Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Keo Dang
Ngày gửi: 05h:30' 02-10-2024
Dung lượng: 302.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13,14

Ngày soạn: 20/09/2024
BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
(12 tiết)
VĂN BẢN 1,2: NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân vật, sự kiện, cốt
truyện, tình huống, không gian, thời gian.
– Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong truyện.
– Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài học ấy đối với
người đọc, người nghe.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản những cái nhìn hạn hẹp:Ếch ngồi đáy giếng,
thầy bói xem voi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản những cái nhìn hạn hẹp;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
- Năng lực theo dõi, dự đoán, suy luận.
3. Phẩm chất:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ thông điệp của văn bản;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, KHBD
- Máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: GV cho học sinh xem video, HS chia sẻ
3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video “Chú gà trống kiêu căng” và trả lời câu hỏi: Em có thể học được gì từ các
truyện ngụ ngôn?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ đáp án của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chủ điểm bài 2: Bài học cuộc sống, với thể loại
chính là truyện ngụ ngôn. Vậy truyện ngụ ngôn là gì? Truyện ngụ ngôn có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống của chúng ta? Qua phần tri thức ngữ văn và qua văn bản 1,2 “Những cái nhìn hạn hẹp
thông qua hai truyện: Ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi”, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào tìm hiểu
nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính, đặc điểm truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Hs quan sát, tìm hiểu SGK vàtrả lời cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Truyện ngụ ngôn là gì? Nêu các
đặc trưng thể loại của truyện ngụ
ngôn?
Tìm hiểu việc tóm tắt văn bản và
yêu cầu của nó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần
đạt qua bài học cho học sinh

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tri thức đọc hiểu
1. Khái niệm
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm
súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra
bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người
trong cuộc sống.
2. Các đặc trưng thể loại truyện ngụ ngôn
- Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề
đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ
vật hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên
riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ
chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
dân… Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ
ngôn, người nghe, người đọc có thể rút ra những bài học
sâu sắc.
- Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan trọng góp phần làm
nên câu chuyện. Trong truyện ngụ ngôn, một câu chuyện
thường xoay quanh một sự kiện chính.
- Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một
sự kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận
thức phiến diện, sai lầm,…) nhằm đưa ra bài học hay lời
khuyên nào đó.
- Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu chuyện
khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua
đó, ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
- Không gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi
trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự
kiện, câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu
rừng,…).
- Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm,

khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra,
thường không xác định cụ thể.
3. Tóm tắt văn bản và yêu cầu của việc tóm tắt văn
bản
- Văn bản có thể được tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ,
bằng đoạn văn hoàn chỉnh hay bằng một dàn ý.
- Văn bản tóm tắt cần ngắn gọn, cô đúc, lược bỏ các yếu
tố phụ, ý phụ, giữ lại những ý chính.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi
trong khi đọc; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc, yêu cầu HS đọc
- Hs lần lượt đọc từng truyện
+ Tóm tắt văn bản?
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả lời
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Tóm tắt
nhiệm vụ
+ Ếch ngồi đáy giếng: Có một con ếch
- Hs làm việc cá nhân
sống lâu ngày trong một cái giếng, xung
- GV quan sát
quanh chỉ có nhái, cua, ốc, chúng rất sợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tiếng kêu của ếch. Ếch tưởng mình oai
luận
như vị chúa tể và coi trời bé bằng cái
- HS trình bày sản phẩm
vung. Năm trời mưa to khiến nước mưa
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ngập giếng và đưa ếch ra ngoài, quen thói
bạn.
cũ ếch đi lại nghênh ngang đã bị một con
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trâu đi ngang dẫm bẹp.
vụ
+ Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
mù góp tiền biếu người quan voi để cho
xem con voi có hình thù thế nào. Mỗi ông
sờ một bộ phận của voi. Năm ông cãi nhau
rồi đánh nhau toác đầu chảy máu.
Hoạt động 2: Suy ngẫm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian;
- Phân biệt được cách đọc truyện cổ tích và truyện ngụ ngôn.
- Rút ra được các bài học từ truyện ngụ ngôn.
- Nêu được suy nghĩ cá nhân được gợi ra từ văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh tóm tắt
truyện và xác định đề tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xác định đề tài của 2
văn bản trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Tìm hiểu Tình huống truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xác định tình huống
truyện của 2 văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Tìm hiểu nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Khía
Ếch
Thầy
Đặc
cạnh
ngồi
bói
điểm
đáy
xem
của
giếng
voi
nhân
vật

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Suy ngẫm cùng văn bản
1. Đề tài
Những bài học về cách nhìn sự vật. Phê phán thói
hư tật xấu, cách nhìn nhận vấn đề phiến diện của
một số người trong xã hội.

2. Tình huống truyện
Ếch ngồi đáy giếng
Bị nước đẩy lên
mặt đất con ếch lâu
năm “ngồi đáy giếng”
vẫn quen thói nhâng
nháo tự phụ, xem bầu
trời là cái vung và
bản thân là chúa tể
nên đã bị con trâu
dẫm chết
(-> bộc lộ tác hại của
sự ngộ nhận về bản
thân)

Thầy bói xem voi
Năm ông thầy bói
mù rủ nhau “xem
voi”, mỗi ông chỉ sờ
được một phần cơ thể
con voi, nhưng ai cũng
tin chỉ có mình miêu tả
đúng về con voi dẫn
đến xô xát, đánh nhau
(-> bộc lộ tác hại của
lối nhận thức phiến
diện về sự vật)

3. Nhân vật
Khía
Ếch ngồi Thầy bói Đặc
điểm
cạnh
đáy
xem voi
của nhân vật
giếng
truyện ngụ
ngôn

Loại
nhân
vật
Tên
nhân
vật
Căn cứ
để rút
ra bài
học

truyện
ngụ
ngôn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV4: Tìm hiểu thời gian, không gian
trong truyện ngụ ngôn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đặc trưng Ếch ngồi Thầy bói
đáy giếng xem voi
Không
gian

Loại
nhân
vật
Tên
nhân
vật

Loài vật

Là loài vật,
đồ vật, con
người
ếch Năm ông Không có tên
các thầy bói riêng, được
vật mù
gọi bằng danh

từ chung

Con

con
nhỏ
sống
trong đáy
giếng
Căn cứ Hành
để rút động và
ra bài tiếng kêu
học
với hàng
loạt biểu
hiện hàm
chứa lời
nhắc nhở,
bài học
với người
đọc,
người
nghe

Con
người

Hành
động
“xem
voi” và
những lời
cãi vã gàn
dở
ẩn
chứa bài
học
về
cách nhận
thức sự
vật

4. Không gian, thời gian
Đặc trưng
Ếch ngồi đáy
giếng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Không gian
- dưới 1 cái
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
giếng
hiện nhiệm vụ
- bên ngoài
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
giếng
- Gv quan sát, cố vấn
Thời gian
Không
xác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
định.
và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
Thời gian

Suy
nghĩ,
hành
động,
lời nói…ẩn
chứa những
bài học sâu
sắc

Thầy bói xem
voi
Không
xác
định.
Không
định.

xác

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV5: Hướng dẫn học sinh rút ra bài
học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp
trong bài thơ và cho biết tác dụng của
vần, nhịp trong việc thể hiện “Lời của
cây”?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

5. Bài học
- Ếch ngồi đáy giếng:
+ Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận
thức về chính mình và thế giới xung quanh.
+ Không được tự cao, tự đại, chủ quan, kiêu ngạo
mà phải khiêm tốn
+ Mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng nhiều hình
thức khác nhau.
- Thầy bói xem voi: Mỗi người cần phải biết lắng
nghe, tiếp thu ý kiến của nhau nhằm đánh giá sự
việc, sự vật một cách tổng thể, khách quan và
chính xác nhất.

NV6: Hướng dẫn học sinh rút ra 6. Cách đọc truyện ngụ ngôn
cách đọc truyện ngụ ngôn
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Yếu
Đọc truyện
Đọc truyện cổ
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi
tố
ngụ ngôn
tích
thể loại
Cốt
Cần nắm được đặc Cần nắm được
truyện điểm riêng: Xoay đặc điểm riêng:
Yếu
Đọc truyện
Đọc truyện
quanh một hành vi Có mở đầu “ngày
tố
ngụ ngôn
cổ tích
ứng xử, một quan xửa ngày xưa”;
Cốt
niệm, một nhận có xung đột đấu
truyện
thức, phiến diện, tranh giữa cái
sai lầm,… có tính thiện, cái ác;
chất cường điệu, thường sử dụng
Nhân
tạo một ấn tượng yếu tố kì ảo;
vật
rõ rệt, hướng đến hướng đến một
một bài học, một kết thúc có hậu,…
lời khuyên…

Nội
dung,
ý
nghĩa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức bằng sơ đồ tư duy

Nhân
vật

Tìm hiểu những
ngộ nhận, sai lầm,
thói tật của nhân
vật để rút ra bài
học, tự điều chỉnh
nhận thức và cách
ứng xử.
Tìm hiểu nhân vật
(nhận thức và cách
hành
xử)
qua
những tình huống
bộc lộ nhận, sai
lầm, thói tật,…

Phân biệt nhân
vật
theo
hai
tuyến: thiện-ác,
tốt-xấu.
Tìm hiểu đặc
điểm của nhân vật
qua cách họ vượt
qua khó khăn thử
thách.

Nội
dung,
ý
nghĩa

Hiểu và tự đúc rút
được bài học để
tránh những sai
lầm trong cuộc
sống.

Hiểu, chia sẻ ước
mơ về công lí và
hạnh phúc của tác
giả dân gian.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Hs chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức trò chơi “Nhổ cà rốt” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
Câu 1: Truyện Ếch ngồi đáy giếng và Thầy bói xem voi thuộc thể loại nào sau đây?
A. Truyền thuyết
B. Truyện cười
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cổ tích
Câu 2: Truyện Ếch ngồi đáy giếng và Thầy bói xem voi kể theo ngôi thứ mấy?
A. Không có ngôi kể
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất
Câu 3: Trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, chúng ta thấy ếch là kẻ thế nào?
A. Hiểu biết rộng
B. Hòa đồng với các loài vật xung quanh
C. Hiểu biết nông cạn, kiêu ngạo

D. Hiểu biết hạn hẹp nhưng sống lương thiện
Câu 4: Nét nghệ thuật của truyện Ếch ngồi đáy giếng và Thầy bói xem voi là?
A. Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống.
B. Cách nói bằng ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, đặc sắc.
C. Cách kể bất ngờ hài hước, kín đáo.
D. Tất cả các đáp án trên
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Hs sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Suy bụng ta ra bụng người: 
Em hãy:
Có con quạ tha được xác một con chuột thối về
 - Sưu tầm một số văn bản truyện ngụ ngồi trên cây rỉa mồi. Diều từ trên cao ngó thấy
ngôn và tranh ảnh, phim hoạt hình minh liền hạ cánh xuống bảo:
họa các truyện ngụ ngôn ấy (nếu có).
– Này anh Quạ ơi, xác con chuột bị ngấm thuốc
- Thể hiện cảm nhận của mình về một độc, đừng ăn mà chết đấy anh ạ!
trong các truyện ngụ ngôn (đã học, đã Quạ chẳng nghe mà lại còn la mắng:
đọc) bằng cách ghi nhật kí đọc truyện, – Anh muốn chia phần miếng mồi ngon của tôi
vẽ tranh minh họa,...
đấy hử, chẳng đời nào!
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nói rồi Quạ bấu lấy con mồi, quay lưng lại ăn tiếp.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Diều thấy ý tốt của mình bị nghi oan liền bỏ đi
hiện nhiệm vụ
không thèm nói nữa. Quạ ăn hết miếng mồi, liền bị
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
đứt ruột chết ngay.
- HS thực hiện nhiệm vụ;
2. Trùn và cá:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Trùn bị móc vào lưỡi câu quăng xuống nước, thấy
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình Cá lượn muốn cắn, nó lên tiếng bảo:
bày sản phẩm
– Người ta bắt tôi làm mồi để câu anh. Tôi chết đã
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện đành, còn anh bị mắc câu sống thế nào được?
câu trả lời của bạn.
Cá nghe nói thế sợ hãi bỏ đi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người đi câu chờ lâu không thấy động, ngỡ là con
nhiệm vụ
mồi kém nhạy nên gỡ Trùn quẳng đi. Nhờ vậy
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Trùn lại gặp Cá. Cá ngỏ lời cám ơn.
lại kiến thức
Nhưng Trùn cũng cám ơn lại Cá vì nhờ Cá không

ăn mồi nên người ta mới gỡ Trùn quẳng đi.
IV. Phụ lục
Câu 6: Thu hoạch qua sưu tầm và vận dụng ngoài giờ học
Để thuận lợi cho HS hệ thống hóa những sưu tầm liên quan đến bài học, GV hướng dẫn HS ghi
chép theo một mẫu bảng tổng hợp vào Sổ tay “năng nhặt chặt bị”
Sổ tay “năng nhặt chặt bị” - Bài học cuộc sống
TT
1
2
3
4

Tên truyện sưu tầm được

Tranh ảnh, tư liệu liên

quan
Ve và kiến (bản dịch thơ của Phim hoạt hình ve và kiến, một số
Nguyễn Văn Vĩnh)
bản dịch thơ khác.
Phần của sư tử (Ê-dốp, bản dịch Ảnh minh họa
văn xuôi)



Tiết 15

I. MỤC TIÊU

Ngày soạn 27/09/2024
Văn bản 3, 4: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
CHÓ SÓI VÀ CHIÊM CON

1. Kiến thức
- Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân vật, sự kiện,
cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
- Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong truyện.
- Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài học ấy
đối với người đọc, người nghe.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
- Năng lực theo dõi, dự đoán, suy luận.
3. Phẩm chất:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ thông điệp của văn bản;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SKG, KHBD
- Máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
2. Nội dung: GV cho HS xem video, trả lời câu hỏi
3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
(Cách 1) Gv cho HS xem video, trình
chiếu hình ảnh và hỏi học sinh: Theo em
một người bạn tốt cần có những đức tính
gì? Trong trường hợp nào thì một người
được xem là kẻ mạnh?

(Cách 2) Dựa vào nhan đề “Những tình
huống hiểm nghèo” và hình ảnh minh họa
của VB (SGK/tr.36), em đoán xem VB viết
về điều gì. Vì sao em có thể dự đoán như
vậy?
- Đã bao giờ trong cuộc sống các em đã vô
tình gặp phải một tình huống trớ trêu, hiểm
nghèo chưa? Hãy chia sẻ với bạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về
câu hỏi

nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại một số
cảm xúc, trải nghiệm và dẫn dắt vào bài
học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, dự đoán trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
- Bước đầu vận dụng kĩ năng liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn
bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh
đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau
đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc theo dõi
và suy luận (các hộp chỉ dẫn)
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
-NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm
(3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác giả, tác

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ
đọc
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,
suy luận
2. Chú thích
- Đương
- Chó sói
- Chiên con
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Ê-dốp (Aesop)
- La Phông-ten (La Fontaine)
b. Tác phẩm
*Hai người bạn đồng hành và con
gấu
- In trong truyện ngụ ngôn Ê-dốp
(2013)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
- Hình thức: Văn xuôi
* Chó sói và chiên con
- In trong ngụ ngôn chọn lọc La
Phông-ten (1985)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn

phẩm?
- Hình thức: Văn vần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức bằng
Infographic
Hoạt động: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm..
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự
việc trong tác phẩm văn học.
- Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng
xử đúng mực, nhân văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về cốt truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, sự kiện là gì?
+ Sắp xếp các sự kiện trong truyện theo
trình tự hợp lý và xác định mối quan hệ
giữa các sự kiện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt văn bản
*Hai người bạn đồng hành và con gấu
- (a) Gấu đến gần người đi sau rồi bỏ đi vì
nghĩ anh ta đã chết.
- (b) Người vừa thoát chết dạy cho anh bạn kia
một bài học: “không nên tin vào những kẻ bỏ
mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn”.
- (c) Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp
một chú gấu nhào ra vồ.
- (d) Người đi trước túm được cành cây và ẩn
mình trong đám lá, người kia không biết trông
cậy vào đâu nên nằm bẹp xuống đất
 (c) – (d) – (a) – (b)
*Chó sói và chiên con
- (a) “Chẳng cầu đôi co”, sói tóm cổ chiên lôi
vào rừng ăn thịt.
- (b) Chiên con đang uống nước suối thì bất

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

NV2: Tìm hiểu đặc điểm thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT số 1

PHT số 2:

PHT số 3:

PHT số 4:
1. Em có nhận xét gì về nhân vật chó sói và
chiên con?

ngờ chó sói xuất hiện, kiếm cớ hạch sách để ăn
thịt chiên.
- (c) Sói kết tội chiên nói xấu năm ngoái; câu
trả lời của chiên cho thấy lời kết tội của sói là
vu khống, bịa đặt.
- (d) Sói kết tội anh trai chiên đã nói xấu sói;
câu trả lời của chiên cho thấy lời kết tội của
sói là bịa đặt. Và sau đó sói càng kết tội chiên,
mức độ bịa đặt càng cao.
- (e) Sói kết tội chiên làm đục nước; câu trả lời
của chiên cho thấy lời kết tội của sói là vô lí.
 (b) – (e) – (c) – (d) – (a)
2. Tìm hiểu đặc điểm thể loại
a. Thời gian, không gian
* Không gian
- Hai người bạn đồng hành và con gấu:
Con đường, khu rừng, …
- Chó sói và chiên con: Con suối, nguồn nước
sinh hoạt chung, …
không gian tiêu biểu, quen thuộc của truyện
của truyện ngụ ngôn => hướng đến một bài
học chung cho mọi người.
* Thời gian
- Không được nhắc đến cụ thể => gia tăng tính
phổ quát cho bài học.
b. Tình huống truyện
*Hai người bạn đồng hành và con gấu
- Hai người bạn đi trong rừng thì một chủ gấu
nhảy ra vồ. Người bạn đi trước đã bỏ mặc
người còn lại để chạy thoát thân.
Thể hiện bản chất vì mạng sống mà bỏ mặc
bạn bè.
Làm cho bài học từ câu chuyện trở nên sáng
rõ, thấm thía.
* Chó sói và chiên con
- Chiên con đang uống nước bên bờ suối thì
gặp một con sói đói đang lảng vảng gần đó.
Con sói đã vặn vẹo, hạch sách chiên con để có
cớ ăn thịt.
Thể hiện bản chất tàn ác, hành xử bất công
của nhân vật chó sói.
Làm cho bài học từ câu chuyện trở nên sáng
rõ, thấm thía.

2. Qua sự đối lập giữa hai nhân vật đó, em
có suy nghĩ như thế nào về xã hội hiện nay?
…………………………………………………
…………………………………………………
………………………………………………….

c. Sự kiện
Di
ễn
bi
ến

Lời chó
sói

Lời chiên
con

Nhận xét

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
Chiên đang
Sao
dám
Đối đáp
- HS đó trao đổi, thống nhất
ở phía cuối
làm đục
cho thấy lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
dòng không
nguồn
kết tội của
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 1 nhóm cáo 1
thể làm đục
nước
sói là vô lí,
cáo sản phẩm, nhóm còn còn lại nhận
nước phía
uống của
chiên con
xét, bổ sung
cuối dầu
mình?
vô tội.
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
dòng.
sung câu trả lời của bạn.
Đối đáp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Sao dám
Năm ngoái cho thấy lời
nhiệm vụ
nói xấu
chiên chưa kết tội của
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 2
sói năm
ra đời.
sói là bịa
lại kiến thức
ngoái?
đặt.
NV3: Tìm hiểu nhân vật chó sói và
Đối đáp
chiên con
Anh của
Chiên
cho thấy lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chiên đã
3
không có
kết tội của
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
nói xấu
anh.
sói là vu
Gv phát PHT số 4, Hs thảo luận theo
sói.
khống.
nhóm 4-6 học sinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Kẻ nào
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
thuộc
hiện nhiệm vụ
giống
Lời kết tội
(lập tức bị
- GV quan sát, hướng dẫn
nhà
vu vơ cuối
sói lôi vào
- HS đó trao đổi, thống nhất
chiên,
cùng đã
rừng ăn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 4
giống
phơi bày dã
thịt, “chẳng
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 1 nhóm cáo
chó,
tâm, bản
cầu đôi
cáo sản phẩm, nhóm còn còn lại nhận
going
chất của
co”.)
xét, bổ sung
người,
sói.
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
… đã
sung câu trả lời của bạn.
xấu sói.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
d. Nhân vật
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt * Chó sói:
lại kiến thức
- Chó sói là hiện thân cho “kẻ mạnh”, kẻ bạo
tàn; để thoã mãn nhu cầu (cơn đói) của mình,
hắn sẵn sàng bịa đặt, vu khống, bắt nạt, giết
hại kẻ yếu.

 Trong trường hợp này, chân lí thuộc về kẻ
mạnh => “kẻ mạnh cái lẽ vốn già” thực ra để
nói sẽ không có lẽ phải, đạo lí nào cả.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu * Chiên con:
về đề tài, bài học
- Chiên con là hiện thân cho sự vô tội, sự thật,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
lẽ phải nhưng là kẻ yếu, bị kẻ mạnh ức hiếp,
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
vùi dập, hãm hại.
+ Em hãy nhắc lại khái niệm đề tài và Sự đối lập giữa hai nhân vật khiến người
chủ đề?
nghe, người đọc bất bình, căm ghét cái xã hội
+ Theo em, truyện Hai người bạn đồng mà ở đó kẻ mạnh hiện thân cho cái ác hoành
hành và con gấuviết về đề tài nào?
hành.
+ Theo em, truyện Chó sói và chiên
3. Đề tài và bài học
con viết về đề tài nào?
+ Qua văn bản trên, em rút ra được bài - Hai người bạn đồng hành và con gấu: Tình
bạn, tình người
học gì cho bản thân?
 Trong cuộc sống, chúng ta “Không nên tin
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn
nạn”.
hiện nhiệm vụ
- Chó sói và chiên con: Kẻ mạnh và chân lí
- GV quan sát, hướng dẫn
Hãy coi chừng và cảnh giác, “kẻ mạnh”
- HS đó trao đổi, thống nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thường chà đạp lên chân lí, đạo lí một cách tàn
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 1 nhóm cáo bạo, bất công
cáo sản phẩm, nhóm còn còn lại nhận
xét, bổ sung
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức.

Hoạt động: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
-Truyện ngụ ngôn luôn mang

+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
Các sự kiện trong văn bản giúp em hiểu đặc điểm
nào của truyện ngụ ngôn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo
sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức

đến cho chúng ta những bài
học bổ ích và ý nghĩa.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm văn học.
2. Nghệ thuật
- Kết hợp kể chuyện và biểu
cảm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b.Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu 1: D
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:...
 
Gửi ý kiến