Giáo án tuần 11 tất cả các môn- lớp 5 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 04h:31' 01-12-2024
Dung lượng: 388.2 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 04h:31' 01-12-2024
Dung lượng: 388.2 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 09/11/2024
Ngày dạy: 18/11/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 31)
Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 2011
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức chương
trình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sân, chỗ ngồi
- HS: ghế ngồi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp - HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
- GV tham gia hoạt động chào cờ đầu tuần, - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
- GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ trách - HS lên sân khấu biểu diễn văn
kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham nghệ theo sự điều phối của GV và
gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Tổng phụ trách.
Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn - HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
động viên và cổ vũ cho các tiết mục văn
nghệ.
- GV phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức
cho HS tham gia hoạt động giao lưu toàn
trường.
- GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của các bạn - HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham
sau khi tham gia các tiết mục văn nghệ và
- GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số HS nói
lời tri ân với các thầy cô giáo nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
3. Tổng kết hoạt động
- GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn
HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS
chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
gia các tiết mục văn nghệ.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
và ghi những nhiệm vụ cần thực
hiện trong tháng hành động vào
phiếu và chia sẻ với bạn cùng
nhóm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------Toán (Tiết 51)
Bài 29: Trừ hai số thập phân (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Bảng phụ.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS hát múa tạo không
khí lớp học vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em nhận biết cách làm qua một
ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV khái quát: Khi trừ một số đi một
tổng, ta có thể lấy số đó trừ lần lượt từng
số hạng của tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện
Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
– HS nói cách làm.
- HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
b) Số?
Bước 1:
Nhóm lẻ
0,19
Nhóm chẵn
+ 0,19)
Cách 1
Cách 2
1 – 0,31 –
1 – (0,31
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính Rút
ra kết luận.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 =
0,5
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 +
0,19) = 0,5
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết
luận.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) –
2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
HS lặp lại.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trình bày
- Cho HS giải thích cách làm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
Đất nước em
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu: Tính giá trị của biểu
thức.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải (vì biểu
thức chỉ có phép tính cộng và phép
tính trừ), khuyến khích HS tìm cách
tính thuận tiện cho câu c.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
HS xác định bài toán cho biết
gì, bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
–
- HS nói các bước thực hiện.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
a)Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b)Phần hơn năng suất lúa trung bình
của An Giang so với cả nước.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm,
khuyến khích HS nói cách làm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 71)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 1 – Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Những nụ cười của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang đến niềm vui cho
bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với
nhau để cuộc sống luôn tươi vui, tích cực. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD QCN - BP: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi – HS hoạt động nhóm đôi.
theo kĩ thuật Chúng em biết 3, đọc đoạn lời Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio,
bài hát “Nụ cười” và chia sẻ về ý nghĩa của video clip hoặc lời bài hát đã chuẩn bị.
tiếng cười đối với cuộc sống.
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ phán đoán nội
– GV giới thiệu bài học: “Nụ cười mang tên dung bài đọc.
mùa xuân”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ cười
mang tên mùa xuân”.
B. Khám phá và luyện tập
1.Luyện đọc
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS chia đoạn: (3 đoạn)
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng ở một
số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật
- Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- Gọi 1- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lượt)
- Đọc đúng một số từ khó: dí dỏm; trong
ngần;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: trong ngần (rất trong);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
2. Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ khó: Trong ngần có nghĩa
là rất trong;…
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
1. Việc làm của mỗi người trong gia đình bạn
nhỏ được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào? Những việc làm đó gợi cho em suy nghĩ,
cảm xúc gì?
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường mang tên
niềm vui gợi cho em những cảm xúc gì?
3. Vì sao những nụ cười được tả ở khổ thơ
cuối bài mang tên mùa xuân?
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài thơ có gì
thú vị?
- Lắng nghe, dò bài.
- Chia đoạn
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Luyện đọc nhóm
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
- Cả lớp đọc
- Lắng nghe
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
1. HS trả lời
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc
* GD QCN - BP: Bổn phận giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của bố đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại khổ thơ đầu
– HS tự nhẩm thuộc lòng.
– GV đánh giá chung về hoạt động
- HS nêu nội dung bài đọc
- Lắng nghe
– HS nghe
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm,…
+ Lời của bố đọc giọng dí dỏm, ấm áp,
…
– HS nghe GV đọc lại khổ thơ đầu:
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp khổ thơ đầu và toàn
bài thơ
– HS nghe GV đánh giá
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------Tiếng Việt (Tiết 72)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 2 – Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm đọc được một truyện viết về niềm vui trong học tập, lao động, niềm vui khi
được yêu thương hay niềm vui khi làm việc tốt, viết được Nhật kí đọc sách.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện theo chủ điểm
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đọc truyện
– GV hướng dẫn HS có thể tìm đọc sách, – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện lớp, thư viện trường,...) một truyện
phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên phù hợp với chủ điểm “Chung sống
truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
yêu thương” theo hướng dẫn của
+ Về niềm vui trong học tập, lao động,… GV trước buổi học khoảng một
tuần.
– HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
+ Về niềm vui khi được yêu thương .
+ Tốt-tô-chan bên cửa sổ – Ku-rôya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một
khu vườn nhỏ – Vân Long, Ngày
+ Về niềm vui khi làm việc tốt.
như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,
…
+ Con gái – Đỗ Thị Thu Hiền,
Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà
Đình Cẩn, Miền cỏ hát – Nguyễn
Thu Hằng,…
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn
Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam –
Phun-tơn O-xlơ, Nguyễn Hiến Lê
dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu,
…
2. Viết Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, – HS viết vào Nhật kí đọc sách
cả lớp.
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
truyện: tên truyện; tên tác giả; nội
dung chính; tên nhân vật; ý nghĩa
– Tổ chức HS có thể trang trí Nhật kí đọc của truyện;...
sách.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
3. Chia sẻ về truyện đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia – HS đọc truyện hoặc trao đổi
sẻ trong nhóm sự việc chính, ý nghĩa của truyện cho bạn trong nhóm để cùng
truyện, chi tiết em thích và giải thích lí do đọc.
sau khi đọc truyện.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự
việc chính, ý nghĩa của truyện, chi
tiết em thích và giải thích lí do sau
khi đọc truyện.
4. Ghi chép lại các sự việc chính
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
HS có thể ghi chép một vài thông
tin chính về một truyện được bạn
chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;..
5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm – HS nghe GV nêu yêu cầu
đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
nhà.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/11/2024
Ngày dạy: 19/11/2024
Toán (Tiết 52)
Bài 30: Em làm được những gì? (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các
số thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép
trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Thẻ cho bài Luyện tập 1 và 4.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại - HS thực hiện theo hướng dẫn của
các kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các GV.
nội dung sau:
- Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính,
tính giá trị biểu thức, chọn số thích hợp
viết phép tính, tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS thực hiện nhóm đôi.
- Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: Gắn (hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với
thẻ số thập phân thích hợp, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
- HS giải thích cách làm.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách rồi tính.
đặt tính và thứ tự tính.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- HS nói cách đặt tính và thứ tự
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
tính. -HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
việc cần làm: Tính bằng cách thuận
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày tiện.
cách làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
Bài 4:
bạn.
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho - HS trình bày cách làm
các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
• Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Chọn 3 số trong các số đã cho để
Bước 2: Lập kế hoạch
viết một phép tính cộng và một phép
tính trừ.
• Nêu được cách thức GQVĐ:
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn)
Tìm
2 số có tổng là 6.
• HS thực hiện theo cách thức ở
Bước 2. Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm
Tìm tổng của hai
số thập phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là
3 và 7.
Bước 4: Kiểm tra lại
+ Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực hiện của
các nhóm, ôn lại mối quan hệ cộng, trừ.
3. Củng cố
- Về xem lại các bài tập đã thực hiện
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 73)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 3 – Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện được đại từ xưng hô.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười
mang tên mùa xuân”, nhận diện được đại từ xưng hô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn
kể chuyện sáng tạo.và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện đại từ xưng hô
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 1.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 2.
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
những điều em cần ghi nhớ về đại từ – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
xưng hô.
giá
– Mời 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Tìm đại từ xưng hô
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Tổ chức trò chơi Hái hoa tặng cô để – HS tham gia trò chơi.
thực hiện yêu cầu: Chia số HS trong lớp
thành bốn nhóm. Mỗi nhóm đọc đoạn
văn, tìm đại từ hoặc danh từ dùng để
xưng hô rồi viết vào thẻ từ hình bông hoa
và dán lên bảng. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV cùng HS nhận xét
3. Viết lời nói và lời đáp với một tình huống cho trước
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
Sau đó làm bài cá nhân vào VBT, chữa
bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS chọn một tình huống và nói
câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra các đại từ
hoặc danh từ dùng để xưng hô đã sử
dụng, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– GV cùng HS nhận xét.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa học (Tiết 20)
Bài 10: Năng lượng chất đốt (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn
điện trong tình huống thường gặp. Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để
tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
- Đề xuất và trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,...) để vận
động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai
trò của chúng trong đời sống và sản xuất. Trình bày được biện pháp phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. Nêu và thực hiện được việc
làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt. Thực hành tạo sản phẩm trình bày
được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và
vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình
huống nên làm và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình
bày việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm
năng lượng chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
- Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của
chất đốt trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Hình ảnh từ SGK. Giấy khổ A5 in hình mặt cười và hình mặt
buồn
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
– GV
mời các nhóm trình bày trước lớp – Các nhóm trình bày những thông
các thông tin đã tìm hiểu được ở nhà:
tin đã tìm hiểu được ở nhà.
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng
năng lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những
nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai
thác cạn kiệt.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết
– HS lắng nghe.
2. Khám phá và hình thành kiến thức: Cần làm gì để tiết kiệm năng lượng
chất đốt?
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm – HS trả lời theo hiểu biết của bản
gì để tiết kiệm năng lượng chất đốt?
thân.
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình
13, 14, 15, 16 (SGK trang 40).
– HS quan sát các hình.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu những việc nên làm, không nên làm – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
để tiết kiệm năng lượng chất đốt trong
các hình và hoàn thành bảng theo gợi ý
dưới đây vào bảng nhóm.
–
- HS làm bài
Hình Nên
Không
Giải
làm
nên
thích
làm
13
14
15
16
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng – Các nhóm treo bảng nhóm lên
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bảng.
bày về sản phẩm của nhóm mình trước – Đại diện hai nhóm trình bày.
lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS
rút ra kết luận.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế
để trả lời câu hỏi: Em và gia đình đã –HS trả lời theo hiểu biết của bản
làm những việc gì để tiết kiệm khi sử thân.
dụng năng lượng chất đốt?
3. Vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở – HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập
mục Em tập làm tuyên truyền viên (SGK làm tuyên truyền viên (SGK trang
trang 40).
40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những việc em và gia đình đã làm để sử – HS trả lời theo hiểu biết của bản
dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng thân.
chất đốt vào giấy khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
của nhóm xung quanh lớp.
– Các nhóm dán sản phẩm của
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh nhóm xung quanh lớp.
lớp học để xem sản phẩm của các nhóm – HS xem sản phẩm của các nhóm và
và bình chọn cho sản phẩm mình thích bình chọn cho sản phẩm mình thích
nhất.
nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm (nếu có).
có sản phẩm được yêu thích nhất và yêu – HS lắng nghe.
cầu HS vận động mọi người cùng thực – HS có ý thức vận động mọi người
hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng cùng thực hiện sử dụng an toàn và
lượng chất đốt.
tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được – HS nêu được các từ khoá trong bài.
các từ khoá trong bài: Năng lượng chất
đốt; An toàn, tiết kiệm năng lượng chất
đốt; Phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------
Lịch sử và Địa lí (Tiết 21)
Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì bắc thuộc (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và vẽ được đường thời gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40, 248, 542, 938,...). Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học: sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng,
Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
2. Năng lực chung
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên và vẽ được đường thời gian thể
hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40,
248, 542, 938,...).
- Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
thời kì Bắc thuộc.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì
Bắc thuộc.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Lược đồ, tranh ảnh
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho lớp hát khởi động
- HS thực hiện
- GV giới thiệu bài mới
- GV kết luận,
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Luyện tập
- GV có thể chọn xây dựng các câu trắc
- HS trả lời các câu trắc nghiệm hoặc
nghiệm hoặc ô chữ về các nhân vật lịch
ô chữ về các nhân vật lịch sử.
sử để HS có thể thực hiện.
Vận dụng
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về
- HS vẽ sơ đồ tư duy về chiến thắng
chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền. Bạch Đằng của Ngô Quyền.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/11/2024
Ngày dạy: 20/11/2024
Toán (Tiết 53)
Bài 30: Em làm được những gì? (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các
số thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Thẻ cho bài Luyện tập 1 và 4.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
Có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
HS thực hiện vào bảng con.
Tính 3,8 + 8,8 + 6,2.
3,8 + 8,8 + 6,2 = (3,8 + 6,2) + 8,8
Lưu ý: Chọn số thập phân có 2 chữ số, = 10 + 8,8 = 18,8
giúp HS dễ nhẩm.
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS đọc các yêu cầu, nhận biết
giúp các em nhận biết cách làm qua một nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS nói cách làm.
làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS quan sát dãy số, nhận biết yêu
cầu của bài.
– Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác
biệt
(Số sau lớn hơn số trước
Dãy số
tăng).
– Tìm cách thực hiện: Thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS nói cách làm.
làm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài toán, giải bài toán.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
– GV hệ thống:
Số lớn = Số bé + Phần hơn.
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
Phần hơn = Số lớn – Số bé.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 74)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 4 – Viết
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích
và lí do em thích. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “...
Ngày dạy: 18/11/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 31)
Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 2011
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức chương
trình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sân, chỗ ngồi
- HS: ghế ngồi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp - HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
- GV tham gia hoạt động chào cờ đầu tuần, - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
- GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ trách - HS lên sân khấu biểu diễn văn
kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham nghệ theo sự điều phối của GV và
gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Tổng phụ trách.
Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn - HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
động viên và cổ vũ cho các tiết mục văn
nghệ.
- GV phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức
cho HS tham gia hoạt động giao lưu toàn
trường.
- GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của các bạn - HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham
sau khi tham gia các tiết mục văn nghệ và
- GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số HS nói
lời tri ân với các thầy cô giáo nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
3. Tổng kết hoạt động
- GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn
HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS
chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
gia các tiết mục văn nghệ.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
và ghi những nhiệm vụ cần thực
hiện trong tháng hành động vào
phiếu và chia sẻ với bạn cùng
nhóm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------Toán (Tiết 51)
Bài 29: Trừ hai số thập phân (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Bảng phụ.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS hát múa tạo không
khí lớp học vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em nhận biết cách làm qua một
ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV khái quát: Khi trừ một số đi một
tổng, ta có thể lấy số đó trừ lần lượt từng
số hạng của tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện
Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
– HS nói cách làm.
- HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
b) Số?
Bước 1:
Nhóm lẻ
0,19
Nhóm chẵn
+ 0,19)
Cách 1
Cách 2
1 – 0,31 –
1 – (0,31
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính Rút
ra kết luận.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 =
0,5
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 +
0,19) = 0,5
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết
luận.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) –
2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
HS lặp lại.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trình bày
- Cho HS giải thích cách làm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
Đất nước em
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu: Tính giá trị của biểu
thức.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải (vì biểu
thức chỉ có phép tính cộng và phép
tính trừ), khuyến khích HS tìm cách
tính thuận tiện cho câu c.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
HS xác định bài toán cho biết
gì, bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
–
- HS nói các bước thực hiện.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
a)Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b)Phần hơn năng suất lúa trung bình
của An Giang so với cả nước.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm,
khuyến khích HS nói cách làm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 71)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 1 – Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Những nụ cười của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang đến niềm vui cho
bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với
nhau để cuộc sống luôn tươi vui, tích cực. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD QCN - BP: Bổn phận giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi – HS hoạt động nhóm đôi.
theo kĩ thuật Chúng em biết 3, đọc đoạn lời Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio,
bài hát “Nụ cười” và chia sẻ về ý nghĩa của video clip hoặc lời bài hát đã chuẩn bị.
tiếng cười đối với cuộc sống.
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ phán đoán nội
– GV giới thiệu bài học: “Nụ cười mang tên dung bài đọc.
mùa xuân”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ cười
mang tên mùa xuân”.
B. Khám phá và luyện tập
1.Luyện đọc
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS chia đoạn: (3 đoạn)
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng ở một
số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật
- Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- Gọi 1- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lượt)
- Đọc đúng một số từ khó: dí dỏm; trong
ngần;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: trong ngần (rất trong);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
2. Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ khó: Trong ngần có nghĩa
là rất trong;…
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
1. Việc làm của mỗi người trong gia đình bạn
nhỏ được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào? Những việc làm đó gợi cho em suy nghĩ,
cảm xúc gì?
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường mang tên
niềm vui gợi cho em những cảm xúc gì?
3. Vì sao những nụ cười được tả ở khổ thơ
cuối bài mang tên mùa xuân?
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài thơ có gì
thú vị?
- Lắng nghe, dò bài.
- Chia đoạn
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Luyện đọc nhóm
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
- Cả lớp đọc
- Lắng nghe
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
1. HS trả lời
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc
* GD QCN - BP: Bổn phận giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của bố đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại khổ thơ đầu
– HS tự nhẩm thuộc lòng.
– GV đánh giá chung về hoạt động
- HS nêu nội dung bài đọc
- Lắng nghe
– HS nghe
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm,…
+ Lời của bố đọc giọng dí dỏm, ấm áp,
…
– HS nghe GV đọc lại khổ thơ đầu:
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp khổ thơ đầu và toàn
bài thơ
– HS nghe GV đánh giá
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------Tiếng Việt (Tiết 72)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 2 – Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm đọc được một truyện viết về niềm vui trong học tập, lao động, niềm vui khi
được yêu thương hay niềm vui khi làm việc tốt, viết được Nhật kí đọc sách.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài câu chuyện theo chủ điểm
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đọc truyện
– GV hướng dẫn HS có thể tìm đọc sách, – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện lớp, thư viện trường,...) một truyện
phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên phù hợp với chủ điểm “Chung sống
truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
yêu thương” theo hướng dẫn của
+ Về niềm vui trong học tập, lao động,… GV trước buổi học khoảng một
tuần.
– HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
+ Về niềm vui khi được yêu thương .
+ Tốt-tô-chan bên cửa sổ – Ku-rôya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một
khu vườn nhỏ – Vân Long, Ngày
+ Về niềm vui khi làm việc tốt.
như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,
…
+ Con gái – Đỗ Thị Thu Hiền,
Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà
Đình Cẩn, Miền cỏ hát – Nguyễn
Thu Hằng,…
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn
Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam –
Phun-tơn O-xlơ, Nguyễn Hiến Lê
dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu,
…
2. Viết Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, – HS viết vào Nhật kí đọc sách
cả lớp.
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
truyện: tên truyện; tên tác giả; nội
dung chính; tên nhân vật; ý nghĩa
– Tổ chức HS có thể trang trí Nhật kí đọc của truyện;...
sách.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
3. Chia sẻ về truyện đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia – HS đọc truyện hoặc trao đổi
sẻ trong nhóm sự việc chính, ý nghĩa của truyện cho bạn trong nhóm để cùng
truyện, chi tiết em thích và giải thích lí do đọc.
sau khi đọc truyện.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự
việc chính, ý nghĩa của truyện, chi
tiết em thích và giải thích lí do sau
khi đọc truyện.
4. Ghi chép lại các sự việc chính
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
HS có thể ghi chép một vài thông
tin chính về một truyện được bạn
chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;..
5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm – HS nghe GV nêu yêu cầu
đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
nhà.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/11/2024
Ngày dạy: 19/11/2024
Toán (Tiết 52)
Bài 30: Em làm được những gì? (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các
số thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép
trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Thẻ cho bài Luyện tập 1 và 4.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại - HS thực hiện theo hướng dẫn của
các kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các GV.
nội dung sau:
- Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính,
tính giá trị biểu thức, chọn số thích hợp
viết phép tính, tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS thực hiện nhóm đôi.
- Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: Gắn (hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với
thẻ số thập phân thích hợp, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
- HS giải thích cách làm.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách rồi tính.
đặt tính và thứ tự tính.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- HS nói cách đặt tính và thứ tự
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
tính. -HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
việc cần làm: Tính bằng cách thuận
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày tiện.
cách làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
Bài 4:
bạn.
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho - HS trình bày cách làm
các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
• Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Chọn 3 số trong các số đã cho để
Bước 2: Lập kế hoạch
viết một phép tính cộng và một phép
tính trừ.
• Nêu được cách thức GQVĐ:
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn)
Tìm
2 số có tổng là 6.
• HS thực hiện theo cách thức ở
Bước 2. Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm
Tìm tổng của hai
số thập phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là
3 và 7.
Bước 4: Kiểm tra lại
+ Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực hiện của
các nhóm, ôn lại mối quan hệ cộng, trừ.
3. Củng cố
- Về xem lại các bài tập đã thực hiện
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 73)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 3 – Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện được đại từ xưng hô.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười
mang tên mùa xuân”, nhận diện được đại từ xưng hô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn
kể chuyện sáng tạo.và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nhận diện đại từ xưng hô
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 1.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 2.
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
những điều em cần ghi nhớ về đại từ – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
xưng hô.
giá
– Mời 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2. Tìm đại từ xưng hô
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Tổ chức trò chơi Hái hoa tặng cô để – HS tham gia trò chơi.
thực hiện yêu cầu: Chia số HS trong lớp
thành bốn nhóm. Mỗi nhóm đọc đoạn
văn, tìm đại từ hoặc danh từ dùng để
xưng hô rồi viết vào thẻ từ hình bông hoa
và dán lên bảng. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV cùng HS nhận xét
3. Viết lời nói và lời đáp với một tình huống cho trước
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
Sau đó làm bài cá nhân vào VBT, chữa
bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS chọn một tình huống và nói
câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra các đại từ
hoặc danh từ dùng để xưng hô đã sử
dụng, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– GV cùng HS nhận xét.
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa học (Tiết 20)
Bài 10: Năng lượng chất đốt (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn
điện trong tình huống thường gặp. Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để
tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
- Đề xuất và trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,...) để vận
động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai
trò của chúng trong đời sống và sản xuất. Trình bày được biện pháp phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. Nêu và thực hiện được việc
làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt. Thực hành tạo sản phẩm trình bày
được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và
vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình
huống nên làm và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình
bày việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm
năng lượng chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
- Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của
chất đốt trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Hình ảnh từ SGK. Giấy khổ A5 in hình mặt cười và hình mặt
buồn
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
– GV
mời các nhóm trình bày trước lớp – Các nhóm trình bày những thông
các thông tin đã tìm hiểu được ở nhà:
tin đã tìm hiểu được ở nhà.
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng
năng lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những
nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai
thác cạn kiệt.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết
– HS lắng nghe.
2. Khám phá và hình thành kiến thức: Cần làm gì để tiết kiệm năng lượng
chất đốt?
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm – HS trả lời theo hiểu biết của bản
gì để tiết kiệm năng lượng chất đốt?
thân.
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình
13, 14, 15, 16 (SGK trang 40).
– HS quan sát các hình.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu những việc nên làm, không nên làm – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
để tiết kiệm năng lượng chất đốt trong
các hình và hoàn thành bảng theo gợi ý
dưới đây vào bảng nhóm.
–
- HS làm bài
Hình Nên
Không
Giải
làm
nên
thích
làm
13
14
15
16
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng – Các nhóm treo bảng nhóm lên
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bảng.
bày về sản phẩm của nhóm mình trước – Đại diện hai nhóm trình bày.
lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS
rút ra kết luận.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế
để trả lời câu hỏi: Em và gia đình đã –HS trả lời theo hiểu biết của bản
làm những việc gì để tiết kiệm khi sử thân.
dụng năng lượng chất đốt?
3. Vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở – HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập
mục Em tập làm tuyên truyền viên (SGK làm tuyên truyền viên (SGK trang
trang 40).
40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những việc em và gia đình đã làm để sử – HS trả lời theo hiểu biết của bản
dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng thân.
chất đốt vào giấy khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
của nhóm xung quanh lớp.
– Các nhóm dán sản phẩm của
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh nhóm xung quanh lớp.
lớp học để xem sản phẩm của các nhóm – HS xem sản phẩm của các nhóm và
và bình chọn cho sản phẩm mình thích bình chọn cho sản phẩm mình thích
nhất.
nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm (nếu có).
có sản phẩm được yêu thích nhất và yêu – HS lắng nghe.
cầu HS vận động mọi người cùng thực – HS có ý thức vận động mọi người
hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng cùng thực hiện sử dụng an toàn và
lượng chất đốt.
tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được – HS nêu được các từ khoá trong bài.
các từ khoá trong bài: Năng lượng chất
đốt; An toàn, tiết kiệm năng lượng chất
đốt; Phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------
Lịch sử và Địa lí (Tiết 21)
Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì bắc thuộc (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và vẽ được đường thời gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40, 248, 542, 938,...). Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học: sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng,
Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
2. Năng lực chung
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên và vẽ được đường thời gian thể
hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40,
248, 542, 938,...).
- Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
thời kì Bắc thuộc.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì
Bắc thuộc.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Lược đồ, tranh ảnh
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho lớp hát khởi động
- HS thực hiện
- GV giới thiệu bài mới
- GV kết luận,
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Luyện tập
- GV có thể chọn xây dựng các câu trắc
- HS trả lời các câu trắc nghiệm hoặc
nghiệm hoặc ô chữ về các nhân vật lịch
ô chữ về các nhân vật lịch sử.
sử để HS có thể thực hiện.
Vận dụng
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về
- HS vẽ sơ đồ tư duy về chiến thắng
chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền. Bạch Đằng của Ngô Quyền.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/11/2024
Ngày dạy: 20/11/2024
Toán (Tiết 53)
Bài 30: Em làm được những gì? (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các
số thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Thẻ cho bài Luyện tập 1 và 4.
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
Có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
HS thực hiện vào bảng con.
Tính 3,8 + 8,8 + 6,2.
3,8 + 8,8 + 6,2 = (3,8 + 6,2) + 8,8
Lưu ý: Chọn số thập phân có 2 chữ số, = 10 + 8,8 = 18,8
giúp HS dễ nhẩm.
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS đọc các yêu cầu, nhận biết
giúp các em nhận biết cách làm qua một nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS nói cách làm.
làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS quan sát dãy số, nhận biết yêu
cầu của bài.
– Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác
biệt
(Số sau lớn hơn số trước
Dãy số
tăng).
– Tìm cách thực hiện: Thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS nói cách làm.
làm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài toán, giải bài toán.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
– GV hệ thống:
Số lớn = Số bé + Phần hơn.
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
Phần hơn = Số lớn – Số bé.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 74)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân
Tiết 4 – Viết
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích
và lí do em thích. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “...
 









Các ý kiến mới nhất