. Rubric đánh giá sản phẩm hồ sơ nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại
Mức độ

Trung bình

Chưa đạt

Phiếu
thu
thập tư liệu
(thực
hiện
theo
mẫu
trong SGK,
trang 13)

– Thu thập
được tương
đối đầy đủ
tài liệu về vấn
đề cần tìm
– Nội dung hiểu.
thống kê kĩ – Nội dung
lưỡng,
đầy thống kê kĩ
đủ, đánh dấu lưỡng, đầy
được những đủ.
ý
quan
trọng,
có
tính
phát
hiện về vấn
đề văn học
hiện đại Việt
Nam.

– Thu thập
được một số
tài liệu quan
trọng về vấn
đề cần tìm
hiểu, nhưng
chưa đầy đủ.

– Chưa thu
thập được tài
liệu
quan
trọng về vấn
đề cần tìm
hiểu.

Kế hoạch
nghiên cứu

Miêu tả một
cách cụ thể,
khả thi công
việc, nhiệm
vụ
nghiên
cứu, thời gian
thực hiện, kết

Xác
định
được
công
việc, nhiệm
vụ, thời gian
thực hiện, kết
quả cần đạt.

Chưa
xác
định
được
công
việc,
nhiệm
vụ,
thời gian thực
hiện, kết quả
cần đạt.

Tiêu chí

Giỏi

Khá

– Thu thập
được đầy đủ
tài liệu về tác
giả cần tìm
hiểu.

4

Miêu tả một
cách cụ thể,
khả thi công
việc, nhiệm
vụ
nghiên
cứu, thời gian
thực hiện, kết

– Nội dung
– Nội dung thống kê còn
thống kê còn sơ sài, chưa
sơ sài.
đúng trọng
tâm cần tìm
hiểu.

KHBD Chuyên đề 12 CTST

quả cần đạt; quả cần đạt.
đề xuất được
cách
thức,
giải
pháp
thực
hiện
nghiên cứu
phù hợp.
– Nội dung
bản tóm tắt
thể hiện cụ
thể, đầy đủ
các luận điểm
về vấn đề cần
tìm hiểu.

– Nội dung
bản tóm tắt
thể
hiện
tương đối đầy
đủ các luận
điểm về vấn
đề cần tìm
– Trình bày rõ hiểu.
ràng, có tính – Trình bày
Bản tóm tắt
hệ thống, có rõ ràng, có
kết quả tìm
tính thẩm mĩ, tính
hệ
hiểu
thể hiện rõ thống,
có
mối quan hệ tính
thẩm
giữa các ý, mĩ, thể hiện
kết
hợp rõ mối quan
phương tiện hệ giữa các ý,
giao tiếp phi kết
hợp
ngôn ngữ, có phương tiện
tính
sáng giao tiếp phi
tạo.
ngôn ngữ.

– Nội dung
bản tóm tắt
cơ bản thể
hiện
được
một số luận
điểm về vấn
đề cần tìm
hiểu.

– Nội dung
bản tóm tắt sơ
sài, chưa thể
hiện
được
những luận
điểm về vấn
đề cần tìm
hiểu.

– Trình bày
tương đối rõ
ràng,
thể
hiện
mối
quan hệ giữa
các ý, có thể
mắc một số
lỗi về diễn
đạt.

– Trình bày
chưa
rõ
ràng, thiếu
thẩm
mĩ,
chưa
thể
hiện
được
mối quan hệ
giữa các ý,
mắc nhiều lỗi
diễn đạt.

Cách sắp xếp, – Hồ sơ tổng
tổng hợp hồ hợp đầy đủ
sơ
các
mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Hồ sơ tổng
hợp đầy đủ
các
mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Hồ sơ chưa
tổng hợp đầy
đủ các mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Hồ sơ tổng
hợp đầy đủ
các
mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Các phiếu – Các phiếu – Các phiếu – Các phiếu
được sắp xếp được sắp xếp được sắp xếp sắp xếp lộn
khoa
học khoa
học khoa
học xộn, chưa rõ
5

theo trình tự
thời gian thực
hiện,
được
trang trí bắt
mắt, sáng tạo.
– Có chú
thích,
đánh
dấu những tư
liệu hữu ích
để viết bài,
thực
hiện
buổi họp báo;
phác
thảo
một số ý
tưởng thực
hiện.

theo trình tự theo trình tự về thời gian.
thời gian thực thời gian thực
hiện.
hiện.
– Có chú
thích, đánh
dấu những tư
liệu hữu ích
để viết bài,
thực
hiện
buổi họp báo.

2. Rubric đánh giá sản phẩm bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Mức độ
Tiêu chí

Tiêu đề

Tóm tắt

6

Giỏi

Khá

Trung bình

Chưa đạt

Khái
quát
được
nội
dung chính
của bài viết,
có cách diễn
đạt hấp dẫn,
lôi
cuốn,
sáng tạo.

Khái
quát Khái quát nội
được
nội dung
chính
dung
chính của bài viết.
của bài viết,
có cách diễn
đạt rõ ràng.

Chưa
khái
quát được nội
dung chính
của bài viết.

Nêu được rõ
ràng bối cảnh
nghiên cứu,
câu
hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận, thể

Nêu được cụ
thể bối cảnh
nghiên cứu,
câu
hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận.

Chưa
nêu
được
bối
cảnh nghiên
cứu, câu hỏi,
phương pháp
nghiên cứu
và kết luận.

Nêu được bối
cảnh nghiên
cứu, câu hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận, có
thể mắc một

KHBD Chuyên đề 12 CTST

hiện
được
mối liên hệ
giữa các yếu
tố này.
Nội
dung – Trình bày
nghiên cứu
được
một
cách cụ thể,
đầy đủ cơ sở
lí luận của
việc nghiên
cứu.
Thể
hiện
được
mối liên hệ
giữa cơ sở lí
luận với các
kết
quả
nghiên cứu.
– Lần lượt
trình bày kết
quả
nghiên
cứu theo các
phần/
chương/ mục
chính.
Các
phần/ chương/
mục đảm bảo
tính logic, thể
hiện những
phát
hiện
mới.
– Lập luận, lí
giải vấn đề rõ
ràng, thuyết
phục.
– Đưa ra bằng

số lỗi diễn đạt.

– Trình bày
được
một
cách cụ thể,
đầy đủ cơ sở
lí luận của
việc nghiên
cứu.
– Lần lượt
trình bày kết
quả
nghiên
cứu theo các
phần/
chương/ mục
chính.
Các
phần/
chương/ mục
đảm bảo tính
logic.
– Lập luận, lí
giải vấn đề
tương đối rõ
ràng.
– Đưa ra bằng
chứng
và
phân tích để
làm rõ các
khía cạnh của
vấn đề tương
đối rõ ràng
nhưng chưa
đầy đủ.

– Trình bày
được
một
cách sơ lược
cơ sở lí luận
của
việc
nghiên cứu.
– Lần lượt
trình bày kết
quả
nghiên
cứu theo các
phần/ chương/
mục chính.

Không nêu
được cơ sở lí
luận, kết quả
nghiên cứu,
không
lập
luận và đưa
ra được bằng
chứng để làm
sáng tỏ vấn
đề.

– Lập luận, lí
giải vấn đề,
nhưng đôi chỗ
chưa sâu, chưa
thuyết phục.
– Đưa ra bằng
chứng và phân
tích để làm rõ
các khía cạnh
của vấn đề
nhưng có thể
chưa đầy đủ,
chưa thật rõ
ràng.

7

chứng
và
phân tích để
làm rõ các
khía cạnh của
vấn đề rõ
ràng, thuyết
phục.
Khẳng định
lại đầy đủ kết
quả
nghiên
cứu, chỉ ra
được sự phù
hợp giữa kết
quả
nghiên
cứu với nội
dung nghiên
cứu.

Khẳng định lại
kết quả nghiên
cứu nhưng có
thể chưa đầy
đủ.

Không khẳng
định lại kết
quả nghiên
cứu.

Kết luận

Khẳng định
lại đầy đủ kết
quả
nghiên
cứu, chỉ ra
được sự phù
hợp giữa kết
quả
nghiên
cứu với nội
dung nghiên
cứu, đề xuất
được hướng
phát triển của
đề tài.

Danh mục tài
liệu
tham
khảo
cần
thiết, phù hợp
với nội dung
nghiên cứu,
trình
bày
đúng
quy
cách,
nhất
quán theo một
chuẩn.

Danh mục tài
liệu tham khảo
cần thiết, phù
hợp với nội
dung nghiên
cứu, có thể
trình bày chưa
đúng
quy
cách.

Không
có
danh mục tài
liệu
tham
khảo.

Tài liệu
tham khảo

Danh mục tài
liệu
tham
khảo
cần
thiết, phù hợp
với nội dung
nghiên cứu,
cập
nhật
được những
tài liệu, công
trình nghiên
cứu
mới,
trình
bày
đúng
quy
cách,
nhất
quán
theo
một chuẩn.

8

KHBD Chuyên đề 12 CTST

9

3. Rubric đánh giá sản phẩm clip giới thiệu một vấn đề văn học hiện đại
Mức độ
Tiêu chí

Nội dung clip

Giỏi

Khá

Trung bình

Chưa đạt

– Trình bày
được
ngắn
gọn, cụ thể,
hấp
dẫn
những điểm
chính của đề
tài
nghiên
cứu.

– Trình bày
được
ngắn
gọn, cụ thể
những điểm
chính của đề
tài
nghiên
cứu.

– Trình bày
được
ngắn
gọn
những
điểm chính
của đề tài
nghiên cứu.

Chưa
trình
bày
được
những điểm
chính của đề
tài
nghiên
cứu.

– Đưa ra bằng
chứng
và
phân
tích
thuyết phục,
hấp dẫn.

Người
thuyết trình

Chất lượng
clip

10

– Đưa ra bằng
chứng
và
phân tích sắc
bén,
thuyết
phục.

– Đưa ra
bằng chứng
và phân tích
phù hợp với
vấn đề.

Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
giọng truyền
cảm, kết hợp
với phương
tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ
một cách sáng
tạo, hiệu quả.

Diễn đạt lưu Diễn
đạt Diễn đạt chưa
loát, tự tin, tương đối lưu rõ
ràng,
kết hợp với loát.
không tự tin.
phương tiện
giao tiếp phi
ngôn ngữ một
cách hợp lí.

Hình ảnh rõ
nét, độ phân
giải cao, âm
thanh sắc nét,
có sử dụng
các hiệu ứng
dựng
clip
hiệu quả, ấn
tượng, sáng

Hình ảnh rõ
nét, độ phân
giải cao, âm
thanh sắc nét.

Hình ảnh và Hình ảnh mờ,
âm
thanh âm
thanh
tương đối rõ không rõ.
ràng.

KHBD Chuyên đề 12 CTST

tạo.
4. Rubric đánh giá sản phẩm buổi họp báo
Mức độ

Giỏi

Khá

Trung bình

Chưa đạt

Người
dẫn
chương trình
nắm kịch bản
chương trình,
nói năng lưu
loát, biết cách
tương
tác,
giao lưu với
khán giả, có
cách
dẫn
duyên dáng,
hấp dẫn.

Người
dẫn
chương trình
nắm kịch bản
chương trình,
nói năng lưu
loát, biết cách
tương
tác,
giao lưu với
khán giả.

Người
dẫn
chương trình
nắm kịch bản
chương trình,
nói
năng
tương đối lưu
loát.

Người
dẫn
chương trình
chưa
nắm
kịch
bản
chương trình,
mắc nhiều lỗi
diễn đạt.

Kịch bản hấp Kịch bản hợp
dẫn, các phần lí, các phần rõ
rõ ràng, có ràng.
các hoạt động
tạo
điểm
nhấn,
tạo
Kịch bản buổi
được cảm xúc
họp báo
thẩm mĩ với
người tham
dự.

Kịch bản hợp
lí, các phần rõ
ràng. Có thể
có một số
hoạt
động
chưa thực sự
hiệu quả và
hấp dẫn.

Kịch bản lộn
xộn, không
giới
thiệu
được
sản
phẩm
của
buổi họp báo,
không khai
thác được các
nội dung để
làm bật lên vẻ
đẹp của văn
học hiện đại
Việt Nam.

Hoạt động
toạ đàm

Có những câu
hỏi và câu trả
lời khai thác
được
sản

Chưa
nêu
được những
câu hỏi và
câu trả lời

Tiêu chí

Người dẫn
chương trình

Có những câu
hỏi và câu trả
lời khai thác
được
sản

Có những câu
hỏi và câu trả
lời khai thác
được
sản

11

phẩm dự án
để làm bật lên
chủ đề “Vẻ
đẹp văn học
hiện đại Việt
Nam”, phần
giao lưu tự
nhiên, hứng
thú, có những
khoảnh khắc
cảm xúc lắng
đọng, thăng
hoa.

phẩm dự án
để làm bật lên
chủ đề “Vẻ
đẹp văn học
hiện đại Việt
Nam”, phần
giao lưu tự
nhiên, hứng
thú.

phẩm dự án
để làm bật lên
chủ đề “Vẻ
đẹp văn học
hiện đại Việt
Nam” nhưng
phần giao lưu
chưa được tự
nhiên.

khai thác các
sản phẩm dự
án để làm bật
lên chủ đề
“Vẻ đẹp văn
học hiện đại
Việt Nam”.

E. TIẾN TRÌNH DẠY PHẦN TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
1. Hoạt động mở đầu
1.1. Hoạt động giới thiệu chuyên đề
a. Mục tiêu: Nhận biết nội dung chuyên đề, khơi gợi niềm hứng thú với
chuyên đề.
b. Sản phẩm: Phần thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) Cá nhân HS tham gia trò chơi “Từ khoá bí ẩn” như sau:
TÌM TỪ KHOÁ BÍ ẨN
1
2
3
4
5
6
12

KHBD Chuyên đề 12 CTST

7
Hàng ngang
1. Nhà văn hiện thực phê phán, tác giả của Những ngày thơ ấu, Bỉ vỏ,…
2. Nhà thơ được mệnh danh là ông hoàng thơ tình.
3. Bài thơ lục bát dài 150 câu của nhà thơ Tố Hữu, viết theo hình thức đối
đáp, thể hiện sự gắn bó nghĩa tình giữa nhân dân chiến khu Việt Bắc và chiến sĩ
cách mạng.
4. Nhà viết kịch, nhà thơ với những sáng tác giàu tính triết lí, mang đậm
cảm hứng thế sự.
5. Tên một một tiểu thuyết của nhà văn Vũ Trọng Phụng, đăng ở Hà Nội
báo từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu vào năm 1938.
6. Nhà văn ghi dấn ấn với phong cách tài hoa, uyên bác.
7. Nhà thơ xuất hiện trong tập Ba đỉnh cao Thơ mới (TS. Chu Văn Sơn),
có xu hướng tìm về hồn quê dân tộc.
Hàng dọc (Từ khoá bí ẩn): Một thời kì trong tiến trình văn học sử của
văn học Việt Nam.
2) Cá nhân HS trả lời câu hỏi gợi dẫn vào bài học: Nhắc đến văn học hiện
đại Việt Nam, em liên tưởng đến điều gì? Theo em, chuyên đề này sẽ cung cấp
cho em kĩ năng gì? Em sẽ học kĩ năng ấy bằng cách nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự 1)  2).
* Báo cáo, thảo luận: Nhiệm vụ 1), HS tham gia trò chơi. Nhiệm vụ 2), cá
nhân HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận, nhận định về đáp án trò chơi và dẫn dắt vào chuyên đề:
1

N

2

G

U

Y

Ê

N

H

Ồ

N

X

U

Â

N

D

I

Ệ

U

V

I

Ệ

T

B

Ắ

U

A

N

G

V

Ũ

S

O

D

O

3
4
5

L

Ư

U

Q

G
C

13

6
7

N

G

U

Y

Ễ

N

T

U

Â

N

N

G

U

Y

Ễ

N

B

Í

N

H

1.2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập của chuyên đề
a. Mục tiêu: Nhận biết nhiệm vụ học tập, xác định vai trò của các phần
chuyên đề trong việc thực hiện dự án “Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam”.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc lướt khung Yêu cầu cần đạt, tên
chuyên đề, đề mục các phần để trả lời câu hỏi:
– Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ học kĩ năng gì?
– Các phần của chuyên đề liên quan như thế nào? Từng phần sẽ giúp chúng
ta thực hiện dự án “Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam” như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc lướt SGK, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định:
– Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ học kĩ năng đọc, viết và giới thiệu về
một tác giả văn học.
– Ba phần của chuyên đề có tương quan chặt chẽ với nhau, Phần thứ nhất
hướng dẫn kĩ năng tìm hiểu về một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam, là cơ sở,
tiền đề để học Phần thứ hai, viết bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại Việt
Nam. Phần thứ hai và thứ ba tích hợp với nhau (giữa kĩ năng viết và kĩ năng nghe
nói), ta có thể chuyển hoá nội dung bài viết đã thực hiện ở Phần thứ hai thành nội
dung bài thuyết trình ở Phần thứ ba, từ đó thực hiện clip giới thiệu để tham gia
buổi họp báo.
– Các phần của chuyên đề giúp chúng ta thực hiện các sản phẩm quan trọng
của dự án “Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam”, cụ thể:
+ Phần thứ nhất giúp chúng ta thực hiện hồ sơ tìm hiểu vấn đề văn học
hiện đại Việt Nam, là căn cứ, cơ sở để tìm ý, lập dàn ý cho phần viết, có tư liệu
để thực hiện video clip giới thiệu và tổ chức buổi họp báo.

14

KHBD Chuyên đề 12 CTST

+ Phần thứ hai giúp chúng ta thực hiện bài báo cáo về một vấn đề văn học
hiện đại Việt Nam, cả lớp sẽ tổng hợp các bài viết lại để tạo thành cuốn tập san
“Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam”.
+ Phần thứ ba cung cấp cho chúng ta những kĩ năng nói và nghe cần thiết
để thực hiện clip thuyết trình và thực hiện buổi họp báo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết cách tìm hiểu, trình bày một vấn đề văn học
hiện đại Việt Nam.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) HS thực hiện cá nhân, đọc ngữ liệu Quá trình hiện đại hoá văn học Việt
Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
2) Nhóm hai HS trả lời các câu hỏi hướng dẫn đọc trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự 1)  2).
* Báo cáo, thảo luận:
1) Cá nhân HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
2) Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi hướng dẫn đọc, dẫn dắt vào
phần tìm hiểu cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại.
Câu 1: Nhằm hướng dẫn HS nhận biết đề tài nghiên cứu và những luận điểm
của bài nghiên cứu. Gợi ý trả lời:
– Văn bản trên nghiên cứu về quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ
đầu thế kỉ XX đến năm 1945.
– Luận điểm 1: Quá trình hiện đại hoá văn học diễn ra trên mọi mặt, nhiều
phương diện.

15

+ Luận điểm 1.1: Quá trình hiện đại hoá thể hiện qua sự thay đổi quan
niệm về văn học.
+ Luận điểm 1.2: Quá trình hiện đại hoá thể hiện qua phương diện nội
dung.
+ Luận điểm 1.3: Quá trình hiện đại hoá thể hiện qua phương diện hình
thức nghệ thuật.
– Luận điểm 2: Vai trò của chữ Quốc ngữ, báo chí và phong trào dịch thuật
trong việc hình thành nền văn xuôi Quốc ngữ.
Câu 2: Mục đích là giúp HS nhận ra việc vận dụng phương pháp nghiên cứu
so sánh, phân tích – tổng hợp trong bài viết.
– Phương pháp so sánh thể hiện ở việc so sánh đề tài yêu nước trong văn học
trung đại và trong Hải ngoại huyết thư nhằm cho thấy những đổi mới trong
phương diện nội dung – làm bật lên phương diện nội dung của quá trình hiện đại
hoá
văn học.
– Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng để phân tích các khía
cạnh của vấn đề (các biểu hiện của quá trình hiện đại hoá, những cơ sở của quá
trình hiện đại hoá), từ đó khái quát lên đặc điểm của tiến trình hiện đại hoá văn
học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945.
Câu 3: Mục đích giúp HS hiểu thêm về phương diện nội dung của quá trình
hiện đại hoá. HS tự tìm ví dụ dựa trên một số gợi ý sau:
– Văn học trung đại coi thiên nhiên là thước đo thẩm mĩ (dùng hình ảnh
ước lệ, tượng trưng là các hình ảnh thiên nhiên để miêu tả con người), văn học
hiện đại coi con người là thước đo thẩm mĩ, là trung tâm của thế giới, dùng
đặc điểm của con người để miêu tả thiên nhiên.
– Văn học trung đại coi thời gian tuần hoàn, con người an nhàn trong vòng
tuần hoàn thời gian; văn học hiện đại coi thời gian tuyến tính, con người lo âu,
vội vã, bất an trước sự hữu hạn của thời gian.
– Văn học trung đại không nói về con người cá nhân, chủ yếu nói về vấn đề
trọng đại, lớn lao của đất nước, xã hội, văn học hiện đại đề cao cái tôi cá nhân,
khẳng định nhận thức về sự tồn tại của cá thể.
– Văn học trung đại thể hiện tình cảm nhân đạo chủ yếu ở các bậc, các đấng
nhìn xuống thương xót cho “dân đen, con đỏ”, văn học hiện đại đề cao tính dân
16

KHBD Chuyên đề 12 CTST

chủ trong tình cảm nhân đạo, với việc thương xót chính mình là một biểu hiện
quan trọng.
–…
Câu 4: Giúp HS nhận ra đặc điểm của văn học hiện đại Việt Nam. HS khái
quát dựa trên phần trả lời các câu hỏi trên và dựa vào nội dung văn bản. Sau đây
là gợi ý:
– Tính hiện đại bắt nguồn từ quá trình hiện đại hoá, thoát li khỏi đặc điểm
sáng tác theo văn học trung đại, đổi mới nền văn học theo hướng văn học phương
Tây nhằm hội nhập với văn học thế giới.
– Tính hiện đại thể hiện trên các phương diện: quan niệm sáng tác, nội dung,
nghệ thuật.
– Điều kiện quan trọng để làm nên tính hiện đại đó là sự phát triển của chữ
Quốc ngữ, báo chí và dịch thuật.
Câu 5: Giúp HS ôn lại cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo chuẩn APA,
HS đã được học ở lớp 11. Các tài liệu tham khảo được sắp xếp theo tên tác giả.
Cấu trúc cú pháp của tài liệu tham khảo: Tên tác giả (năm xuất bản). Tên tài liệu.
Nơi xuất bản: đơn vị xuất bản.
Câu 6: Giúp HS bước đầu khái quát một số kinh nghiệm khi nghiên cứu một
vấn đề văn học hiện đại. HS tự trả lời dựa trên các nhiệm vụ học tập đã thực hiện
phía trên.
2.2. Tìm hiểu cách thức nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
2.2.1. Tìm hiểu khái niệm văn học hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm thời hiện đại và văn học hiện đại
Việt Nam.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc SGK, mục Khái niệm thời hiện đại và văn
học hiện đại Việt Nam (SGK, trang 9) và trả lời:
1) Thế nào là thời hiện đại?
2) Giải thích khái niệm Văn học hiện đại Việt Nam.
17

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS nêu câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định dựa vào SGK. Riêng với khái
niệm Văn học hiện đại Việt Nam, GV sơ đồ hoá như sau để khắc sâu kiến thức và
dẫn dắt vào phần tìm hiểu một số đặc điểm của văn học hiện đại Việt Nam:

Thời kì văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay
Văn học hiện
đại Việt Nam

Thoát li khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại
Đổi mới theo hình thức văn học phương Tây để hoà nhập với
văn học thế giới

2.2.2. Tìm hiểu một số đặc điểm của văn học hiện đại Việt Nam
a. Mục tiêu: Nhận biết một số đặc điểm của văn học hiện đại Việt Nam (so
với văn học trung đại Việt Nam), đặc điểm của từng thời kì/ giai đoạn văn học
hiện đại Việt Nam.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS), thảo luận
về vấn đề theo phân công như sau (thực hiện ở nhà, đến lớp báo cáo sản phẩm):
– Nhóm 1: Đọc bảng đối sánh văn học trung đại – văn học hiện đại (SGK,
trang 10) và tìm một số ví dụ cho thấy đặc điểm hai giai đoạn văn học về phương
diện quan niệm nghệ thuật, đặc điểm sáng tác.
– Nhóm 2: Đọc bảng đối sánh văn học trung đại – văn học hiện đại (SGK,
trang 10) và tìm một số ví dụ cho thấy đặc điểm hai giai đoạn văn học về phương
diện thể loại, mối quan hệ giữa người sáng tác và người đọc.
– Nhóm 3: Đọc bảng đặc điểm từng thời kì, giai đoạn văn học Việt Nam hiện
đại (SGK, trang 11) và tìm một số ví dụ làm sáng tỏ đặc điểm văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
18

KHBD Chuyên đề 12 CTST

– Nhóm 4: Đọc bảng đặc điểm từng thời kì, giai đoạn văn học Việt Nam hiện
đại (SGK, trang 11) và tìm một số ví dụ làm sáng tỏ đặc điểm văn học Việt Nam
từ năm 1945 đến đến 1975.
– Nhóm 5: Đọc bảng đặc điểm từng thời kì, giai đoạn văn học Việt Nam hiện
đại (SGK, trang 11) và tìm một số ví dụ làm sáng tỏ đặc điểm văn học Việt Nam
sau năm 1975.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà, các nhóm thảo luận, tìm ví dụ theo
phân công.
* Báo cáo, thảo luận: Trên lớp, lần lượt từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định một số vấn đề về đặc điểm
văn học hiện đại Việt Nam dựa vào SGK. Có thể giới thiệu sơ lược về thuật ngữ
hậu hiện đại (tuỳ tình hình thực tế của lớp học). GV nhấn mạnh: HS dựa vào hai
bảng trong SGK để tra cứu trong suốt quá trình thực hiện sản phẩm dự án.
2.2.3. Tìm hiểu một số yêu cầu và quy trình nghiên cứu một vấn đề văn học
hiện đại
a. Mục tiêu: Trình bày được một số yêu cầu và quy trình nghiên cứu một
vấn đề văn học hiện đại.
b. Sản phẩm: Câu trả lời, bảng tóm tắt quy trình nghiên cứu của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) Cá nhân HS đọc SGK, trang 12, phát biểu về một số yêu cầu khi nghiên
cứu văn học hiện đại Việt Nam.
2) Nhóm hai HS đọc SGK và tóm tắt quy trình nghiên cứu một vấn đề văn
học hiện đại dựa vào mẫu sau:
BẢNG TÓM TẮT
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Quy trình nghiên cứu

Thao tác cần làm

Lưu ý

Bước 1: Xác định đề tài, vấn
đề cần nghiên cứu

…

…

Bước 2: Thu thập tư liệu và

…

…
19

xác lập câu hỏi, giả thuyết
nghiên cứu
Bước 3: Lập hồ sơ nghiên
cứu

…

…

Bước 4: Đọc – xử lí tài liệu
để trả lời câu hỏi nghiên cứu

…

…

Bước 5: Ghi nhận kết quả
nghiên cứu

…

…

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự
1)  2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thực hiện vụ học tập 1) và 2).
Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về yêu cầu và quy trình
nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam. Sau đây là gợi ý bảng tóm tắt
quy trình nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam:
Quy trình
nghiên cứu

Thao tác cần làm

Lưu ý

Bước 1: Xác định Xác định đề tài, vấn đề cần
đề tài, vấn đề cần nghiên cứu dựa vào các
nghiên cứu
hướng nghiên cứu được đề
xuất trong SGK.

Cân nhắc phạm vi đề tài,
tránh đề tài quá rộng hoặc
quá hẹp, hay đề tài mơ
hồ, thiếu cụ thể, khả thi.

Bước 2: Thu thập
tư liệu và xác lập
câu hỏi, giả thuyết
nghiên cứu

– Sử dụng bảng thu thập
tài liệu được gợi ý trong
SGK.

20

– Thu thập hai nhóm tư liệu:
1) Các bài báo, tư liệu nghiên
cứu liên quan đến đề tài
nghiên cứu; 2) Ghi chú, nhận
xét, suy nghĩ của bản thân khi
đọc tác phẩm liên quan đến đề
tài nghiên cứu.

– Quan sát bảng xác định
câu hỏi nghiên cứu, giả
thuyết nghiên cứu, dự
kiến phương án tìm hiểu,
– Xác định câu hỏi nghiên kiểm chứng giả thuyết
cứu, giả thuyết nghiên cứu và trong SGK.
dự kiến phương án tìm hiểu,
kiểm chứng giả thuyết.

KHBD Chuyên đề 12 CTST

Bước 3: Lập hồ Tập hợp phiếu ghi chép, đề Sử dụng mẫu kế hoạch
sơ nghiên cứu
cương nghiên cứu và kế nghiên cứu trong SGK.
hoạch nghiên cứu.
Bước 4: Đọc – xử
lí tài liệu để trả lời
câu hỏi nghiên
cứu

Đọc sâu tư liệu, kết hợp các
phương pháp nghiên cứu cần
thiết để kiểm chứng giả thuyết
nghiên cứu.

Việc đọc hai nhóm tài
liệu không nên tách bạch
mà xen kẽ, xuyên thấm
vào nhau.

Bước 5: Ghi nhận Rút ra những kết luận sau khi Có thể sử dụng bảng
kết quả nghiên thực hiện đề tài nghiên cứu.
trong SGK để tóm tắt các
cứu
kết quả nghiên cứu thu
nhận được, hoặc trình bày
kết quả nghiên cứu một
cách hệ thống, khoa học
dưới dạng sơ đồ tư duy
(infographic),…
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Thực hiện được hồ sơ nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại
Việt Nam
b. Sản phẩm: Hồ sơ nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (sản
phẩm thứ nhất của dự án).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) HS thực hiện theo nhóm (phân công theo dựa án), thảo luận xác định vấn
đề văn học hiện đại Việt Nam cần tìm hiểu.
2) HS thực hiện theo nhóm (phân công theo dự án) làm tại nhà, hoàn thiện
hồ sơ nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện theo trình tự 1)  2).
* Báo cáo, thảo luận:
1) Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các nhóm khác nhận xét về
cách chọn đề tài, đề xuất cách chỉnh sửa tên đề tài cho hợp lí hơn (nếu có); nhận
21

xét, bổ sung về ý tưởng thực hiện hồ sơ nghiên cứu dựa vào rubric đánh giá đã
công bố.
2) HS tự hoàn thiện hồ sơ nghiên cứu, chuẩn bị cho việc thực hiện sản phẩm
bài báo cáo và clip giới thiệu trong buổi họp báo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách HS chọn đề tài, ý tưởng thực hiện
hồ sơ tìm hiểu tác giả, sau đó hướng dẫn HS hoàn thiện bộ hồ sơ nghiên cứu tại
nhà, để chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong dự án.

F. TIẾN TRÌNH DẠY PHẦN VIẾT BÀI BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập ở phần viết, trình bày được
vai trò của phần viết đối với dự án.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc lướt Phần thứ hai của chuyên đề
(SGK, trang 16), xem lại kế hoạch thực hiện dự án “Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt
Nam” và trả lời câu hỏi:
– Kĩ năng chúng ta học trong Phần thứ hai của chuyên đề là gì?
– Kĩ năng này liên quan gì với Phần thứ nhất của chuyên đề chúng ta đã học?
– Kĩ năng này sẽ giúp chúng ta thực hiện dự án “Vẻ đẹp văn học hiện đại
Việt Nam” như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Ở Phần thứ hai của chuyên đề này, chúng ta học kĩ
năng viết bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại Việt Nam. Nội dung để viết
bài này đã được chuẩn bị ở Phần thứ nhất. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ
22

KHBD Chuyên đề 12 CTST

thể về các yêu cầu với kiểu bài, quy trình viết để thực hiện bài báo cáo hoàn
chỉnh (sản phẩm thứ hai của dự án).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết yêu cầu, đặc ...
 
Gửi ý kiến