Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 62. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:01' 05-06-2024
Dung lượng: 418.7 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 62. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
(2 tiết – SGK trang 17)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
– Sắp xếp được các số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Các biểu đồ hình quạt tròn trong bài, một chiếc quạt giấy.
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV giới thiệu bài.
– Chúng ta đã học các loại biểu đồ nào?
– Biểu đồ tranh, biểu đồ cột.
– Hai loại biểu đồ này giúp ta dễ dàng so
sánh các số liệu.
– Ở bài trước, ta đã làm quen với các số
liệu dưới dạng tỉ số phần trăm. Dùng biểu
đồ nào thể hiện các số liệu này?
Đó là biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ hình quạt tròn ngoài việc giúp ta
so sánh các số liệu còn có ưu điểm lớn:
Thể hiện được sự liên quan giữa mỗi số
liệu với toàn bộ các số liệu.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới

Biểu đồ hình quạt tròn
– GV trình chiếu hoặc gắn biểu đồ lên bảng – HS nói: Biểu đồ hình quạt tròn.
lớp và giới thiệu: Đây là một biểu đồ hình
quạt tròn.

– Tìm hiểu hình dạng của biểu đồ hình quạt
tròn.
Hình tròn.
+ Biểu đồ này có dạng hình gì?

+ Mỗi phần tô màu có dạng như chiếc quạt + HS xem chiếc quạt giấy.
giấy (cho HS xem chiếc quạt giấy.)

Đọc và mô tả các số liệu ở biểu đồ
– Biểu đồ này biểu diễn gì?

Tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách
của lớp 5A.
– Hình tròn thể hiện gì?
Toàn bộ số sách trong tủ.
– Biểu đồ gồm 4 màu, mỗi phần tô màu – HS đọc tên 4 loại sách.
biểu thị một loại sách. Quan sát phần chú
thích của biểu đồ, ta sẽ biết tên các loại
sách đó.
– Trên biểu đồ, mỗi phần tô màu biểu thị – HS nói:
phần trăm của một loại trong tủ sách.
Sách giáo khoa chiếm 15% của tủ sách.
Sách tham khảo chiếm 20% của tủ sách.
Truyện thiếu nhi chiếm 50% của tủ sách.
Các loại sách khác chiếm 15% của tủ sách.
– Trong tủ sách lớp 5A, loại sách nào có Truyện thiếu nhi có nhiều nhất vì phần màu
nhiều nhất? Tại sao?
vàng lớn nhất.
Hay: 50% là số liệu lớn nhất.
Lưu ý: Coi % như một loại đơn vị.
– GV hệ thống lại những điều cần làm khi
đọc một biểu đồ hình quạt tròn.
– Đọc tên biểu đồ.
– Tìm hiểu xem biểu đồ biểu diễn gì?
Toàn bộ.
– Hình tròn thể hiện gì?
– HS lặp lại.
– Tìm hiểu các loại số liệu:
+ Số màu trên biểu đồ giúp ta biết có bao + Số màu trên biểu đồ giúp ta biết có bao
nhiêu số liệu.
nhiêu số liệu.
+ Phần chú thích giúp ta biết tên của các số + Phần chú thích giúp ta biết tên của các số liệu.
liệu.
+ Tỉ số phần trăm ở mỗi phần tô màu trên
+ Tỉ số phần trăm ở mỗi phần tô màu trên biểu đồ giúp ta biết tỉ số phần trăm của mỗi
biểu đồ giúp ta biết tỉ số phần trăm của mỗi loại số liệu.
loại số liệu.
– Nhận xét đơn giản từ biểu đồ  Dựa vào
các nội dung đã tìm hiểu ở trên.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV có thể gợi ý:
a) Biểu đồ biểu diễn gì? (Dựa vào tên biểu
đồ.) Hình tròn thể hiện gì? (Toàn bộ số HS
đi học ngày hôm đó.)
b) Các cách đến trường. (Dựa vào chú thích.)

Hoạt động theo nhóm bốn.
– Tìm hiểu bài.
– Thảo luận.

c) Cách di chuyển được HS dùng nhiều
nhất. (Dựa vào phần tô màu nào lớn nhất,
hay số liệu nào lớn nhất.)
d) Cứ 100 em đến trường thì có bao nhiêu
em đi bộ. (Ý nghĩa của tỉ số phần trăm.)
– Các nhóm trình bày trước lớp, GV tập
cho HS nói trôi chảy.

Bài 2:
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) biểu
đồ lên cho HS tương tác và trình bày.

– HS trình bày, nói trước lớp.
a) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn: Tỉ số
phần trăm học sinh sử dụng phương tiện di
chuyển.
b) HS đến trường bằng các phương tiện: xe
máy, xe đạp, đi bộ, phương tiện khác.
c) Có nhiều học sinh đi bộ nhất.
d) Cứ 100 HS đến trường thì có 62 em đi bộ.
– HS tìm hiểu bài cá nhân, tự trả lời các câu
hỏi.
– Chia sẻ nhóm đôi.
– Trình bày trước lớp.
a) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn: Tỉ số
phần trăm thời gian dành cho các hoạt động
trong một ngày của bạn Cương.
b) Ở trường: 37,5%
Tập bóng rổ: 6,3%
Ngủ: 37,5%
Đọc sách: 4,2%
Các hoạt động khác: 14,5%
c) Bạn Cương dành thời gian cho hoạt động
tập bóng rổ nhiều hơn đọc sách.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu bài.
– Sửa bài, GV treo (hoặc chiếu) hình vẽ lên HS gắn thẻ (hoặc viết tên) thích hợp vào
cho HS chơi tiếp sức. Sau đó, khuyến khích biểu đồ.
HS giải thích cách làm.

Mẹ

Bi



– HS giải thích cách làm.
Chẳng hạn:
Trong ba số liệu: 25%, 30%, 50% thì 25% là
bé nhất, 50% là lớn nhất.
So sánh diện tích các phần màu tím trên ba
biểu đồ:
+ Hình C: Phần màu tím có diện tích bé nhất
 25%  Bà.
+ Hình B: Phần màu tím có diện tích lớn nhất
 50%  Bi.
+ Còn lại hình A  Mẹ.


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
– GV trình chiếu biểu đồ và nêu yêu cầu.
Tỉ số phần trăm các loại sách,
truyện trong Thư viện

Ví dụ: Thư viện có nhiều sách nào nhất?
...

HOẠT ĐỘNG HS

– HS viết vào bảng con.

Truyện Văn học.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức
để hoàn thiện biểu đồ rồi nói câu trả lời,
khuyến khích HS giải thích cách làm.

– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm đôi.
– Mỗi HS tập trả lời theo yêu cầu.
a)

b) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn: Tỉ số
phần trăm học sinh lớp 5C tham gia các câu
lạc bộ.
c) Các bạn học sinh lớp 5C tham gia các câu
lạc bộ: Mĩ thuật, Âm nhạc, Cờ Vua, Đọc
sách.
d) Câu lạc bộ Đọc sách có nhiều học sinh
lớp 5C tham gia nhất.
– HS giải thích cách làm.

Chẳng hạn:
a) Dựa vào chú thích: Mĩ thuật  Xanh lá.
Dựa vào bảng số liệu: Mĩ thuật  25%.
Vậy dấu hỏi trên phần xanh lá ở biểu đồ
là 25%.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm
bốn.
– Mỗi HS tập trả lời các câu hỏi.
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) biểu đồ a)
lên cho HS chơi tiếp sức và giải thích cách
làm.

Bài 3:
– Sửa bài, GV cho HS trả lời lần lượt các
câu hỏi. GV có thể treo (hoặc trình chiếu)
bảng thống kê và biểu đồ lên cho HS giải
thích cách làm.

b) Trà sữa: 24 em
Nước cam: 16 em
Nước chanh: 8 em Nước suối: 28 em
Sữa đậu nành: 4 em
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Dựa vào biểu đồ: Xanh dương  35%.
Dựa vào bảng số liệu: 35%  Nước
suối. Vậy mục chú thích: Xanh dương 
Nước suối.
+ Dựa vào bảng số liệu:
Các số liệu 30%; 20%; 10%; 5% được sắp
xếp từ lớn đến bé.
Dựa vào biểu đồ, với 4 màu còn lại
(không tính màu xanh dương):
Các phần từ lớn đến bé theo thứ tự màu:
Hồng, cam, xanh lá, vàng.

b) Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích nhất
loại nước uống:
Trà sữa: 80  30% = 24  24 em thích trà
sữa nhất.

– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm đôi.
– Hai bạn trong nhóm thay nhau đóng vai
hỏi và đáp.
a) Có tất cả 150 HS lớp 5 tham gia các trò
chơi.
b) Đá cầu: 20%
Kéo co: 10%
Cướp cờ: 30%
Nhảy bao bố:
16% Bịt mắt bắt dê: 24%

Lưu ý: Khi sửa các bài luyện tập, GV có thể
tổ chức để HS thi đua.

c)

– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Dựa vào bảng số liệu, tính tổng số HS.
(30 + 15 + 45 + 24 + 36 = 150)
b) Tính tỉ số phần trăm số HS mỗi môn và
tổng số HS.
Đá cầu: 30 : 150 × 100% = 20%.

c) Thay các số liệu tính được ở câu b) vào
bảng.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến