Tìm kiếm Giáo án
- KNTT...Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hội
Ngày gửi: 06h:14' 21-07-2024
Dung lượng: 226.4 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hội
Ngày gửi: 06h:14' 21-07-2024
Dung lượng: 226.4 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: mô tả được vấn đề việc làm ở địa phương mình
sinh sống; biết được mức thu nhập của địa phương mình sinh sống.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để đánh giá được
vấn đề việc làm và thu nhập ở vùng (khu vực mà mình sinh sống).
- Sử dụng bảng số liệu và thông tin SGK đề hoàn thành yêu cầu nội dung báo cáo; từ đó
nêu được biện pháp của cá nhân trong vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập ở địa
phương mình sinh sống
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập
nhật tri thức; tư duy về mối quan hệ giữa vấn đề việc làm với sự phân hóa thu nhập.
- Nhận xét bảng số liệu và thông tin SGK để rút ra được nội dung cần tìm hiểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên;
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người;
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng
tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thông tin/báo cáo về vấn đề việc làm và thu nhập ở địa phương.
- Bảng thu nhập bình quân đầu người phân theo vùng kinh tế ở nước ta qua các năm.
- Một số tranh ảnh về vấn đề việc làm và thu nhập ở nước ta (hoặc ở địa phương).
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 vở ghi, dụng cụ học tập.
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV nêu chủ đề câu hỏi; HS tìm hiểu trả lời.
1. Em hãy cho biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này? Tại sao?
2. Những mục tiêu/dự định em cần làm để sau này được làm nghề yêu mình yêu thích ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương
* Mục tiêu
- Trình bày đươc sự vấn đề việc làm ở địa phương
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, các nhóm hoàn thiện bài tập chuẩn bị trước nội
dung theo phân công ở tiết trước
+Nhóm 1: Thực trạng vấn đề việc làm ở địa phương: Thất nghiệp; Thiếu việc làm.
+Nhóm 2: Một số giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
+Nhóm 3: Ý nghĩaA của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm báo cáo sản phẩm trong 5 phút
- Các nhóm lắng nghe, ghi chép và đặt câu hỏi
- Điểm cộng cho các câu hỏi/ trả lời hay
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương
a. Vấn đề việc làm
* Tỉ lệ thất nghiệp
- Là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố:
+ Hiện không làm việc;
+ Đang tìm kiếm việc làm;
+ Sẵn sàng làm việc.
*Tỉ lệ thiếu việc làm
- Gồm những người có việc làm trong thời gian tham chiếu 07 ngày trước thời điểm quan
sát thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn sau đây:
+ Thực tế họ đã làm dưới 35 giờ;
+ Mong muốn làm việc thêm giờ;
+ Sẵn sàng làm việc thêm giờ
b. Giải pháp
- Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng
- Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn;
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu
việc làm
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị để tạo ra được khối lượng việc làm lớn
- Phát triển nghề phụ, khôi phục nghề truyền thống để giải quyết tình trạng thiếu việc làm
c. Ý nghĩa
- Tăng thu nhập cho người dân, cuộc sống ổn định hơn.
- Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế
- Phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội.
- Thúc đẩy xã hội sẽ ổn định, phát triển về mọi mặt: giáo dục, văn hóa, y tế….
Hoạt động 2.2. Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
* Mục tiêu
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), hãy:
- So sánh thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng, năm 2021 so với
năm 2010.
- So sánh sự khác nhau về mức thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng,
năm 2010 và năm 2021.
- Kết luận về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm
2010 và năm 2021.
Bảng 3. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
2010
2021
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
905
2838
Đồng bằng sông Hồng
1580
5026
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
1018
3493
Tây Nguyên
1088
2856
Đông Nam Bộ
2304
5794
Đồng bằng sông Cửu Long
1247
3713
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng của các vùng đều tăng lên:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng 1933 nghìn đồng; tăng 3,1 lần.
+ Đồng bằng sông Hồng tăng: 3446 nghìn đồng; tăng 3,2 lần.
+ BTB và DHMT tăng 2475 nghìn đồng; tăng 3,4 lần.
+ Tây Nguyên tăng 1768 nghìn đồng; tăng 2,6 lần.
+ Đông Nam Bộ tăng 3490 nghìn đồng; tăng 2,5 lần.
+ ĐBSCL tăng 2466 nghìn đồng; tăng 3,0 lần.
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng có sự chênh lệch, khác nhau
giữa các vùng, năm 2021:
+ ĐNB và ĐBSH có mức thu nhập cao nhất: 5794 nghìn đồng và 5026 nghìn đồng.
+ ĐBSCL; BTB và DHMT thu nhập trung bình: 3713 nghìn đồng và 3493 nghìn đồng.
+ Hai vùng có mức thu nhập thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ:
2856 nghìn đồng và 2838 nghìn đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng đều tăng và có sự chênh lệch,
khác nhau giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu về
vấn đề việc làm và phân hóa thu nhập theo vùng ở Việt Nam.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi.
*Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
* GV nêu câu hỏi: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát triển
kinh tế - xã hội?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS tham gia trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
* Mục tiêu
- HS mở rộng kiến thức của nội dung bài học bằng cách sưu tầm các tư liệu, hình ảnh,
video clip về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.
* Nội dung hoạt động
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
* Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Về nhà quan sát thực tế hãy chỉ ra 5 vấn đề ở địa phương em về vấn đề việc làm. Em hãy
đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp ở địa phương em.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết của bản thân qua một
số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: mô tả được vấn đề việc làm ở địa phương mình
sinh sống; biết được mức thu nhập của địa phương mình sinh sống.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để đánh giá được
vấn đề việc làm và thu nhập ở vùng (khu vực mà mình sinh sống).
- Sử dụng bảng số liệu và thông tin SGK đề hoàn thành yêu cầu nội dung báo cáo; từ đó
nêu được biện pháp của cá nhân trong vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập ở địa
phương mình sinh sống
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập
nhật tri thức; tư duy về mối quan hệ giữa vấn đề việc làm với sự phân hóa thu nhập.
- Nhận xét bảng số liệu và thông tin SGK để rút ra được nội dung cần tìm hiểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên;
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người;
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng
tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thông tin/báo cáo về vấn đề việc làm và thu nhập ở địa phương.
- Bảng thu nhập bình quân đầu người phân theo vùng kinh tế ở nước ta qua các năm.
- Một số tranh ảnh về vấn đề việc làm và thu nhập ở nước ta (hoặc ở địa phương).
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 vở ghi, dụng cụ học tập.
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV nêu chủ đề câu hỏi; HS tìm hiểu trả lời.
1. Em hãy cho biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này? Tại sao?
2. Những mục tiêu/dự định em cần làm để sau này được làm nghề yêu mình yêu thích ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng cho HS như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương
* Mục tiêu
- Trình bày đươc sự vấn đề việc làm ở địa phương
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, các nhóm hoàn thiện bài tập chuẩn bị trước nội
dung theo phân công ở tiết trước
+Nhóm 1: Thực trạng vấn đề việc làm ở địa phương: Thất nghiệp; Thiếu việc làm.
+Nhóm 2: Một số giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
+Nhóm 3: Ý nghĩaA của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm báo cáo sản phẩm trong 5 phút
- Các nhóm lắng nghe, ghi chép và đặt câu hỏi
- Điểm cộng cho các câu hỏi/ trả lời hay
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương
a. Vấn đề việc làm
* Tỉ lệ thất nghiệp
- Là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố:
+ Hiện không làm việc;
+ Đang tìm kiếm việc làm;
+ Sẵn sàng làm việc.
*Tỉ lệ thiếu việc làm
- Gồm những người có việc làm trong thời gian tham chiếu 07 ngày trước thời điểm quan
sát thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn sau đây:
+ Thực tế họ đã làm dưới 35 giờ;
+ Mong muốn làm việc thêm giờ;
+ Sẵn sàng làm việc thêm giờ
b. Giải pháp
- Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng
- Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn;
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu
việc làm
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị để tạo ra được khối lượng việc làm lớn
- Phát triển nghề phụ, khôi phục nghề truyền thống để giải quyết tình trạng thiếu việc làm
c. Ý nghĩa
- Tăng thu nhập cho người dân, cuộc sống ổn định hơn.
- Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế
- Phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội.
- Thúc đẩy xã hội sẽ ổn định, phát triển về mọi mặt: giáo dục, văn hóa, y tế….
Hoạt động 2.2. Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
* Mục tiêu
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin Bảng 3 SGK (Atlat Địa lí Việt Nam), hãy:
- So sánh thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng, năm 2021 so với
năm 2010.
- So sánh sự khác nhau về mức thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng,
năm 2010 và năm 2021.
- Kết luận về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa các vùng, năm
2010 và năm 2021.
Bảng 3. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
2010
2021
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
905
2838
Đồng bằng sông Hồng
1580
5026
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
1018
3493
Tây Nguyên
1088
2856
Đông Nam Bộ
2304
5794
Đồng bằng sông Cửu Long
1247
3713
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng của các vùng đều tăng lên:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng 1933 nghìn đồng; tăng 3,1 lần.
+ Đồng bằng sông Hồng tăng: 3446 nghìn đồng; tăng 3,2 lần.
+ BTB và DHMT tăng 2475 nghìn đồng; tăng 3,4 lần.
+ Tây Nguyên tăng 1768 nghìn đồng; tăng 2,6 lần.
+ Đông Nam Bộ tăng 3490 nghìn đồng; tăng 2,5 lần.
+ ĐBSCL tăng 2466 nghìn đồng; tăng 3,0 lần.
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng có sự chênh lệch, khác nhau
giữa các vùng, năm 2021:
+ ĐNB và ĐBSH có mức thu nhập cao nhất: 5794 nghìn đồng và 5026 nghìn đồng.
+ ĐBSCL; BTB và DHMT thu nhập trung bình: 3713 nghìn đồng và 3493 nghìn đồng.
+ Hai vùng có mức thu nhập thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ:
2856 nghìn đồng và 2838 nghìn đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng đều tăng và có sự chênh lệch,
khác nhau giữa các vùng, năm 2010 và năm 2021.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu về
vấn đề việc làm và phân hóa thu nhập theo vùng ở Việt Nam.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi.
*Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
* GV nêu câu hỏi: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát triển
kinh tế - xã hội?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS tham gia trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
* Mục tiêu
- HS mở rộng kiến thức của nội dung bài học bằng cách sưu tầm các tư liệu, hình ảnh,
video clip về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.
* Nội dung hoạt động
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
* Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Về nhà quan sát thực tế hãy chỉ ra 5 vấn đề ở địa phương em về vấn đề việc làm. Em hãy
đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp ở địa phương em.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết của bản thân qua một
số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất