Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một vài khái niệm cơ bản KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duyên
Ngày gửi: 11h:04' 26-01-2024
Dung lượng: 807.6 KB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích: 1 người (Hai Phat Do)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

Trường:...................
Tổ:............................

Họ và tên giáo viên:
……………………

CHUYÊN ĐỀ 2: LÀM QUEN VỚI MỘT VÀI KHÁI NIỆM CỦA LÍ THUYẾT ĐỒ THỊ
BÀI 8: MỘT VÀI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán chuyên đề, lớp 11
Thời gian thực hiện:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết một số khái niệm cơ bản: đồ thị, đỉnh, cạnh, đường đi, chu trình, bậc của đỉnh.
- Nêu được khái niệm đồ thị, khái niệm đơn đồ thị, đa đồ thị, bậc của đỉnh, đường đi và chu trình.
- Trình bày được bài toán về vẽ đồ thị, xác định bậc của đỉnh, đường đi và chu trình.
- Phân biệt được đường đi và chu trình.
- Mô tả được một bài toán về vẽ đồ thị, xác định bậc của đỉnh, xác định đường đi và chu trình.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.
- Năng lực riêng: Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học và
năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc mô hình hoá những vấn đề thực tế liên quan
bằng đồ thị. Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến
các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của giáo viên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung:
Trang | 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

- Giáo viên đưa ra tình huống mở đầu: Trước khi vào một hội nghị, các đại biểu bắt tay nhau
(hai người bắt tay nhau nhiều nhất 1 lần). Có một đại biểu không bắt tay ai hết và thấy rằng có 4
người bắt tay 4 lần, 5 người bắt tay 5 lần và 6 người bắt tay 6 lần. Nếu hội nghị có đúng 16 đại biểu
thì ông ta đã đếm nhầm. Vì sao có thể kết luận như vậy?
c) Sản phẩm:
Học sinh đưa ra nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên gọi một học sinh đọc tình huống mở đầu: Trước khi
vào một hội nghị, các đại biểu bắt tay nhau (hai người bắt tay
Chuyển giao

nhau nhiều nhất 1 lần). Có một đại biểu không bắt tay ai hết
và thấy rằng có 4 người bắt tay 4 lần, 5 người bắt tay 5 lần và
6 người bắt tay 6 lần. Nếu hội nghị có đúng 16 đại biểu thì
ông ta đã đếm nhầm. Vì sao có thể kết luận như vậy?

Thực hiện
Báo cáo thảo luận

Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

Học sinh quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận cặp đôi hoàn
thành nhiệm vụ.
Giáo viên gọi một học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét bổ
sung.
Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, trên cơ sở đó dẫn dắt
học sinh vào bài mới: “Những kiến thức ban đầu về lí thuyết
đồ thị trong bài học này sẽ giúp chúng ta tìm được câu trả lời
cho tình huống trên”.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1

Đồ thị

a) Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm đồ thị, đỉnh, cạnh.
- Vận dụng khái niệm vào các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2, 3, đọc và giải thích các ví dụ 1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
- Hoc sinh hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời cho các câu hỏi. Học sinh biểu diễn
được bài toán đã cho bằng đồ thị, vẽ được các đồ thị theo yêu cầu, xác định đồ thị là đơn đồ thị hay
đa đồ thị, xác định được đồ thị đầy đủ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Trang | 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

HĐ1. Nhận biết khái niệm đồ thị

1. Đồ thị

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

a) Khái niệm đồ thị

- GV yêu cầu học sinh hoàn thành HĐ1. Nhận

HĐ1:

biết khái niệm đồ thị.

a)

- GV giới thiệu: Có bốn bạn học sinh khối 11 là

B

A

An, Bình, Cường và Dung, trong đó: An là bạn
của Bình và Cường, nhưng không là bạn của
Dung; Dung là bạn của Cường, nhưng không là
bạn của Bình; Bình là bạn của Cường.

C

a) Hãy biểu diễn mỗi bạn An, Bình, Cường,
D

Dung bằng một điểm trên mặt phẳng và dùng
chữ cái đầu (in hoa) trong tên của họ để đặt tên
cho các điểm này.
b) Nếu hai người là bạn của nhau, hãy nối các
điểm biểu diễn tương ứng bằng một đoạn thẳng

b)

(hay đoạn đường cong).
c) Từ hình vẽ thu được ở HĐ1b, hãy cho biết:
ai có nhiều bạn nhất và ai có it bạn nhất?
B

A

Bước 2: Thực hiện.
HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
GV gọi lần lượt 3 đại diện 3 cặp đôi lên bảng

C

thực hiện lần lượt ba phần a, b, c. Các học sinh
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của
học sinh. Từ đó dẫn dắt giới thiệu về đồ thị và

D

c) Bạn Cường có nhiều bạn nhất. Bạn Dung có
ít bạn nhất.

đưa ra định nghĩa đồ thị.
+ Hình vẽ thu được ở HĐ1b gọi là một đồ thị.
Đưa ra định nghĩa đồ thị.
+ HS nêu lại định nghĩa về đồ thị.

Định nghĩa: Một đồ thị là một tập hợp hữu hạn
các điểm ( gọi là các đỉnh của đồ thị) cùng với
tập hợp các đoạn đường cong hay thẳng (gọi là
cạnh của đồ thị) có đầu mút tại các đỉnh của đồ
thị.

+ GV đưa ra chú ý cho HS về bản chất của đồ
thị là có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh, đỉnh

Chú ý. Theo định nghĩa của đồ thị, các cạnh
của đồ thị thẳng hay cong, dài hay ngắn, các
Trang | 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

nào được nối với đỉnh nào.

đỉnh ở vị trí nào đều không quan trọng, mà bản
chất là đồ thị có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu
cạnh và đỉnh nào được nối với đỉnh nào.

+ GV giới thiệu cách thường sử dụng kí hiệu về Kí hiệu:
đỉnh, cạnh, hai đỉnh kề nhau, khuyên.
là tập hợp các đỉnh và
các cạnh của đồ thị
Cạnh nối hai đỉnh

là tập hợp

, và viết


.

thường được kí

hiệu là
hoặc
, và khi đó và
gọi là
hai đỉnh kề nhau. Nếu hai đầu mút của cạnh
+ GV: Nêu các đỉnh và cạnh trong hình 2.1?

trùng nhau tại đỉnh
khuyên, kí

Xác định hai đỉnh kề nhau và khuyên trong

hiệu là

thì ta gọi cạnh ấy là một

.

hình 2.1?

GV cần lưu ý: khi kể tên các cạnh của đồ thị,
nếu có nhiều cạnh nối hai đỉnh A và B thì ta
phải kể tên hết các cạnh đó, chứ không phải chỉ
liệt kê AB một lần.

Đồ thị có 4 đỉnh A, B, C, D; có 5 cạnh AB,
AC, AD, BC và CC.

HS quan sát và đọc hiểu Ví dụ 1. (SGK – tr35) Ví dụ1.(SGK – tr35)
Viết tập hợp các đỉnh và tập hợp các cạnh của
đồ thị

trong Hình 2.2.

Lời giải
Tập hợp các đỉnh của đồ thị



Cup 2018 gồm bốn đội: Đức, Hàn Quốc, Tập hợp các cạnh của đồ thị



+ HS áp dụng làm luyện tập 1:
Bảng F của giải vô địch bóng đá thế giới World
Mexico và Thụy. Điển. Biểu diễn các đội này

.

bằng các điểm phân biệt kí hiệu lần lượt là
(vẽ sao cho không có ba điểm nào
Trang | 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

thẳng hàng để dễ quan sát) và nếu hai đội nào Luyện tập 1:
đấu với nhau thì ta nối hai điểm tương ứng
bằng một đoạn thẳng, ta sẽ được một đồ thị

H

D

.

Viết tập hợp các đỉnh và tập hợp các cạnh của
đồ thị

.
M

HĐ2. Nhận biết khái niệm đơn đồ thị
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện
HĐ2: Xét đồ thị cho trong Hình 2.2.

T

Tập hợp các đỉnh của đồ thị G là:
Tập hợp các cạnh của đồ thị G là:

a) Đồ thị trên có khuyên không?
b) Có hai đỉnh nào của đồ thị được nối với
nhau bằng nhiều hơn một cạnh không?
Bước 2: Thực hiện.

b) Đơn đồ thị và đa đồ thị
HĐ2:

HS hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
GV gọi lần lượt 2 học sinh lên bảng thực hiện
lần lượt ba phần a, b. Các học sinh khác theo
dõi, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của
học sinh. Từ đó đưa ra khái niệm đơn đồ thi và
đa đồ thị
HS quan sát và đọc hiểu Ví dụ 2.

a) Đồ thị trên không có khuyên.
b) Không có hai đỉnh nào của đồ thị được nối
với nhau bằng nhiều hơn một cạnh.
Kết luận: Một đồ thị không có khuyên, trong
đó hai đỉnh được nối bằng nhiều nhất một cạnh
(không có hai cạnh nào cùng nối một cặp đỉnh)
gọi là một đơn đồ thị.
Một đồ thị không có khuyên, trong đó hai đỉnh
có thể nối bằng nhiều cạnh, gọi là một đa đồ
thị.
Ví dụ 2. Hình nào sau đây biểu diễn một đơn
đồ thị? Một đa đồ thị?

Giải:
Trang | 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

+ HS áp dụng làm luyện tập 2:Vẽ đồ thị
với các đỉnh và các cạnh như sau:

có phải là một đơn đồ thị không?

Hình a) không có khuyên và có hai cạnh nối
hai đỉnh và , nên là một đa đồ thị.
Hình b) có khuyên nên không phải là đơn đồ
thị, cũng không phải là đa đồ thị.
Hình c) không có khuyên và hai đỉnh chỉ được
nối bằng nhiều nhất một cạnh nên là một đơn
đồ thị.
Luyện tập 2:
W

U

HĐ3. Đồ thị đầy đủ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

X

GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện
Z
HĐ3: Xét đồ thị nhận được trong Luyện tập 1.
Có cặp đỉnh nào của đồ thị này mà không có G là một đơn đồ thị, do hai đỉnh bất kì đều nối
với nhau bởi không quá một cạnh.
cạnh nào nối chúng không?
Bước 2: Thực hiện.
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ c) Đồ thị đầy đủ
HĐ3:

Bước 3: Báo cáo thảo luận.
GV gọi 1 học sinh trả lời. Các học sinh khác

H

D

theo dõi, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của
học sinh. Từ đó đưa ra định nghĩanhận xét về
đồ thị đầy đủ.
+ Nếu đồ thị đầy đủ thì các cặp đỉnh của chúng
có mối quan hệ gì? ( Là các đỉnh kề nhau)
- HS đọc hiểu Ví dụ 3, yêu cầu trình bày lại
vào vở.

M
T

Không có cặp đỉnh nào của đồ thị này mà
không có cạnh nào nối chung
Kết luận: Một đồ thị là đầy đủ khi và chỉ
khi mỗi cặp đỉnh của nó đều được nối
bằng một cạnh
Nhận xét: Một đồ thị đầy đủ là đồ thị mà mọi
cặp đỉnh của nó đều là kề nhau. Một đồ thị đầy
đủ hoàn toàn được xác định bởi số đỉnh của nó.
Đồ thị đầy đủ có đỉnh thường được kí hiệu
.

- HS thực hiện luyện tập 3:
Vẽ các đồ thị đầy đủ có

đỉnh,

đỉnh.

Ví dụ 3. Vẽ các đồ thị đầy đủ
Lời giải

,



.

Trang | 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

Ta có các đồ thị

,



như hình 2.4.

Luyện tập 3.

2

BẬC CỦA ĐỈNH

a) Mục tiêu:
- Nhận biết được bậc của đỉnh.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động 4, Luyện tập 4, đọc và giải thích các ví dụ 4, 5, 6.
c) Sản phẩm:
- Hoc sinh hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời cho các câu hỏi. Xác định được bậc
của một đỉnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ4. Nhận biết bậc của đỉnh

2. Bậc của đỉnh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ 4:

GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện + Các đỉnh là đầu mút của 0 cạnh: G.
HĐ4:
+ Các đỉnh là đầu mút của 1 cạnh: F.
Cho đồ thị như Hình 2.5. Tìm các đỉnh là đầu
Trang | 7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

mút của:
0 cạnh; 1 cạnh; 2 cạnh; 3 cạnh.

+ Các đỉnh là đầu mút của 2 cạnh: A, B.
+ Các đỉnh là đầu mút của 3 cạnh: D, C, E.
Kết luận: Một đỉnh của đồ thị được gọi là đỉnh
bậc

Bước 2: Thực hiện.
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
GV gọi 1 học sinh lên bảng trả lời. Các học
sinh khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.

nếu nó là đầu mút của

Chú ý: Đỉnh bậc
bậc

cạnh.

gọi là đỉnh cô lập. Đỉnh

gọi là đỉnh treo.

Trong đồ thị Hình 2.5,

là đỉnh bậc ,



đỉnh treo,
là đỉnh cô lập.
Ví dụ 4. Xác định bậc của các đỉnh của đồ thị ở
Hình 2.6.

Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của
học sinh. Từ đó đưa ra định nghĩa về bậc của
đỉnh.
+ GV đưa ra chú ý.
+ HS đọc hiểu và tự trình bày lại ví dụ 4.

Lời giải
là đỉnh bậc

+ GV đưa ra định lí và hệ quả.

,

là đỉnh bậc ,

, là đỉnh bậc ,
Định lí.( Định lí bắt tay)

là đỉnh bậc

là đỉnh bậc

.

Trong mọi đồ thị , tổng tất cả các bậc
của đỉnh là một số chẵn và bằng hai lần
+ HS đọc hiểu và tự trình bày lại ví dụ 5, ví dụ
6.

tổng tất cả các cạnh của

.

Hệ quả. Số đỉnh bậc lẻ của mọi đồ thị là một
số chẵn.
Ví dụ 5. Cho đồ thị

với

đỉnh và

cạnh. Biết rằng mỗi đỉnh của đô thị
bậc

hoặc 5. Hỏi

Gọi

là số đỉnh bậc

của



đều có

có bao nhiêu đỉnh bậc .
Lời giải
của

. Khi đó bậc

. Tổng tất cả các bậc của đỉnh



.

Vì đồ thị có

cạnh nên ta có

Vậy

đỉnh bậc .
Ví dụ 6. Hãy giải bài toán trong tính huống mở
Trang | 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

đầu.
Lời giải
Ta vẽ đồ thị với
đỉnh tương ứng với
đại
biểu tham dự hội nghị. Nếu hai đại biểu nào bắt
tay nhau thì ta nối hai đỉnh tương ứng bằng một
cạnh.
Theo số liệu mà đại biểu đếm số bắt tay cung
+ HS áp dụng làm luyện tập 4: Chứng minh
rằng không có đơn đồ thị với
cạnh mà các đỉnh đều có bậc

đỉnh và
hoặc

.

cấp, ta có một đồ thị với
đỉnh bậc

,

đỉnh bậc

.

đỉnh bậc

đỉnh, trong đó có
,

đỉnh bậc ,

Ở đây đỉnh bậc , là một số lẻ. Điều này
mâu thuẫn với định lí bắt tay.
Vậy đại biểu đó đã đếm sai.
Luyện tập 4:
Giả sử có đồ thị thỏa mãn yêu cầu bài toán. Gọi
x là số đỉnh bậc 3 của đồ thị.
Khi đó, ta có số đỉnh bậc 4 là: 12 – x.
Tổng số bậc của các đỉnh là: 3x + 4(12 – x).
Vì đồ thị có 28 cạnh nên theo Định lí bắt tay thì
đồ thị có tổng số bậc là 28 . 2 = 56.
Do đó, ta có phương trình 3x + 4(12 – x) = 56,
tức là 8 + x = 0. Phương trình này không có
nghiệm là số tự nhiên, do đó không tồn tại đồ
thị thỏa mãn điều kiện đề bài.

3

ĐƯỜNG ĐI VÀ CHU TRÌNH

a) Mục tiêu:
- Nhận biết được đường đi và chu trình.
- Nhận biết được tính liên thông của đồ thị.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động 5,6, Luyện tập 5, 6, đọc và giải thích các ví dụ 7, 8, 9.
c) Sản phẩm:
- Hoc sinh hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời cho các câu hỏi. Xác định được chu
trình sơ cấp xuất phát từ một điểm, xác định được các thành phần liên thông của đồ thị.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang | 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ5. Nhận biết khái niệm đường đi và chu

3. Đường đi và chu trình

trình

a) Đường đi và chu trình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ5:

GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện
HĐ5:
Cho đồ thị như Hình 2.7. Bằng cách đi dọc theo
các cạnh, với điều kiện không đi qua
cạnh nào quá một lần (có thể có cạnh
không cần đi qua), hãy chỉ ra cách đê:
a) Đi từ đỉnh

đến đỉnh

.

b) Đi từ đỉnh

và quay lại về đỉnh

a) Để đi từ đỉnh A đến đỉnh E ta có thể di
.

chuyển theo con đường từ A đến D rồi từ D
đến E (hoặc cũng có thể chọn các con đường
khác, chẳng hạn đi theo đường từ A đến B rồi
từ B đến D và từ D đến E, ...)
b) Để đi từ đỉnh A và lại quay về đỉnh A ta có

Bước 2: Thực hiện.
GV chia lớp thành 4 nhóm
HS hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

thể di chuyển theo con đường từ A đến D rồi từ
D đến B và từ B quay lại A (tương tự cũng có
thể chọn các con đường khác).

Bước 3: Báo cáo thảo luận.

Định nghĩa:

GV gọi 1 học sinh đại diện cho một nhóm lên

Trong một đồ thị

bảng trả lời. Các học sinh khác theo dõi, nhận

(hai cạnh nối tiếp là hai cạnh có chung một

xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của
học sinh. Từ đó đưa ra định nghĩa về đường đi
và chu trình

, một dãy cạnh nối tiếp

đầu mút)

gọi là một

đường đi nối
. Điểm
điểm

vói

, kí hiệu là
gọi là đầu đường,

gọi là cuối đường.

Một đường đi khép kín (đầu đường trùng với
cuối đường ) gọi là một chu trình.
Một đường (chu trình) qua
đường đi (chu trình) có độ dài

cạnh gọi là một
.

Một đường (chu trình) là sơ cấp nếu nó
không đi qua đỉnh nào hai lần trở lên.
Một đường (chu trình) là đơn giản nếu nó
không đi qua cạnh nào hai lần trở lên.

+ HS đọc hiểu và tự trình bày lại ví dụ 7.

Ví dụ 7. Cho đồ thị đầy đủ có đỉnh như Hình
2.8. Tìm những chu trình sơ cấp xuất phát từ
đỉnh

và có độ dài ; độ dài

.
Trang | 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

Lời giải
Những chu trình sơ cấp có độ dài
từ đỉnh

là:

Những chu trình sơ cấp có độ dài
từ đỉnh

xuất phát

xuất phát

là:

Luyện tập 5:
Những chu trình sơ cấp có độ dài 4 xuất phát từ
đỉnh A là: ABCDA, ABCEA, ABDCA,

+ HS áp dụng làm luyện tập 5:
Cho đồ thị đầy đủ có đỉnh như Hình 2.9. Tìm
những chu trình sơ cấp xuất phát từ đỉnh
có độ dài



; độ dài .

ABDEA,

ABEDA,

ABECA,

ACBDA,

ACBEA,

ACDBA,

ACDEA,

ACEBA,

ACEDA,

ADBEA,

ADBCA,

ADCEA,

ADCBA,

ADEBA,

ADECA,

AEBDA,

AEBCA,

AECDA,

AEDCA,

AECBA,

AEDBA.
Những chu trình sơ cấp có độ dài 5 xuất phát từ
đỉnh A là: ABCDEA, ABCEDA, ABECDA,
ABEDCA, ABDCEA, ABDECA, ACBEDA,
ACBDEA, ACDEBA, ACDBEA, ACEDBA,
ACEBDA, ADBECA, ADBCEA, ADCBEA,
ADCEBA, ADECBA, ADEBCA, AECDBA,
AECBDA, AEDCBA, AEDBCA, AEBCDA,
AEBDCA.
b) Tính liên thông của đồ thị
HĐ6:
HĐ6. Nhận biết tính liên thông của đồ thị
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện
HĐ6:
Trang | 11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

Trong đồ thị ở Hình 2.10. Hãy:

a) Tìm một đường đi từ đỉnh

đến đỉnh

b) Có tồn tại một đường đi từ đỉnh

.

đến đỉnh

hay không?
Bước 2: Thực hiện.
GV chia lớp thành 4 nhóm
HS hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

a) Một đường đi từ đỉnh A đến đỉnh E là:
ABCDE. 
b) Không tồn tại đường đi nào từ đỉnh A đến
đỉnh F vì F là đỉnh cô lập.
Định nghĩa:
Hai đỉnh

của một đồ thị gọi là
liên thông nếu có một đường đi nối

Bước 3: Báo cáo thảo luận.
GV gọi 1 học sinh đại diện cho một nhóm lên



bảng trả lời. Các học sinh khác theo dõi, nhận

. Môt đồ thị

được gọi là

liên thông nếu mọi cặp đỉnh của
đều liên thông.

xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

Mộ cạnh

GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của

của đồ thị

gọi là cầu nếu

khi bỏ cạnh
thì đỉnh
không còn liên thông nữa .

học sinh. Từ đó đưa ra định nghĩa về đồ thị liên
thông.



Mỗi đồ thị không liên thông đều được
chia thành một số đồ thị (gọi là đồ

+ HS đọc hiểu và tự trình bày lại ví dụ 8, ví dụ
9.

thị con của
) liên thông, rời
nhau, mỗi đồ thị con đó gọi là một

+ HS áp dụng làm luyện tập 6:

thành phần liên thông của

Chứng minh đồ thị ở Hình
là liên thông.
Hãy chỉ ra một đường đi nối đỉnh 1 và đỉnh 6.

.

Ví dụ 8:
Ví dụ 9:
Một đồ thị
đỉnh, mỗi đỉnh có bậc ít nhất
bằng , là đồ thị liên thông.
Luyện tập 6:
Đồ thị Hình 2.12 có 7 đỉnh, mỗi đỉnh có bậc là
4, do đó đồ thị là liên thông.
Một đường đi nối đỉnh 1 và đỉnh 6: 123456.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hoàn thành được các bài tập giáo viên đưa ra.
b) Nội dung:
Trang | 12

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

- Học sinh đọc đề thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ hoàn thành các bài tập 2.1, 2.2,
2.3, 2.4 (SGK – trang 40)
c) Sản phẩm:
2.1. Vẽ hình biểu diễn của đồ thị

với tập đỉnh

và tập cạnh

.
Đồ thị
Giải :

có phải là đơn đồ thị không? Có phải là đồ thị đầy đủ không?

Đồ thị G không có khuyên, trong đó hai đỉnh được nối bằng nhiều nhất một cạnh nên là một
đơn đồ thị. 
Đồ thị G có cặp đỉnh 1 và 5; 1 và 3; 2 và 4; 4 và 5 không được nối bằng 1 cạnh nên không là
đồ thị đầy đủ. 
2.2. Hãy vẽ một đồ thị có 4 đỉnh và:
a) có đúng hai đỉnh cùng bậc và bậc là 1 ;
b) có đúng hai đỉnh cùng bậc và bậc là 2.
Giải :

a) Đồ thị trên có hai đỉnh A và D cùng có bậc là 1.
b) Đồ thị trên có hai đỉnh B và C cùng có bậc là 2.
2.3. Một đồ thị con của đồ thị
cạnh của nó cũng là cạnh của

là một đồ thị mà mọi đỉnh của nó đều là đỉnh của

và mọi

.

Những đồ thị nào trong các hình a), b), c) dưới đây là đồ thị con của đồ thị

?

Trang | 13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

Giải :
Cả ba đồ thị a), b), c) không là đồ thị con của đồ thị G.
2.4. Chứng minh rằng một đồ thị đầy đủ có
Giải :

đỉnh thì có

Gọi các đỉnh của đồ thị lần lượt là 
Đỉnh

 nối với

.

đỉnh còn lại nên từ đỉnh 

Tương tự, từ đỉnh 

 đồ thị có

cạnh.

 đồ thị có

cạnh.

cạnh.

...
Từ đỉnh 

 đồ thị có

cạnh (vì các đỉnh 

,... đều nối với 

 rồi).

Do đó, tổng tất cả các cạnh của đồ thị là:

Dễ dàng chứng minh được đẳng thức:

Từ (1)(2) suy ra: 

(đcpcm)

d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện bài tập 2.1 ; 2.2 ; 2.3 ; 2.4
Chuyển giao

(SGK – trang 40)
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm : Nhóm 1 hoàn thành bài 2.1, nhóm 2
hoàn thành bài 2.2, nhóm 3 hoàn thành bào 2.3, nhóm 4 hoàn thành bài 2.4.

Thực hiện
Báo cáo thảo luận
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp

Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
Các nhóm cử đại diện lên bảng báo cáo sản phẩm của nhóm mình. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Giáo viên chuẩn hoá lời giải và đưa ra lưu ý cần thiết.

CÂU HỎI KIỂM TRA/ĐÁNH GIÁ THEO MỨC ĐỘ
Trang | 14

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

1
Câu 1.

Nhận biết

[MĐ1] Cho đồ thị như hình vẽ

Đồ thị trên có bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh.

Câu 2.

A. 4 đỉnh và 4 cạnh.

B. 4 đỉnh và 5 cạnh.

C. 5 đỉnh và 5 cạnh.

D. 5 đỉnh và 6 cạnh.

[MĐ1] Đồ thị sau có bao nhiêu cạnh

A. 5.
Câu 3.

Câu 4.

B. 4.

C. 6.

D. 7.

[MĐ1] Trong các đồ thị sau, đồ thị nào có khuyên?

A.

B.

C.

D.

[MĐ1] Cho các đồ thì sau:

Có bao nhiêu đồ thì là đơn đồ thị?
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 5. [MĐ1] Đồ thị sau có bao nhiêu đỉnh có bậc 3?
Trang | 15

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 2023-2024

A. 3.

B. 2.

2
Câu 6.

[MĐ2] Cho đồ thị
bậc

với

hoặc 5. Hỏi đồ thị

A. 9.

C. 4.

D. 1.

Thông hiểu
đỉnh và

cạnh. Biết rằng mỗi đỉnh của đô thị

đều có

có bao nhiêu đỉnh bậc .
B. 10.

C. 11.

D. 12.

Câu 7. [MĐ2] Cho đồ thị G như sau:

Chọn mệnh đề đúng:
A. Đồ thị G có 8 cạnh.

B. Đồ thị G có 10 cạnh.

C. Đồ thị G có 11 cạnh.

D. Đồ thị G có 12 cạnh.

--------------------------------------------------------------

Trang | 16
 
Gửi ý kiến