Bài 88. ÔN TẬP PHÂN SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:15' 05-06-2024
Dung lượng: 428.1 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:15' 05-06-2024
Dung lượng: 428.1 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 88. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 74)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến lập số, đọc, viết phân số và hỗn số;
áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số, so sánh,
sắp thứ tự các phân số, xác định vị trí phân số trên tia số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – – HS thực hiện theo yêu cầu.
Đáp gọn” để ôn lại cách đọc, viết phân số,
tính chất cơ bản của phân số.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần
thực hiện: Quan sát hình ảnh Nhận biết
hình đó được chia thành bao nhiêu phần bằng
nhau Có mấy phần được tô màu Viết
phân số, đọc phân số Mẫu số cho biết gì,
tử số chỉ gì.
– Ví dụ: Hình 3 được chia thành 7 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần; Hình 4 được chia thành
5 phần bằng nhau, tô màu 3 phần.
– Sửa bài.
1
2
3
Hình
1:
Hình
2:
Hình
3:
GV có thể chiếu hình lên giúp HS giải
7
3
7
thích một vài trường hợp, không nhất thiết
3
8
giải thích tất cả các câu. GV có thể hỏi theo
Hình 4:
Hình 5:
5
8
các cách dưới đây:
– HS giải thích.
+ Tại sao em viết phân số như vậy?
3
7
+ Tại sao lại là phân số
mà không là
7
3
3
hay ?
4
3
+ Phân số chỉ (hay biểu thị) điều gì?
+ Chỉ phần đã tô màu trong Hình 3.
7
+ Phân số
8
chỉ phần đã tô màu của hình
+ Hình 5.
nào?
8
…
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo)
từng hình cho HS quan sát Viết phân số
vào bảng con Đọc và giải thích cách làm.
Bài 2:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại
cách đọc, viết hỗn số.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: Hình ảnh Xác định phần
Bài 3:
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
1
6
a) 10
b)
c)
10
10
– HS có thể giải thích như sau:
a) 10 (Vì có 4 bạn, mỗi bạn cầm 1 miếng bánh
và trên bàn còn lại 6 miếng bánh. Có tất cả
10 miếng bánh bằng nhau Cái bánh được
chia thành 10 phần bằng nhau Điền số 10).
...
nguyên, phần phân số Viết hỗn số Đọc
hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
3
47
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Hình 1: 2
Hình 2: 1
treo) hình vẽ lên cho HS sửa bài
10
100
Khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để Ví dụ:
giải thích cách làm (tạo điều kiện cho nhiều
3
3
Hình 1: 2
vì đã tô màu 2 hình tròn và
HS đọc và nói).
10
10
Lưu ý:
– GV cũng có thể trình chiếu (hoặc treo) hình tròn.
từng hình cho HS quan sát Viết vào bảng …
con Đọc và nêu các phần để giải thích
cách làm.
– GV cũng có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép tổ chức cho HS thực
hiện đồng thời Bài 1 và Bài 2.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích.
Bài 4:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Vì có tất cả 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ và
4 bạn nam.
d)
1 Vì có 4 bạn nam, trong đó có 1 bạn đeo kính:
.
4
Bài 5:
– GV lưu ý HS: Khi tìm các số để rút gọn,
người ta thường để ý các trường hợp đặc
biệt:
Số chia hết cho 2.
Số chia hết cho 5.
Số chia hết cho 10.
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8,
9.
+ Cách trình bày.
+ Kết quả.
Ví dụ:
6
Nhận xét tử số và mẫu số của phân số
.
14
Rút gọn
6
14
.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách
làm. GV cũng có thể đọc từng phân số cho
HS thực hiện vào bảng con.
Lưu ý: HS có thể rút gọn qua hai bước
Kết quả là phân số tối giản và đúng thì
công nhận.
140 140 :10 14 14 : 2 7
Ví dụ: 60 60 :10 6 6 : 2 3 .
…
Bài 6:
– GV lưu ý HS:
Cách trình bày.
Khuyến khích HS thử lại sau khi quy
đồng mẫu số (bằng cách rút gọn).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
Số chẵn.
Số có tận cùng là 0 hoặc 5.
Số có tận cùng là 0.
Vận dụng bảng nhân, bảng chia.
+ Kết quả phải là phân số tối giản.
Phân số
6
có cả tử số và mẫu số đều là số
chẵn
14
Chia hết cho 2.
6
6: 2
3
3
( là phân số tối giản).
14 14 : 2 7
7
…
15 15 : 5 3
12 12 : 6 2
40 40 : 5 8
18 18 : 6 3
14 14 : 7
2
140 140 : 20 7
35 35 : 7 5
60 60 : 20 3
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a)
2
và
1
b)
4
và
1
3
6
5
15
2
22
4
4 4 3 12
3 = 3 2 = 6
5 5 3
15
4
1
12
1
và
và
6
6
15
15
5
15
c)
và
20
12
5
5: 5
1
15 15 : 3 5
20 20 : 5 4 và12
12 : 3 4
1
5
và
4
4
– HS giải thích.
thích.
Lưu ý: Với câu c, HS có nhiều cách quy đồng
Đúng thì chấp nhận.
Ví dụ:
2
1
a) và
3
6
2
22
4
4
4:2
2
Thử lại:
(đây
3 3 2 6
6 6:2 3
là phân số còn lại đề bài đã cho).
Ở tử số, tại sao lấy 2 nhân với 2? (Mẫu số 3
phải nhân với 2 để được mẫu số chung là 6
nên tử số cũng phải nhân với 2.)
c) Quy đồng bằng cách rút gọn.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các tính
chất cơ bản của phân số Tìm phân số
bằng nhau.
Lưu ý: Nêu phân số đơn giản cho HS nhẩm.
10
Ví dụ: Viết một phân số bằng số
.
HS viết kết quả vào bảng con, rồi nói cách
12
thực hiện.
...
5
30
6
36
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 7:
– HS đọc yêu cầu, rồi thực hiện nhóm đôi.
– GV lưu ý HS một số điều khi thực hiện
bài so sánh phân số Chọn dấu so sánh
thích hợp điền vào chỗ chấm. Quan sát hai
mẫu số.
+ Dựa vào tử số so sánh ngay hai phân số.
+ Nếu mẫu số bằng nhau;
+ Nếu mẫu số khác nhau.
+ Quy đồng mẫu số So sánh hai phân số
Chọn dấu so sánh.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức. Sau đó, khuyến khích HS giải thích.
– GV giúp HS hệ thống các cách so sánh:
+ Hai phân số cùng mẫu số;
+ Hai phân số khác mẫu số;
+ Hai phân số cùng tử số;
+ Phân số với 1.
Bài 8:
– GV giúp các em nhớ những lưu ý khi
làm bài sắp xếp các phân số theo thứ tự.
+ Quan sát các phân số.
Nếu các mẫu số bằng nhau.
Nếu các tử số bằng nhau.
So sánh phân số với 1.
Nếu mẫu số và tử số khác nhau
+ Nếu yêu cầu của bài là Sắp xếp các phân
số
theo thứ tự hay Tìm phân số lớn nhất,
phân số bé nhất.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
Lưu ý: HS chậm có thể quy đồng mẫu số
các phân số ở câu a với mẫu số chung là
12.
5
2
3
3
10 14
>
<
=
6
3
8
4
15
21
5
7
7
b) < 1
>1
=1
7
5
7
– HS giải thích.
Ví dụ:
5
2
2
4
5
4
a) > (vì = 5 > 4 > ).
6
3
3
6
6
6
…
a)
+ So sánh tử số: Tử số lớn hơn Phân số lớn
hơn.
+ Quy đồng mẫu số, rồi so sánh tử số.
+ So sánh mẫu số: Mẫu số lớn hơn Phân số
bé hơn.
+ Tử số > Mẫu số Phân số > 1.
Tử số < Mẫu số Phân số < 1.
Tử số = Mẫu số Phân số = 1.
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm bốn.
Dựa vào tử số so sánh ngay các phân số rồi
sắp xếp thứ tự.
Dựa vào mẫu số so sánh ngay các phân số
rồi sắp xếp thứ tự.
So sánh ngay các phân số với 1 rồi sắp xếp
thứ tự.
Quy đồng mẫu số
Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng
hạn: ……; ……; ……; ……
Xác định phân số lớn nhất, phân số bé
nhất, viết vào vị trí đã định (ở trên)
So sánh hai phân số còn lại, viết vào vị trí
theo thứ tự bài yêu cầu.
+ Bước quy đồng mẫu số chỉ cần ghi kết quả
của việc quy đồng, không cần trình bày cụ thể
việc quy đồng.
1 1 5
5 5 5
a) ; ; ; 1
b) ; ; ; 5
4 3 12
8 4 2
– HS giải thích.
1 1
Ví dụ: a) Hai phân số ;
có tử số bằng
3 4
nhau, phân số có mẫu số lớn hơn là phân số
bé hơn
1 1
.
3 4
Quy đồng mẫu số hai phân số
5
1 5
; .
12 12
3 12
1 1 5
Ba phân số ; ;
đều có tử số bé hơn
3 4 12
mẫu số Cả ba phân số đều bé hơn 1
1
Số bé nhất là và số lớn nhất là 1.
4
1 1 5
Vậy ; ; ; 1.
4 3 12
b) Tương tự câu a.
5
Số bé nhất là ;
Số lớn nhất là 5.
8
5 5
So sánh hai phân số còn lại .
4 2
5 5 5
Vậy ; ; ; 5.
8 4 2
…
Bài 9:
– GV có thể gợi ý: Mỗi đơn vị (1) hay từ 0
tới 1 được chia thành mấy phần bằng
nhau?
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu tia số giúp
HS giải thích tại sao điền số như vậy.
4
1 5
;
3 12
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết phân số dưới các vạch của tia số.
– Thảo luận: Mỗi đơn vị (1) hay từ 0 tới 1
được chia thành mấy phần bằng nhau?
Đếm lần lượt từng phần.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
– HS giải thích tại sao điền số như vậy, vừa
trình bày vừa thao tác trên tia số.
– GV có thể hướng dẫn HS giải thích và
thử lại.
6 phần bằng nhau.
Ví dụ:
Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng nhau? 1 2
Đếm và giải thích
6; 6
2
1
Vì rút gọn được .
1
6
3
Tại sao lại là ?
3
3
6
1
1
Đếm tiếp.
Rút gọn được A = .
2
2
Rút gọn bằng bao nhiêu?
4
6
Đếm tiếp.
Tại sao lại là
2
3
?
Đếm tiếp.
Tại sao lại là 1?
Tiếp theo B = ?
Rút gọn được
2
3
.
5 6
6; 6
6
Vì = 1 (Tử số = Mẫu số).
6
7
B= .
6
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài:
Chọn ý trả lời đúng.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
Chọn D.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn – HS giải thích tại sao chọn đáp án D.
đáp án đó.
2
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra Phân số có:
5
chỗ sai lầm của mình.
Mẫu số 5 cho biết số cây trong vườn trường
được chia thành 5 phần bằng nhau.
Tử số 2 cho biết lớp 5A nhận chăm sóc 2 phần
như thế.
Đáp án: D
...
Thử thách
– HS thảo luận Thực hiện.
a) Nền nhà thứ nhất lát chưa đúng như dự định.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
b) Thay màu nâu ở hàng dọc cuối cùng thành
màu trắng thì sẽ có nền nhà như dự định.
– HS giải thích.
a)
– Nền nhà thứ nhất lát chưa đúng như dự định
vì theo các hàng dọc, có 4 hàng gạch nâu,
3 hàng gạch vàng và 2 hàng gạch trắng Số
viên gạch của các màu không bằng nhau.
– Nền nhà thứ hai lát đúng như dự định vì
mỗi hàng đều có 3 viên gạch mỗi màu.
b) Thay màu nâu ở hàng dọc cuối cùng thành
màu trắng thì sẽ có nền nhà như dự định
Mỗi màu có 3 hàng dọc.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 88. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 74)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến lập số, đọc, viết phân số và hỗn số;
áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số, so sánh,
sắp thứ tự các phân số, xác định vị trí phân số trên tia số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – – HS thực hiện theo yêu cầu.
Đáp gọn” để ôn lại cách đọc, viết phân số,
tính chất cơ bản của phân số.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần
thực hiện: Quan sát hình ảnh Nhận biết
hình đó được chia thành bao nhiêu phần bằng
nhau Có mấy phần được tô màu Viết
phân số, đọc phân số Mẫu số cho biết gì,
tử số chỉ gì.
– Ví dụ: Hình 3 được chia thành 7 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần; Hình 4 được chia thành
5 phần bằng nhau, tô màu 3 phần.
– Sửa bài.
1
2
3
Hình
1:
Hình
2:
Hình
3:
GV có thể chiếu hình lên giúp HS giải
7
3
7
thích một vài trường hợp, không nhất thiết
3
8
giải thích tất cả các câu. GV có thể hỏi theo
Hình 4:
Hình 5:
5
8
các cách dưới đây:
– HS giải thích.
+ Tại sao em viết phân số như vậy?
3
7
+ Tại sao lại là phân số
mà không là
7
3
3
hay ?
4
3
+ Phân số chỉ (hay biểu thị) điều gì?
+ Chỉ phần đã tô màu trong Hình 3.
7
+ Phân số
8
chỉ phần đã tô màu của hình
+ Hình 5.
nào?
8
…
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo)
từng hình cho HS quan sát Viết phân số
vào bảng con Đọc và giải thích cách làm.
Bài 2:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại
cách đọc, viết hỗn số.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: Hình ảnh Xác định phần
Bài 3:
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
1
6
a) 10
b)
c)
10
10
– HS có thể giải thích như sau:
a) 10 (Vì có 4 bạn, mỗi bạn cầm 1 miếng bánh
và trên bàn còn lại 6 miếng bánh. Có tất cả
10 miếng bánh bằng nhau Cái bánh được
chia thành 10 phần bằng nhau Điền số 10).
...
nguyên, phần phân số Viết hỗn số Đọc
hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
3
47
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Hình 1: 2
Hình 2: 1
treo) hình vẽ lên cho HS sửa bài
10
100
Khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để Ví dụ:
giải thích cách làm (tạo điều kiện cho nhiều
3
3
Hình 1: 2
vì đã tô màu 2 hình tròn và
HS đọc và nói).
10
10
Lưu ý:
– GV cũng có thể trình chiếu (hoặc treo) hình tròn.
từng hình cho HS quan sát Viết vào bảng …
con Đọc và nêu các phần để giải thích
cách làm.
– GV cũng có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép tổ chức cho HS thực
hiện đồng thời Bài 1 và Bài 2.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích.
Bài 4:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Vì có tất cả 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ và
4 bạn nam.
d)
1 Vì có 4 bạn nam, trong đó có 1 bạn đeo kính:
.
4
Bài 5:
– GV lưu ý HS: Khi tìm các số để rút gọn,
người ta thường để ý các trường hợp đặc
biệt:
Số chia hết cho 2.
Số chia hết cho 5.
Số chia hết cho 10.
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8,
9.
+ Cách trình bày.
+ Kết quả.
Ví dụ:
6
Nhận xét tử số và mẫu số của phân số
.
14
Rút gọn
6
14
.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách
làm. GV cũng có thể đọc từng phân số cho
HS thực hiện vào bảng con.
Lưu ý: HS có thể rút gọn qua hai bước
Kết quả là phân số tối giản và đúng thì
công nhận.
140 140 :10 14 14 : 2 7
Ví dụ: 60 60 :10 6 6 : 2 3 .
…
Bài 6:
– GV lưu ý HS:
Cách trình bày.
Khuyến khích HS thử lại sau khi quy
đồng mẫu số (bằng cách rút gọn).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
Số chẵn.
Số có tận cùng là 0 hoặc 5.
Số có tận cùng là 0.
Vận dụng bảng nhân, bảng chia.
+ Kết quả phải là phân số tối giản.
Phân số
6
có cả tử số và mẫu số đều là số
chẵn
14
Chia hết cho 2.
6
6: 2
3
3
( là phân số tối giản).
14 14 : 2 7
7
…
15 15 : 5 3
12 12 : 6 2
40 40 : 5 8
18 18 : 6 3
14 14 : 7
2
140 140 : 20 7
35 35 : 7 5
60 60 : 20 3
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a)
2
và
1
b)
4
và
1
3
6
5
15
2
22
4
4 4 3 12
3 = 3 2 = 6
5 5 3
15
4
1
12
1
và
và
6
6
15
15
5
15
c)
và
20
12
5
5: 5
1
15 15 : 3 5
20 20 : 5 4 và12
12 : 3 4
1
5
và
4
4
– HS giải thích.
thích.
Lưu ý: Với câu c, HS có nhiều cách quy đồng
Đúng thì chấp nhận.
Ví dụ:
2
1
a) và
3
6
2
22
4
4
4:2
2
Thử lại:
(đây
3 3 2 6
6 6:2 3
là phân số còn lại đề bài đã cho).
Ở tử số, tại sao lấy 2 nhân với 2? (Mẫu số 3
phải nhân với 2 để được mẫu số chung là 6
nên tử số cũng phải nhân với 2.)
c) Quy đồng bằng cách rút gọn.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các tính
chất cơ bản của phân số Tìm phân số
bằng nhau.
Lưu ý: Nêu phân số đơn giản cho HS nhẩm.
10
Ví dụ: Viết một phân số bằng số
.
HS viết kết quả vào bảng con, rồi nói cách
12
thực hiện.
...
5
30
6
36
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 7:
– HS đọc yêu cầu, rồi thực hiện nhóm đôi.
– GV lưu ý HS một số điều khi thực hiện
bài so sánh phân số Chọn dấu so sánh
thích hợp điền vào chỗ chấm. Quan sát hai
mẫu số.
+ Dựa vào tử số so sánh ngay hai phân số.
+ Nếu mẫu số bằng nhau;
+ Nếu mẫu số khác nhau.
+ Quy đồng mẫu số So sánh hai phân số
Chọn dấu so sánh.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức. Sau đó, khuyến khích HS giải thích.
– GV giúp HS hệ thống các cách so sánh:
+ Hai phân số cùng mẫu số;
+ Hai phân số khác mẫu số;
+ Hai phân số cùng tử số;
+ Phân số với 1.
Bài 8:
– GV giúp các em nhớ những lưu ý khi
làm bài sắp xếp các phân số theo thứ tự.
+ Quan sát các phân số.
Nếu các mẫu số bằng nhau.
Nếu các tử số bằng nhau.
So sánh phân số với 1.
Nếu mẫu số và tử số khác nhau
+ Nếu yêu cầu của bài là Sắp xếp các phân
số
theo thứ tự hay Tìm phân số lớn nhất,
phân số bé nhất.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
Lưu ý: HS chậm có thể quy đồng mẫu số
các phân số ở câu a với mẫu số chung là
12.
5
2
3
3
10 14
>
<
=
6
3
8
4
15
21
5
7
7
b) < 1
>1
=1
7
5
7
– HS giải thích.
Ví dụ:
5
2
2
4
5
4
a) > (vì = 5 > 4 > ).
6
3
3
6
6
6
…
a)
+ So sánh tử số: Tử số lớn hơn Phân số lớn
hơn.
+ Quy đồng mẫu số, rồi so sánh tử số.
+ So sánh mẫu số: Mẫu số lớn hơn Phân số
bé hơn.
+ Tử số > Mẫu số Phân số > 1.
Tử số < Mẫu số Phân số < 1.
Tử số = Mẫu số Phân số = 1.
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm bốn.
Dựa vào tử số so sánh ngay các phân số rồi
sắp xếp thứ tự.
Dựa vào mẫu số so sánh ngay các phân số
rồi sắp xếp thứ tự.
So sánh ngay các phân số với 1 rồi sắp xếp
thứ tự.
Quy đồng mẫu số
Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng
hạn: ……; ……; ……; ……
Xác định phân số lớn nhất, phân số bé
nhất, viết vào vị trí đã định (ở trên)
So sánh hai phân số còn lại, viết vào vị trí
theo thứ tự bài yêu cầu.
+ Bước quy đồng mẫu số chỉ cần ghi kết quả
của việc quy đồng, không cần trình bày cụ thể
việc quy đồng.
1 1 5
5 5 5
a) ; ; ; 1
b) ; ; ; 5
4 3 12
8 4 2
– HS giải thích.
1 1
Ví dụ: a) Hai phân số ;
có tử số bằng
3 4
nhau, phân số có mẫu số lớn hơn là phân số
bé hơn
1 1
.
3 4
Quy đồng mẫu số hai phân số
5
1 5
; .
12 12
3 12
1 1 5
Ba phân số ; ;
đều có tử số bé hơn
3 4 12
mẫu số Cả ba phân số đều bé hơn 1
1
Số bé nhất là và số lớn nhất là 1.
4
1 1 5
Vậy ; ; ; 1.
4 3 12
b) Tương tự câu a.
5
Số bé nhất là ;
Số lớn nhất là 5.
8
5 5
So sánh hai phân số còn lại .
4 2
5 5 5
Vậy ; ; ; 5.
8 4 2
…
Bài 9:
– GV có thể gợi ý: Mỗi đơn vị (1) hay từ 0
tới 1 được chia thành mấy phần bằng
nhau?
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu tia số giúp
HS giải thích tại sao điền số như vậy.
4
1 5
;
3 12
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết phân số dưới các vạch của tia số.
– Thảo luận: Mỗi đơn vị (1) hay từ 0 tới 1
được chia thành mấy phần bằng nhau?
Đếm lần lượt từng phần.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
– HS giải thích tại sao điền số như vậy, vừa
trình bày vừa thao tác trên tia số.
– GV có thể hướng dẫn HS giải thích và
thử lại.
6 phần bằng nhau.
Ví dụ:
Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng nhau? 1 2
Đếm và giải thích
6; 6
2
1
Vì rút gọn được .
1
6
3
Tại sao lại là ?
3
3
6
1
1
Đếm tiếp.
Rút gọn được A = .
2
2
Rút gọn bằng bao nhiêu?
4
6
Đếm tiếp.
Tại sao lại là
2
3
?
Đếm tiếp.
Tại sao lại là 1?
Tiếp theo B = ?
Rút gọn được
2
3
.
5 6
6; 6
6
Vì = 1 (Tử số = Mẫu số).
6
7
B= .
6
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài:
Chọn ý trả lời đúng.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
Chọn D.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn – HS giải thích tại sao chọn đáp án D.
đáp án đó.
2
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra Phân số có:
5
chỗ sai lầm của mình.
Mẫu số 5 cho biết số cây trong vườn trường
được chia thành 5 phần bằng nhau.
Tử số 2 cho biết lớp 5A nhận chăm sóc 2 phần
như thế.
Đáp án: D
...
Thử thách
– HS thảo luận Thực hiện.
a) Nền nhà thứ nhất lát chưa đúng như dự định.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
b) Thay màu nâu ở hàng dọc cuối cùng thành
màu trắng thì sẽ có nền nhà như dự định.
– HS giải thích.
a)
– Nền nhà thứ nhất lát chưa đúng như dự định
vì theo các hàng dọc, có 4 hàng gạch nâu,
3 hàng gạch vàng và 2 hàng gạch trắng Số
viên gạch của các màu không bằng nhau.
– Nền nhà thứ hai lát đúng như dự định vì
mỗi hàng đều có 3 viên gạch mỗi màu.
b) Thay màu nâu ở hàng dọc cuối cùng thành
màu trắng thì sẽ có nền nhà như dự định
Mỗi màu có 3 hàng dọc.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất