Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:42' 05-06-2024
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 26. VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 65)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS thể hiện được các số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
– HS có cơ hội hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Hình vẽ phần Khởi động và mục Vui học (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi  Nhắc lại mối quan
hệ giữa các đơn vị đo
 Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị
lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?

GV giới thiệu hình ảnh Khởi động
 Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các số
đo diện tích dưới dạng số tự nhiên, phân số
và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu một cách viết các số đo diện tích
mới, đó là viết các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân.

Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

– HS tìm hiểu phần Khởi động
 HS đọc các bóng nói.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân
GV có thể tổ chức hoạt động cho HS tương
tự Bài 25.
Giao việc cho các nhóm.
Khi sửa bài, GV cho các nhóm trình bày
trước lớp  GV ghi nhận các bước lên bảng

– Việc 1: Đổi 93 dm2 sang mét vuông 
Viết số đo dưới dạng số thập phân.
– Việc 2: Đổi 1 m2 7 dm2 sang mét vuông 
Viết số đo dưới dạng số thập phân.

lớp  Cả lớp nhận xét, bổ sung, …

Ví dụ 1: 93 dm2 = .?. m2
GV gợi ý:
– Viết số đo dưới dạng phân số thập phân có
đơn vị đo là mét vuông.
– Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân.

Ví dụ 2: 1 m2 7 dm2 = .?. m2
– Tương tự Ví dụ 1.
Lưu ý: Hai đơn vị đo diện tích liền nhau,
đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện vào bảng
con.
1
+ 1 dm2 =
m2
100
93 2
2
 93 dm =
m = 0,93 m2.
100
Vậy: 93 dm2 = 0,93 m2.
93

< 1  Phần nguyên là 0  Số thập
phân
100
có phần nguyên là 0.
Mẫu số có hai chữ số 0  Phần thập phân có
hai chữ số  Tử số là 93: Số có hai chữ số
 Số thập phân phải tìm là 0,93.

– HS trình bày và kết luận.
1
7
+ 1 dm2 =
m2  7 dm2 =
m2
100
100
7
2
2
2
 1 m 7 dm = 1
m = 1,07 m2.
100
2
2
Vậy: 1 m 7 dm = 1,07 m2.
7
Vì 1
có phần nguyên là 1  Số thập phân
100
có phần nguyên là 1.
Mẫu số có hai chữ số 0  Phần thập phân
có hai chữ số  Tử số là 7: Số có một chữ
số  Phần thập phân phải viết thêm chữ số 0
vào hàng phần mười  Số thập phân phải
tìm là 1,07.


– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách
chuyển đổi đơn vị đo.

– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 342 dm2 = 3,42 m2 504 cm2 = 0,0504 m2
b) 80 m2 26 dm2 = 80,26 m2
7 m2 1 cm2 = 7,0001 m2
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
504
504
a) 504 cm2 =
m2 
<1
10 000
10 000
 Phần nguyên là 0  Mẫu số có 4 chữ số 0

– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo.

 Phần thập phân có 4 chữ số  0504
 Số thập phân cần tìm là 0,0504.
Vậy: 504 cm2 = 0,0504 m2.


Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Số thập phân?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 6 dm2 42 cm2 = 6,42 dm2
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
37 cm2 6 mm2 = 37,06 cm2
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách b) 1 km2 5 ha = 1,05 km2
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành 1).
2 ha 8 500 m2 = 2,85 ha
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 6 dm2 42 cm2  Có phần nguyên là 6, đổi
42 cm2 sang đề-xi-mét vuông
42
 6 dm2 42 cm2 = 6
dm2 = 6,42 dm2
100
2
2
 Vậy 6 dm 42 cm = 6,42 dm2.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
+ Chiều dài: 250 m
Diện tích .?. ha.
+ Chiều rộng: 75 m
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả và 1,875
– HS giải thích.
giải thích tại sao.
Ví dụ:
250 × 75 = 18 750
18 750 m2 = 1,875 ha
 Số thập phân cần tìm là 1,875.

Vui học
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em đổi các số đo sang cùng
một đơn vị đo rồi so sánh.
– Khi sửa bài, GV cho HS đọc đáp án và
giải thích tại sao chọn số đó.

– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Căn phòng của bạn chim vàng có diện tích
lớn nhất.

– HS giải thích tại sao chọn số đó.
Ví dụ:
 Đổi sang đơn vị mét vuông:
9
9 dm2 =
m2 = 0,09 m2
100
841
2
841 cm =
m2 = 0,0841 m2
10 000
 So sánh:
0,09 m2; 0,0961 m2; 0,0841 m2
 0,0961 m2 là số đo lớn nhất.

D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến