Bài 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:44' 05-06-2024
Dung lượng: 405.9 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:44' 05-06-2024
Dung lượng: 405.9 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 72)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các – HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các nội
dung sau:
– Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính,
tính giá trị biểu thức, chọn số thích hợp viết
phép tính, tìm thành phần chưa biết của phép
tính.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp sức:
Gắn (hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với thẻ số
thập phân thích hợp, khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận: Từ số
Viết thành tổng theo các hàng Chọn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2 đơn
vị và 3 phần mười → U
…
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
b)
c)
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 4:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho
các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
Ví dụ:
a) Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số
hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang Tính từ phải sang
trái.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) + 0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
b) 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 95,4 + 0,16 + 4,6
= (95,4 + 4,6) + 0,16 (giao hoán và kết hợp)
= 100 + 0,16
(cộng nhẩm)
= 100,16
…
– Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Chọn 3
số trong các số đã cho để viết một phép
tính cộng và một phép tính trừ.
– Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn) Tìm 2 số
có tổng là 6.
– HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm Tìm tổng của hai số thập
phân cho ra một số tự nhiên Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là 3 và 7.
+ Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
Bước 4: Kiểm tra lại
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực hiện của
các nhóm, ôn lại mối quan hệ cộng, trừ.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
Tính 3,8 + 8,8 + 6,2.
Lưu ý: Chọn số thập phân có 2 chữ số, giúp
HS dễ nhẩm.
HS thực hiện vào bảng con.
3,8 + 8,8 + 6,2 = (3,8 + 6,2) + 8,8
= 10 + 8,8 = 18,8
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em nhận biết cách làm qua một ví
dụ đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 2 + 3 = 5
7–3=4
5–2=3
7–4=3
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
a) 4,65 + 1,72 = 6,37 b) 56,9 – 54,8 = 2,1
c) 17,2 – 7,8 = 9,4
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm. – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 4,65 + ? = 6,37 6,37 – 4,65 = 1,72
…
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
Bài 6:
– HS quan sát dãy số, nhận biết yêu cầu
của bài.
– Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác biệt
(Số sau lớn hơn số trước Dãy số tăng).
– Tìm cách thực hiện: Thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
a) 1,75
b) 2,2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 0,25; 0,25 + 0,25 = 0,5; 0,5 + 0,25 = 0,75;
0,75 + 0,25 = 1; …; 1,5 + 0,25 = 1,75.
Vậy số thứ bảy là 1,75.
b) 0,1; 0,1 + 0,1 = 0,2; 0,2 + 0,2 = 0,4;
0,4 + 0,3 = 0,7; ...; 1,6 + 0,6 = 2,2.
Vậy số thứ bảy là 2,2.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV hệ thống:
Số lớn = Số bé + Phần hơn.
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
Phần hơn = Số lớn – Số bé.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán,
giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1,75 – 0,25 = 1,5
Gà vàng cân nặng 1,5 kg.
1,5 + 0,5 = 2
Gà đen cân nặng 2 kg.
1,75 + 1,5 + 2 = 5,25
Cả ba con gà cân nặng là 5,25 kg
– HS giải thích cách làm.
Tìm khối lượng của 3 con gà, cần biết khối
lượng của từng con gà.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 72)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các – HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các nội
dung sau:
– Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính,
tính giá trị biểu thức, chọn số thích hợp viết
phép tính, tìm thành phần chưa biết của phép
tính.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp sức:
Gắn (hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với thẻ số
thập phân thích hợp, khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận: Từ số
Viết thành tổng theo các hàng Chọn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2 đơn
vị và 3 phần mười → U
…
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
b)
c)
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 4:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho
các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
Ví dụ:
a) Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số
hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang Tính từ phải sang
trái.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) + 0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
b) 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 95,4 + 0,16 + 4,6
= (95,4 + 4,6) + 0,16 (giao hoán và kết hợp)
= 100 + 0,16
(cộng nhẩm)
= 100,16
…
– Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Chọn 3
số trong các số đã cho để viết một phép
tính cộng và một phép tính trừ.
– Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn) Tìm 2 số
có tổng là 6.
– HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm Tìm tổng của hai số thập
phân cho ra một số tự nhiên Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là 3 và 7.
+ Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
Bước 4: Kiểm tra lại
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực hiện của
các nhóm, ôn lại mối quan hệ cộng, trừ.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
Tính 3,8 + 8,8 + 6,2.
Lưu ý: Chọn số thập phân có 2 chữ số, giúp
HS dễ nhẩm.
HS thực hiện vào bảng con.
3,8 + 8,8 + 6,2 = (3,8 + 6,2) + 8,8
= 10 + 8,8 = 18,8
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em nhận biết cách làm qua một ví
dụ đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 2 + 3 = 5
7–3=4
5–2=3
7–4=3
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
a) 4,65 + 1,72 = 6,37 b) 56,9 – 54,8 = 2,1
c) 17,2 – 7,8 = 9,4
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm. – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 4,65 + ? = 6,37 6,37 – 4,65 = 1,72
…
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
Bài 6:
– HS quan sát dãy số, nhận biết yêu cầu
của bài.
– Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác biệt
(Số sau lớn hơn số trước Dãy số tăng).
– Tìm cách thực hiện: Thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
a) 1,75
b) 2,2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 0,25; 0,25 + 0,25 = 0,5; 0,5 + 0,25 = 0,75;
0,75 + 0,25 = 1; …; 1,5 + 0,25 = 1,75.
Vậy số thứ bảy là 1,75.
b) 0,1; 0,1 + 0,1 = 0,2; 0,2 + 0,2 = 0,4;
0,4 + 0,3 = 0,7; ...; 1,6 + 0,6 = 2,2.
Vậy số thứ bảy là 2,2.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV hệ thống:
Số lớn = Số bé + Phần hơn.
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
Phần hơn = Số lớn – Số bé.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán,
giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1,75 – 0,25 = 1,5
Gà vàng cân nặng 1,5 kg.
1,5 + 0,5 = 2
Gà đen cân nặng 2 kg.
1,75 + 1,5 + 2 = 5,25
Cả ba con gà cân nặng là 5,25 kg
– HS giải thích cách làm.
Tìm khối lượng của 3 con gà, cần biết khối
lượng của từng con gà.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất