Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kính tiềm vọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoa
Ngày gửi: 16h:38' 31-01-2024
Dung lượng: 458.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Bài 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Yêu cầu cần đạt
– Phân biêṭ đươc̣ phả n xạ và phả n xạ khuế ch tá n.
– Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
– Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung định luật phản xạ
ánh sáng.
– Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.

I. Mục tiêu
1. Năng lực
– Nhận ra được vai trò của thiết bị làm thay đổi đường truyền tia sáng giúp quan
sát được các vật bị khuất.
– Trình bày được hiện tượng phản xạ ánh sáng (phản xạ gương).
– Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản
xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh..
– Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định
luật phản xạ ánh sáng.
– Vẽ được đường truyền tia sáng để giải thích nguyên lí hoạt động cơ bản của
kính tiềm vong.
– Trình bày được bản thiết kế được kính tiềm vọng trên cơ sở kiến thức sự phản
xạ ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng.
– Chế tạo được kính tiềm vọng theo bản thiết kế đã đề xuất.
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm và tích cực trao đổi trong việc thực hiện nhiệm vụ.
– Trung thực, cẩn thận trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết
quả thí nghiệm tìm hiểu về định luật phản xạ ánh sáng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Dụng cụ học sinh tự chuẩn bị
– Thước đo độ.
– Bút màu, giấy thủ công, hồ dán.
– Giấy bìa cứng hoặc giấy mô hình.
2. Dụng cụ giáo viên chuẩn bị
– Dụng cụ để chiếu hình ảnh trong bài.
– Bộ thí nghiệm khảo sát định luật phản xạ ánh sáng: một bộ/ nhóm HS (tối thiểu
một bộ thí nghiệm biểu diễn).
– Nguyên vật liệu và dụng cụ chế tạo thiết bị
Nguyên liêụ

Hinh minh hoạ

– 2 tấm gương phẳng (5 x 7 cm)
– 1 dao rọc giấy, 1 kéo cắt giấy
– 1 cuộn băng keo trong

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
– HS đưa ra được các câu trả lời cho vấn đề đặt ra của bài dựa trên kinh nghiệm,
sự hiểu biết sẵn có của mình.
– HS xác định được nhiệm vụ thiết kế, chế tạo thiết bị để quan sát vật khi bị khuất.
b. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem đoạn phim ký ức Việt Nam, trong
đó có hình ảnh các chiến sĩ nấp dưới hầm trú ẩn để chiến đấu và khó quan sát cảnh vật
bên trên. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trong 5 phút, thảo luận và lời các câu
hỏi liên quan đến đoạn phim.
+ Làm thế nào để chúng ta thấy được một vật?
+ Tại sao khi ở dưới hầm trú ẩn ta không thể nhìn thấy các vật xung quanh hầm
ở phía bên trên?

#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem phim và thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình.
#3: Báo cáo, thảo luận: GV huy động tinh thần xung phong của HS; gọi 1–2 HS
đứng phát biểu tại chỗ. Các HS khác, GV bổ sung và nhận xét.
#4: Kết luận, nhận định:
– GV tổng hợp và nhắc lại kiến thức:
+ Chúng ta nhìn thấy được một vật khi có tia sáng từ vật đó tới được mắt của
chúng ta.
+ Trong một môi trường đồng nhất thì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng, do
đó ánh sáng từ các vật xung quanh hầm trú ẩn vẫn không thể truyền đến mắt chúng ta.
Vì vậy, chúng ta không thể nhìn thấy được.
– GV đặt vấn đề: Thiết bi ̣có cấu tạo như thế na ̀o có thể giúp chúng ta nhìn được
các vật xung quanh hầm trú ẩn ở phía bên trên?
– GV giới thiệu mục tiêu của bài học là tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động của
thiết bị giúp chúng ta nhìn được các vật phía bên trên khi bị khuất. Từ đó, chúng ta sẽ
sử dụng các dụng cụ đơn giản để thiết kế và chế tạo thiết bị đó.

2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
a. Mục tiêu
– Trình bày được hiện tượng phản xạ ánh sáng (phản xạ gương).
– Vẽ được hình và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc phản xạ
– Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm hiện tượng phản xạ ánh sáng.
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm biểu diễn chiếu
tia sáng từ đèn laser đến gương phẳng và mô tả hiện tượng quan sát được.
#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, quan sát thí nghiệm biểu
diễn do GV thực hiện và ghi chú lại hiện tượng quan sát được.
#3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS phát biểu về hiện tượng đã quan sát:
Khi chiếu một chùm sáng vào gương thì chùm sáng bị hắt trở lại theo hướng khác.

#4: Kết luận, nhận định:
– GV chốt kiến thức: Khi chiếu một chùm sáng vào gương thì chùm sáng bị hắt
trở lại theo hướng khác. Hiện tượng đó gọi là phản xạ ánh sáng.
– GV nêu câu hỏi thảo luận: Trong cuộc sống, các em thường thấy hiện tượng
phản xạ ánh sáng ở đâu?  Chúng ta có thể quan sát thấy hiện tượng phản xạ ánh sáng
trên mặt nước phẳng lặng, mặt kính, bề mặt kim loại sáng bóng như vỏ xe ô tô mới,
mặt bàn inox…
– GV đặt vấn đề tiếp theo: Liệu có thể biểu diễn hiện tượng phản xạ ánh sáng
thông qua hình vẽ như thế nào?
Nhiệm vụ 2. Khám phá cách biểu diễn hiện tượng phản xạ ánh sáng bằng
hình vẽ.
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm đôi trong 10
phút, đọc tài liệu về sự phản xạ ánh sáng qua gương phẳng (SGK môn khoa học tự
nhiên
– bài 16 sách Chân trời sáng tạo/bài 13 sách Cánh diều/bài 16 sách kết nối tri thức)
để trả lời các câu hỏi và ghi nhận các câu trả lời vào vở.
Câu hỏi thảo luận
1. Vẽ hình biểu diễn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
2. Dựa vào hình vẽ, trình bày các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới,
góc phản xạ, mặt phẳng tới.

#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận và trình bày câu trả lời.
#3: Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác, GV bổ sung và nhận xét.
#4: Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức.
-

– Tia sáng tới: tia sáng chiếu vào gương.

– Tia sáng phản xạ: tia sáng bị gương hắt trở
lại.
-

– Pháp tuyến tại I: đường thẳng vuông góc với
gương tại I.
– Mặt phẳng tới: mặt phẳng chứa tia sáng tới
và pháp tuyến tại điếm tới.
– Góc tới: góc tạo bởi tia sáng tới và pháp
tuyến tại điếm tới.
– Góc phản xạ: góc tạo bởi tia sáng phản xạ và
pháp tuyến tại điếm tới.

Hoạt động 2.2: Định luật phản xạ ánh sáng
a. Mục tiêu
– Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định
luật phản xạ ánh sáng.
b. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV đặt vấn đề: Khi tia sáng tới chiếu vào gương thay đổi thì tia phản xạ khỏi
gương cũng thay đổi. Vậy đường truyền của tia sáng tới và tia sáng phản xạ tuân theo
quy luật nào? Liệu góc phản xạ có bằng góc tới không?
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm 4–6 em trong 15 phút thảo luận và đề xuất
phương án thiết kế tìm hiểu sự phụ thuộc của tia sáng phản xạ vào tia sáng tới theo
hướng dẫn trong phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Thiết kế phương án thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của tia phản xạ vào tia tới.
Dụng cụ:
+ Bảng chia độ được gắn thẳng đứng trên giá.
+ Đèn laze gắn trên bảng chia độ và có thể dịch chuyển được.
+ Gương được gắn vuông góc với bảng chia độ tại tâm của bảng chia độ.
Tiến hành thí nghiệm thay đổi góc tới và ghi số đo góc phản xạ vào bảng.

Góc tới

Góc phản xạ

0o
10o
20o
40o
60o
3. Nhận xét về số đo của góc phản xạ và góc tới.

#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm, ghi nhận số liệu và
nhận xét, rút ra kết luận.
#3: Báo cáo, thảo luận:
– GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác, GV bổ
sung và nhận xét.

– GV tổ chức cho HS thảo luận: Vậy tia sáng tới và tia sáng phản xạ trong hiện
tượng phản xạ ánh sáng tuân theo các quy luật nào?.
#4: Kết luận, nhận định:
– GV chốt các kiến thức về định luật phản xạ ánh sáng.
+ Tia sáng phản nằm trong mặt phẳng tới.
+ Góc phản xạ bằng góc tới.
– GV yêu cầu HS ghi nhận nội dung định luật vào vở.
Hoạt động 2.2: Phản xạ và phản xạ khuếch tán
a. Mục tiêu
– Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
b. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh
và vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để nhận xét về hiện tượng xảy ra trong hai hình

sau.
#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát và ghi chú nhận xét.
#3: Báo cáo, thảo luận: GV huy động tinh thần xung phong của HS; gọi 1–2 HS
đứng phát biểu tại chỗ. Các HS khác, GV bổ sung và nhận xét.
#4: Kết luận, nhận định:
– GV chốt các kiến thức về phản xạ và phản xạ khuếch tán.
+Phản xạ là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn, bị phản
xạ theo một hướng. Khi có phản xạ, ta có thể nhìn thấy ảnh của vật.
+ Phản xạ khuếch tán là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt
không nhẵn, bị phản xạ theo mọi hướng. Khi có phản xạ khuếch tán, ta không nhìn
thấy ảnh của vật.
Ví dụ: Mặt nước phẳng lặng và mặt nước gợn sóng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về sự phản xạ ánh sáng.

b) Nội dung:
– HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy (Đã được giao về nhà làm)
– Báo cáo trả lời câu hỏi theo nhóm.
 1. Có thể viết công thức của định luật phản xạ ánh sáng i = i' được không?
Tại sao?
 2. Chiếu tia sáng tới với góc tới 300 vào gương phẳng đặt thẳng đứng, vẽ
hình biểu diễn tia sáng tới và tia sáng phản xạ.
 3. Chiếu một tia sáng vào gương phẳng đặt nằm ngang ta được tia sáng phản
xạ vuông góc với tia sáng tới. Em hãy tính góc tới và góc phản xạ? Vẽ hình?

4. Hoạt động 4: Vận dụng:
Hoạt động 4.1. Xác định vấn đề
a. Mục tiêu
– Nhận ra được vai trò của gương làm thay đổi đường truyền của tia sáng là bộ
phận chính trong thiết bị giúp quan sát được các vật xung quanh hầm trú ẩn ở phía bên
trên.
b. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thiết kế và chế tạo thiết bị giúp chúng
ta nhìn được các vật xung quanh hầm trú ẩn ở phía bên trên đáp ứng một số yêu cầu như
sau.
+ Thiết bị sử dụng gương phẳng.
+ Thiết bị giú p quan sát được vật trên cao với chướng ngại vật vật xung quanh
hầm trú ẩn ở phía bên trên.
+ Thiết bị có kết cấu chắc chắn, sử dụng được nhiều lần.
GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Dựa vào kiến thức về hiện tượng phản xạ ánh, hãy cho
biết vì sao cần sử dụng gương phẳng để chế tạo thiết bị này?
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS ghi nhận nhiệm vụ.
– HS giải thích vai trò của gương phẳng trong hoạt động của thiết bị.
#3: Báo cáo, thảo luận: GV huy động tinh thần xung phong của HS; gọi 1–2 HS
đứng phát biểu tại chỗ.
#4: Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh vai trò của gương phẳng và hiện tượng
phản xạ ánh sáng, từ đó khẳng định lại nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 4.2. Đề xuất và lựa chọn giải pháp (KT nền đã ng cứu ở trên)

a. Mục tiêu

– Vẽ được đường truyền tia sáng để giải thích nguyên lí hoạt động cơ bản của thiết
bị.
– Trình bày được bản thiết kế được kính tiềm vọng trên cơ sở kiến thức sự phản
xạ ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng.
– Trao đổi, góp ý được cho bản thiết kế kính tiềm vọng của nhóm mình và các
nhóm khác.
b. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận đề xuất
ý tưởng về nguyên lí hoạt động của thiết bị dựa trên kiến thức về hiện tượng phản xạ
ánh sáng đã học kết hợp sử dụng các câu hỏi định hướng thiết kế của GV.
Câu hỏi định hướng thiết kế
Yêu cầu sản phẩm

Câu hỏi gợi ý

Hoạt động dựa trên
nguyên lí kính tiềm
vọng sử dụng gương
phẳng.

Để quan sá t đươc̣ vâṭ trên cao, kí nh tiề m vong cầ n bao
nhiêu gương phẳng?
Các gương này cần được lắp đặt như thế nào để kính tiềm
vọng có thể giúp quan sát được các vật trên cao?
Cá ch lắp đăṭ nà y giú p đườ ng truyền tia sá ng trong kính tiềm
vong đươc̣ điề u chỉnh như thế nà o để giú p chú ng ta quan
sá t đươc̣ vâṭ trên cao?

Quan sát rõ được vật
trên cao với chướng
ngại vật.

Kích thước thiết bị như thế nào để phù hợp?

Kết cấu chắc chắn, sử
dụng được nhiều lần

Cần sử dụng những nguyên vật liệu gì để chế tạo?

Làm thế nào để vùng nhìn thấy qua kính rõ?.

Các bộ phận của thiết bị được bố trí và gắn kết với nhau như
thế nào?

#2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS dựa vào kiến thứ c đã tìm hiểu để thảo luận cách bố trí các gương va ̀ nguyên
lí hoạt động của kính tiềm vong từ đó đề xuất cách chế tạo kính tiềm vọng đáp ứng các
yêu cầu. HS trình bày ý tưởng trên giấy.
– Nhóm thống nhất chọn ra những ưu điểm trong ý tươn̉ g thiết kế của từng cá
nhân: các thông số kích thước, tiêu cực; cách thức để chế tạo; cách bố trí. Từ đó, nho ́m
cùng nhau hoàn thiện bản thiết kế chung vào giấy A4.
Sản phẩm học tập
Bài ghi và bản vẽ mô hình mô phỏng đường đi của tia sáng qua kính tiềm vọng.

+ Kính tiềm vọng cần phải có hai gương được đặt song song, đối diện nhau như hình.
+ Nguyên tắc hoaṭ đông.
Tia sáng SI tới gương G1 với góc tới là 450 cho tia phản xạ IJ với góc phản xạ cũng là 450. Tia sáng IJ là tia sán
Tia ló JK cuối cùng sẽ ra khỏi kính và đi vào mắt ta, giúp quan sát được vật.
Ý tưởng thiết kế thiết bị với các thông tin cụ thể về thông số, nguyên vật liệu...
+ Sử dụng giấy bìa cứng làm thân kính cho chắc chắn.
+ Hai gương phẳng được đặt ở đầu và cuối ống kính, nghiêng có 450.
Bản thiết kế kính tiềm vọng của nhóm được trình bày trên giấy.

#3: Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện nhóm trình bày, giải thích và bảo vệ thiết kế của nhóm mình đáp ứ
đươ ng các yêu cầu đối với thiết bi.̣
c
– GV tổ chức cho HS trao đổi thảo luận về các bản thiết kế.
Câu hoỉ đinh hướ ng trao đổi
+ Đường đi của tia sáng qua thiết bị biểu diễn đúng chưa? Có phù hợp với cấu trúc dự kiến của thiết bị
chưa?
+ Các bộ phận của thiết bị với các thông số kích thước đã được thể hiện đầy đủ chưa? Kích thước
các bộ phận có hợp lí không?
+ Cấu trúc các bộ phận có hợp lí không? Có cần phải điều chỉnh gì để phù hợp với đường đi tia
sáng?
+ Các bước lắp ráp sản phẩm có được thể hiện đầy đủ và rõ ràng chưa?

#4: Kết luận, nhận định: GV nhân xét kết quả thiết kế của hoc sinh, liên hê ̣với
môṭ số kiến thứ c đã tim
môṭ số nguyên vâṭ
sẽ hỗ trơ ̣cung cấp cho
̀ hiểu và giơí
liêu
thiêu
nhom
sinh để
hiê sản phẩm. Từ đó giáo viên giao nhiệm vụ chế tạo và thử
́
thưc
n
hoc
nghiệm kính tiềm vọng theo bản thiết kế của nhóm đã thống nhất.
Hoạt động 4.3: Chế tạo, thử nghiệm và đánh giá
a. Mục tiêu
– Chế tạo được kính tiềm vọng theo phương án thiết kế đã lựa chọn, điều chỉnh
và hoàn thiện.
– Thử nghiệm và đánh giá được hiệu quả hoạt động, kích thước và tính thẩm mĩ
của kính tiềm vọng.
d. Tổ chức thưc hiên
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cung cấp các dụng cụ, một vài nguyên vật liệu cơ bản, giao nhiệm vụ yêu
cầu HS tiến hành làm kính tiềm vọng theo thiết kế. Một số nguyên vật liệu không thể
có sẵn, học sinh sẽ tự tìm sao cho phù hợp với thiết kế của nhóm (có thể nhờ thêm sự
hỗ trợ của giáo viên, phụ huynh).
– GV cung cấp bảng tiêu chí đánh giá.
Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm
Mức độ

STT

Tiêu chí

1

Hoạt động dựa
trên nguyên lí
kính tiềm vọng
sử dụng gương
phẳng.

2

Kính không đủ độ dài Kính đủ độ dài để quan
để quan sát vật trên cao sát vật trên cao (50
Quan sát rõ
(50 cm).
cm). Kính quan sát
được vật trên
Kính quan sát được một được một
cao với chướng
phần hình ảnh, nhưng phần hình ảnh khá rõ
ngại vật.
hơi mờ.
nét.

Kính đủ độ dài để quan
sát vật trên cao (50
cm). Kính quan sát
được
hình ảnh tốt, rõ nét.

3

Các bộ phận được lắp Các bộ phận được lắp
Kết cấu chắc
ráp chưa khoa học, còn ráp với nhau chắc chắn,
chắn, sử dụng
lỏng lẻo.
an toàn nhưng chưa đẹp
được nhiều lần
mắt.

Các bộ phận được lắp
ráp với nhau chắc chắn,
an toàn và gọn gàng,
đẹp.

1

2

3

Đủ 2 gương, lắp đặt Đủ 2 gương được lắp Đủ 2 gương được lắp
chưa đúng vị trí.
đặt đúng vị trí.
đặt đúng vị trí.
Thân kính chưa thẳng Thân kính thẳng đứng Thân kính thẳng đứng,
và còn bị hở, gây khó nhưng còn hở, gây khó kín đúng yêu cầu của
khăn quan sát.
khăn quan sát.
kính tiềm vọng.

#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dung các vâṭ
đươ giáo viên cung cấp hoăc tư
liêu
c
tìm kiếm thêm vật liệu cần thiết nếu có thể, tạo được 1 thiết bị kính tiềm vọng đáp ứng
các yêu cầu.

#3: Báo cáo, thảo luận: GV chuẩn bị vật chắn và vật quan sát cho các nhóm tự
thử nghiệm, ghi lại kết quả, đánh giá kết quả so với kì vọng, từ đó phân tích để cân
nhắc đề xuất thêm phương án điều chỉnh;
#4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kết quả, nhận xét và đánh giá chung;
giao cho HS nhiệm vụ tiếp theo: Trưng bày sản phẩm, quan sát sản phẩm của các
nhóm
để trao đổi.
kết quả đaṭ
và ghi
đươc
nhân
4. Hoạt động 4.4: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
a. Mục tiêu
– Trình bày, biểu diễn được về kính tiềm vọng đã chế tạo.
– Đặt câu hỏi, đánh giá được kính tiềm vọng của nhóm mình và các nhóm khác.
b. Tổ chức thưc hiên
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu cać nhom
́
hoc

sinh giới
thiêu
thiế t bi ̣ củ a nhó m miǹ h cũ ng như nhữ ng kế t quả đã ghi đươ
c
nhân

và chia sẻ về
trong quá trình

thư hiêṇ .
c
#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ: xem sản phẩm của bất kì nhóm
nào mà mình quan tâm; ghi chép các kết quả, góp ý, bình luận, câu hỏi về sản phẩm và
kết quả thử nghiệm.

#3: Báo cáo, thảo
luận: GV tổ chức cho học
sinh thảo luận về các sản
phẩm của nhau, trao đổi
các ý kiến nhận xét về sản
phẩm đồng thời nêu các
đề xuất điều chỉnh (nếu
có).
#4: Kết luận, nhận
định: GV tóm lược vấn
đề, bình luận nhấn mạnh
thiết bị có hiệu quả cao và
những đặc điểm của thiết
bị được thiết kế trên cơ sở
các thông tin về sự phản
xạ ánh sáng; gợi ý về sự
chỉnh sửa và liên hệ với
những ứng dụng trong đời
sống (gương quan sát
trong phòng máy tính,…)
để tổng kết bài học.
 
Gửi ý kiến