Tìm kiếm Giáo án
bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 20h:35' 25-08-2023
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 20h:35' 25-08-2023
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở
điều kiện 1 bar và 250C
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hiệu suất, cách tính
hiệu suất, cách tính lượng chất, khối lượng hoặc thể tích
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các bước để tính được lượng chất trong phương trình hóa học
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C. Tính được hiệu suất của một phản
ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực
tế.
3. Về phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, hình ảnh, phiếu học tập, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1
a) Mục tiêu:
- Hiểu cơ bản cách tính khối lượng nguyên liệu cần dùng để sản xuất nhôm
b) Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi “Đội nào nhanh nhất” để tính khối lượng Al 2O3 cần dùng để sản
xuất ra 4 mol nhôm
c) Sản phẩm:
Đại diện nhóm nêu được khối lượng Al2O3 cần dùng.
1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV thông báo luật chơi, giao nhiệm vụ
học tập
Học sinh thảo luận nhóm và đưa ra
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6 đáp án.
bạn) thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Trong Một số câu trả lời có thể là:
công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide Al2O3 theo phương trình sau: Để sản xuất 4 mol nhôm theo
phương trình hóa học trên người ta
2Al2O3 → 4Al + 3O2
cần dùng 2 mol Al2O3
Theo em muốn sản xuất 4 mol nhôm thì cần Vậy khối lượng Al O cần dùng là:
2 3
dùng bao nhiêu gam Al2O3
2. 102 = 204 gam
GV có thể đưa bài tập dạng điền khuyết cho
các em dễ thực hiện
Để sản xuất 4 mol nhôm theo phương trình
hóa học trên người ta cần dùng …….. mol
Al2O3
Vậy khối lượng Al2O3 cần dùng là: ………..
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng dẫn
và hỗ trợ các nhóm kịp thời khi gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi
phản biện.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét
và nêu câu hỏi phản biện.
* Kết luận
- GV nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động
nhóm của HS.
- GV chốt lại kiến thức và giới thiệu vào bài
học.
Trong sản xuất, dựa vào phương trình hóa học,
người ta có thể tính toán được khối lượng
nguyên liệu cần dùng trong sản xuất hoặc có
2
thể tính được khối lượng sản phẩm tạo ra. Vậy
cách tính như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản phẩm trong phản
ứng hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được các bước tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học.
- Vận dụng tính được khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học cụ thể
b) Nội dung:
- Hoạt động cá nhân , đọc SGK trang 32, 33 và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
a/ Để tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong 1 phản ứng
hóa học, ta thực hiện theo những bước nào?
b/ Trong những bước trên, theo em ta cần sử dụng những công thức nào?
- Hoạt động nhóm theo cặp đôi hoàn thành bài tập SGK /33.
c) Sản phẩm:
-Biết được các bước tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học.
- Làm được bài tập trang 33
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
I.XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA
*Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS hoạt CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM TRONG
PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
động cá nhân đọc SGK và hoàn
thành các câu hỏi 1a, 1b trong PHT Các bước thực hiện:
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng
(số 1).
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết dựa vào khối
lượng hoặc thể tích.
*Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm theo cặp đôi thảo luận Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học và số mol
và hoàn thành bài tập trang 33/ chất đã biết để tìm số mol của chất phản ứng hoặc
chất sản phẩm khác.
SGK
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần
* HS thực hiện nhiệm vụ
3
- Hs thực hiện từng nhiệm vụ theo
sự phân công và hướng dẫn của
GV.
- Nhiệm vụ 1:Cá nhân HS đọc
SGK và trả lời các câu hỏi 1a và 1b
trong PHT số 1.
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm đôi thảo
luận, thống nhất kết quả thảo luận
ghi vào PHT (số 1), đại diện 2-3
nhóm báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát
các nhóm đôi hoạt động, hỗ trợ kịp
thời khi các nhóm gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
tìm
Trong các bước trên ta cần sử dụng các công thức
chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol
chất
Luyện tập 1 trang 33 KHTN 8: Đốt cháy hết
0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium
oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
- GV mời đại diện cá nhân HS và b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều
2-3 nhóm đôi (theo từng nhiệm vụ) kiện chuẩn.
báo cáo kết quả khi hết thời gian
quy định thảo luận.
Trả lời:
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
sung.
* Kết luận
Tỉ lệ
4
3
2
mol
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện
m 0,54
nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn Số mol Al tham gia phản ứng: nAl= M = 27 =
thành của HS.
0,02 mol
- GV chốt lại kiến thức về các bước
thực hiện để tính khối lượng, số a) Từ phương trình hoá học ta có tỉ lệ: nAl2O3 =
½ n Al= ½. 0,02= 0,01 mol
mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hóa học.
Khối lượng Al2O3 tạo ra: mAl2O3= 0,01. 102= 1,
Yêu cầu học sinh sửa bài tập vào
02 gam
vở
b) Từ phương trình hoá học ta có: n O2= ¾ n Al= ¾
. 0,02= 0,015 mol
Thể tích khí O2 tham gia phản ứng ở điều kiện
chuẩn là:
VO2= nO2x 24,79=0,015. 24,79= 0,37185 lít .
4
Hoạt động 2.2: Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
a) Mục tiêu:
- Hiểu được trong một phản ứng chất nào là chất phản ứng hết, chất nào là chất phản ứng dư
b) Nội dung:
- Đọc SGK và trả lời được câu hỏi
- Hoàn thành phiếu học tập 2 theo hoạt động chung cả lớp và nhóm 6 HS.
PHIẾU HỌC TP 2
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
- Chất phản ứng hết là ………………………………………
- Chất dư là……………………………………………………
- Lượng
chất
sản
phẩm
tạo
thành
theo…………………………………………
được
tính
c) Sản phẩm:
- Khái niệm chất phản ứng hết và chất phản ứng dư. Biết được chất còn dư trong phản ứng H 2
tác dụng với O2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học Câu 1: PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O
tập :
Tỉ lệ số phân tử: 2
1
2
phân tử
Hoạt động cá nhân: GV giới
thiệu PTHH đốt cháy H2 tạo Ban đầu
3
1
ra nước. Sau đó GV yêu cầu
Phản ứng
2
1
1
phân tử
HS thành câu hỏi 1
Câu 1: Nếu cho 3 phân tử H2
Sau phản ứng 1
0
1
phân tử
tác dụng với 1 phân tử O2 thì
thu được bao nhiêu phân tử Vậy nếu cho 3 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2
thì được 1 phân tử nước
nước?
HS hoạt động nhóm để hoàn
thành phiếu học tập 2
Hoạt động nhóm đôi để trả
lời Câu 2: Đốt cháy 1 mol
khí hydrogen trong 0,4 mol
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn khi phản
ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi kết
thúc phản ứng.
- Trong phản ứng hóa học, lượng chất sản phẩm
5
khí oxygen đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Cho biết
chất nào còn dư sau phản
ứng.
* HS thực hiện nhiệm vụ
tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
Câu 2: PTHH:
2H2 + O2 → 2H2O
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- HS hoạt động cá nhân để trả
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
lời câu hỏi 1
Sau đó hoạt động nhóm để
Tỉ lệ số phân tử: 2 1 2
hoàn thành phiếu học tập 2.
Hoạt động nhóm đôi để làm
Ban đầu: 1 0,4 0 mol
câu 2
* Báo cáo, thảo luận
Phản ứng: 0,8 0,4 0,8 mol
- GV mời đại diện cá nhân Sau Pứ: 0,2 0 0,8 mol
HS/2-3 nhóm HS báo cáo kết
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
quả khi hết thời gian quy định
thảo luận của từng nhiệm vụ
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực
hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức là nội
dung bài tập đã hoàn chỉnh
Hoạt động 2.3: Hiệu suất phản ứng
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b) Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin SGK để nắm được công thức tính hiệu suất và khái niệm hiệu suất.
- Hoạt động nhóm làm bài tập vận dụng trang 35
c) Sản phẩm:
- Khái niệm và công thức tính hiệu suất
- Hoàn thành bài tập vận dụng theo nhóm 6 HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
6
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Hiệu suất phản ứng:
- Nhiệm vụ 1:Hoạt động cá nhân quan sát
hình ảnh kết hợp với thông tin trong SGK
tìm hiểu khái niệm hiệu suất và công thức
tính hiệu suất.
Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số
giữa lượng sản phẩm thu được theo thực
tế và lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết.
- Nhiệm vụ 2:GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm 6 HS trong thời gian 7 phút để
hoàn thành PHT 4
H=
* HS thực hiện nhiệm vụ
H là hiệu suất phản ứng (%)
- Hs thực hiện từng nhiệm vụ theo sự phân
công và hướng dẫn của GV.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS đọc SGK
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, thống
nhất kết quả luận ghi vào PHT (số 3), đại
diện 2-3 nhóm báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát các
nhóm đôi hoạt động, hỗ trợ kịp thời khi
các nhóm gặp khó khăn.
Mtt là khối lượng chất (gam) thu được
theo thực tế
* Báo cáo, thảo luận
Tỉ lệ:
mtt x 100
(%)
mlt
Trong đó:
Mlt là khối lượng chất (g) thu được theo
lí thuyết (theo phương trình hóa học)
Bài tập vận dụng trang 35
a/
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
2
4
3
mol
- Mời 3- 4 em học sinh nêu khái niệm hiệu Số mol Al2O3= 102000/102 = 1000 mol
suất và công thức tính
nAl
Theo phương trình ta có tỉ lệ nAl 2 O3 =
- GV mời đại diện cá nhân HS/2-3 nhóm
HS báo cáo kết quả khi hết thời gian quy 2/1
định thảo luận nhiệm vụ 2.
Số mol Al thu được theo phương trình
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, nAl= 2.1000= 2000 mol
bổ sung.
Khối lượng Al thu được theo lý thuyết
* Kết luận, nhận định
(phương trình)
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ mAl= nAl. MAl= 2000.27= 54000 gam =
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
54kg
51,3 x 100
- GV chốt kiến thức về hiệu suất và công
H= 54 = 95%
thức tính.
b/
H=
mtt x 100
(%)
mlt
mAl theo thực tế là 54kg mAl theo lý
thuyết là:
mAl(lt) =
7
54 x 100
mAl(tt )x 100
= =
=58,696
92
H
kg= 58696 gam
m
58696
nAl(lt)= M = 27 =2174 mol
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Tỉ lệ:
2
4
3
mol
Theo PTHH ta có nAl2O3= ½ n Al=1087 mol
Vậy khối lượng Al2O3 đã dùng là:
mAl2O3= n.M= 1087.102=110874 gam=
110,874kg
IV: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS rèn luyện kĩ năng thông qua các bài tập.
b) Nội dung: HS luyện tập bằng cách giải nhanh các câu trắc nghiệm chọn đáp án đúng.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung
Câu 1. Cho 2 mol H2 tác dụng với 2 mol O2
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cử a/ Vậy chất nào còn dư và dư bao nhiêu mol?
đại diện trả lời nhanh các câu hỏi GV A/ H dư 1 mol
2
trình chiếu
B/ O2 dư 1 mol
*Thực hiện nhiệm vụ
b/ số mol nước tạo thành được tính theo số mol
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm của chất nào?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
A/ H
2
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả B/ O
2
hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c/ số mol nước tạo thành là bao nhiêu mol
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
A/ 1 mol
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
B/ 2 mol
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các
d/ Khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu
nhóm.
gam?
A/ 18 gam
B/ 36 gam
Câu 2: Đốt cháy than trong không khí thu được
CO2
8
a/ Đốt cháy 6 gam carbon trong khí O2 dư thì
thu được 18,7 gam CO2. Vậy hiệu suất phản
ứng là:
A/ 85 %
B/ 95%
b/ Đốt cháy 9 gam C trong khí O2 dư, biết hiệu
suất phản ứng là 80%, Vậy khối lượng CO2 thu
được là?
A/ 26 g
B/ 26,4 gam
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: bài 6: Nồng độ dung dịch
9
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở
điều kiện 1 bar và 250C
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hiệu suất, cách tính
hiệu suất, cách tính lượng chất, khối lượng hoặc thể tích
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các bước để tính được lượng chất trong phương trình hóa học
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C. Tính được hiệu suất của một phản
ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực
tế.
3. Về phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, hình ảnh, phiếu học tập, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1
a) Mục tiêu:
- Hiểu cơ bản cách tính khối lượng nguyên liệu cần dùng để sản xuất nhôm
b) Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi “Đội nào nhanh nhất” để tính khối lượng Al 2O3 cần dùng để sản
xuất ra 4 mol nhôm
c) Sản phẩm:
Đại diện nhóm nêu được khối lượng Al2O3 cần dùng.
1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV thông báo luật chơi, giao nhiệm vụ
học tập
Học sinh thảo luận nhóm và đưa ra
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6 đáp án.
bạn) thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Trong Một số câu trả lời có thể là:
công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide Al2O3 theo phương trình sau: Để sản xuất 4 mol nhôm theo
phương trình hóa học trên người ta
2Al2O3 → 4Al + 3O2
cần dùng 2 mol Al2O3
Theo em muốn sản xuất 4 mol nhôm thì cần Vậy khối lượng Al O cần dùng là:
2 3
dùng bao nhiêu gam Al2O3
2. 102 = 204 gam
GV có thể đưa bài tập dạng điền khuyết cho
các em dễ thực hiện
Để sản xuất 4 mol nhôm theo phương trình
hóa học trên người ta cần dùng …….. mol
Al2O3
Vậy khối lượng Al2O3 cần dùng là: ………..
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng dẫn
và hỗ trợ các nhóm kịp thời khi gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh
nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi
phản biện.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét
và nêu câu hỏi phản biện.
* Kết luận
- GV nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động
nhóm của HS.
- GV chốt lại kiến thức và giới thiệu vào bài
học.
Trong sản xuất, dựa vào phương trình hóa học,
người ta có thể tính toán được khối lượng
nguyên liệu cần dùng trong sản xuất hoặc có
2
thể tính được khối lượng sản phẩm tạo ra. Vậy
cách tính như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản phẩm trong phản
ứng hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được các bước tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học.
- Vận dụng tính được khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học cụ thể
b) Nội dung:
- Hoạt động cá nhân , đọc SGK trang 32, 33 và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
a/ Để tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong 1 phản ứng
hóa học, ta thực hiện theo những bước nào?
b/ Trong những bước trên, theo em ta cần sử dụng những công thức nào?
- Hoạt động nhóm theo cặp đôi hoàn thành bài tập SGK /33.
c) Sản phẩm:
-Biết được các bước tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một
phản ứng hóa học.
- Làm được bài tập trang 33
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
I.XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA
*Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS hoạt CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM TRONG
PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
động cá nhân đọc SGK và hoàn
thành các câu hỏi 1a, 1b trong PHT Các bước thực hiện:
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng
(số 1).
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết dựa vào khối
lượng hoặc thể tích.
*Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm theo cặp đôi thảo luận Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học và số mol
và hoàn thành bài tập trang 33/ chất đã biết để tìm số mol của chất phản ứng hoặc
chất sản phẩm khác.
SGK
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần
* HS thực hiện nhiệm vụ
3
- Hs thực hiện từng nhiệm vụ theo
sự phân công và hướng dẫn của
GV.
- Nhiệm vụ 1:Cá nhân HS đọc
SGK và trả lời các câu hỏi 1a và 1b
trong PHT số 1.
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm đôi thảo
luận, thống nhất kết quả thảo luận
ghi vào PHT (số 1), đại diện 2-3
nhóm báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát
các nhóm đôi hoạt động, hỗ trợ kịp
thời khi các nhóm gặp khó khăn.
* Báo cáo, thảo luận
tìm
Trong các bước trên ta cần sử dụng các công thức
chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol
chất
Luyện tập 1 trang 33 KHTN 8: Đốt cháy hết
0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium
oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
- GV mời đại diện cá nhân HS và b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều
2-3 nhóm đôi (theo từng nhiệm vụ) kiện chuẩn.
báo cáo kết quả khi hết thời gian
quy định thảo luận.
Trả lời:
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
sung.
* Kết luận
Tỉ lệ
4
3
2
mol
- GV: Nhận xét kết quả thực hiện
m 0,54
nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn Số mol Al tham gia phản ứng: nAl= M = 27 =
thành của HS.
0,02 mol
- GV chốt lại kiến thức về các bước
thực hiện để tính khối lượng, số a) Từ phương trình hoá học ta có tỉ lệ: nAl2O3 =
½ n Al= ½. 0,02= 0,01 mol
mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hóa học.
Khối lượng Al2O3 tạo ra: mAl2O3= 0,01. 102= 1,
Yêu cầu học sinh sửa bài tập vào
02 gam
vở
b) Từ phương trình hoá học ta có: n O2= ¾ n Al= ¾
. 0,02= 0,015 mol
Thể tích khí O2 tham gia phản ứng ở điều kiện
chuẩn là:
VO2= nO2x 24,79=0,015. 24,79= 0,37185 lít .
4
Hoạt động 2.2: Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
a) Mục tiêu:
- Hiểu được trong một phản ứng chất nào là chất phản ứng hết, chất nào là chất phản ứng dư
b) Nội dung:
- Đọc SGK và trả lời được câu hỏi
- Hoàn thành phiếu học tập 2 theo hoạt động chung cả lớp và nhóm 6 HS.
PHIẾU HỌC TP 2
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
- Chất phản ứng hết là ………………………………………
- Chất dư là……………………………………………………
- Lượng
chất
sản
phẩm
tạo
thành
theo…………………………………………
được
tính
c) Sản phẩm:
- Khái niệm chất phản ứng hết và chất phản ứng dư. Biết được chất còn dư trong phản ứng H 2
tác dụng với O2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học Câu 1: PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O
tập :
Tỉ lệ số phân tử: 2
1
2
phân tử
Hoạt động cá nhân: GV giới
thiệu PTHH đốt cháy H2 tạo Ban đầu
3
1
ra nước. Sau đó GV yêu cầu
Phản ứng
2
1
1
phân tử
HS thành câu hỏi 1
Câu 1: Nếu cho 3 phân tử H2
Sau phản ứng 1
0
1
phân tử
tác dụng với 1 phân tử O2 thì
thu được bao nhiêu phân tử Vậy nếu cho 3 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2
thì được 1 phân tử nước
nước?
HS hoạt động nhóm để hoàn
thành phiếu học tập 2
Hoạt động nhóm đôi để trả
lời Câu 2: Đốt cháy 1 mol
khí hydrogen trong 0,4 mol
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn khi phản
ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi kết
thúc phản ứng.
- Trong phản ứng hóa học, lượng chất sản phẩm
5
khí oxygen đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Cho biết
chất nào còn dư sau phản
ứng.
* HS thực hiện nhiệm vụ
tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
Câu 2: PTHH:
2H2 + O2 → 2H2O
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- HS hoạt động cá nhân để trả
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
lời câu hỏi 1
Sau đó hoạt động nhóm để
Tỉ lệ số phân tử: 2 1 2
hoàn thành phiếu học tập 2.
Hoạt động nhóm đôi để làm
Ban đầu: 1 0,4 0 mol
câu 2
* Báo cáo, thảo luận
Phản ứng: 0,8 0,4 0,8 mol
- GV mời đại diện cá nhân Sau Pứ: 0,2 0 0,8 mol
HS/2-3 nhóm HS báo cáo kết
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
quả khi hết thời gian quy định
thảo luận của từng nhiệm vụ
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực
hiện nhiệm vụ và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức là nội
dung bài tập đã hoàn chỉnh
Hoạt động 2.3: Hiệu suất phản ứng
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b) Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin SGK để nắm được công thức tính hiệu suất và khái niệm hiệu suất.
- Hoạt động nhóm làm bài tập vận dụng trang 35
c) Sản phẩm:
- Khái niệm và công thức tính hiệu suất
- Hoàn thành bài tập vận dụng theo nhóm 6 HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
6
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Hiệu suất phản ứng:
- Nhiệm vụ 1:Hoạt động cá nhân quan sát
hình ảnh kết hợp với thông tin trong SGK
tìm hiểu khái niệm hiệu suất và công thức
tính hiệu suất.
Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số
giữa lượng sản phẩm thu được theo thực
tế và lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết.
- Nhiệm vụ 2:GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm 6 HS trong thời gian 7 phút để
hoàn thành PHT 4
H=
* HS thực hiện nhiệm vụ
H là hiệu suất phản ứng (%)
- Hs thực hiện từng nhiệm vụ theo sự phân
công và hướng dẫn của GV.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS đọc SGK
- Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, thống
nhất kết quả luận ghi vào PHT (số 3), đại
diện 2-3 nhóm báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát các
nhóm đôi hoạt động, hỗ trợ kịp thời khi
các nhóm gặp khó khăn.
Mtt là khối lượng chất (gam) thu được
theo thực tế
* Báo cáo, thảo luận
Tỉ lệ:
mtt x 100
(%)
mlt
Trong đó:
Mlt là khối lượng chất (g) thu được theo
lí thuyết (theo phương trình hóa học)
Bài tập vận dụng trang 35
a/
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
2
4
3
mol
- Mời 3- 4 em học sinh nêu khái niệm hiệu Số mol Al2O3= 102000/102 = 1000 mol
suất và công thức tính
nAl
Theo phương trình ta có tỉ lệ nAl 2 O3 =
- GV mời đại diện cá nhân HS/2-3 nhóm
HS báo cáo kết quả khi hết thời gian quy 2/1
định thảo luận nhiệm vụ 2.
Số mol Al thu được theo phương trình
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, nAl= 2.1000= 2000 mol
bổ sung.
Khối lượng Al thu được theo lý thuyết
* Kết luận, nhận định
(phương trình)
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ mAl= nAl. MAl= 2000.27= 54000 gam =
và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
54kg
51,3 x 100
- GV chốt kiến thức về hiệu suất và công
H= 54 = 95%
thức tính.
b/
H=
mtt x 100
(%)
mlt
mAl theo thực tế là 54kg mAl theo lý
thuyết là:
mAl(lt) =
7
54 x 100
mAl(tt )x 100
= =
=58,696
92
H
kg= 58696 gam
m
58696
nAl(lt)= M = 27 =2174 mol
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Tỉ lệ:
2
4
3
mol
Theo PTHH ta có nAl2O3= ½ n Al=1087 mol
Vậy khối lượng Al2O3 đã dùng là:
mAl2O3= n.M= 1087.102=110874 gam=
110,874kg
IV: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS rèn luyện kĩ năng thông qua các bài tập.
b) Nội dung: HS luyện tập bằng cách giải nhanh các câu trắc nghiệm chọn đáp án đúng.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung
Câu 1. Cho 2 mol H2 tác dụng với 2 mol O2
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cử a/ Vậy chất nào còn dư và dư bao nhiêu mol?
đại diện trả lời nhanh các câu hỏi GV A/ H dư 1 mol
2
trình chiếu
B/ O2 dư 1 mol
*Thực hiện nhiệm vụ
b/ số mol nước tạo thành được tính theo số mol
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm của chất nào?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
A/ H
2
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả B/ O
2
hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c/ số mol nước tạo thành là bao nhiêu mol
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
A/ 1 mol
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
B/ 2 mol
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các
d/ Khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu
nhóm.
gam?
A/ 18 gam
B/ 36 gam
Câu 2: Đốt cháy than trong không khí thu được
CO2
8
a/ Đốt cháy 6 gam carbon trong khí O2 dư thì
thu được 18,7 gam CO2. Vậy hiệu suất phản
ứng là:
A/ 85 %
B/ 95%
b/ Đốt cháy 9 gam C trong khí O2 dư, biết hiệu
suất phản ứng là 80%, Vậy khối lượng CO2 thu
được là?
A/ 26 g
B/ 26,4 gam
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: bài 6: Nồng độ dung dịch
9
 









Các ý kiến mới nhất