Tìm kiếm Giáo án
KHTN 8. - bài tập chủ đề 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:55' 09-03-2024
Dung lượng: 219.4 KB
Số lượt tải: 894
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:55' 09-03-2024
Dung lượng: 219.4 KB
Số lượt tải: 894
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05.03.2024
Tiết 97
Ngày giảng: 12.3.2024
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được:định nghĩa dòng điện và nguyên nhân vật cách điện
nhiễm điện do cọ sát trong thực tiễn.
- Hiểu được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các
hạt mang điện.
- Biết cách vẽ sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả.Mắc được
mạch điện đơn giản.
- Hiểu rõ được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện
và liệt kê được một số nguồn điện thông thường trong đời sống.
-Nêu được VD về các tác dụng cơ bản của dòng điện: Nhiệt, phát
sáng, hóa học, sinh lý.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện
thế.
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực
hành.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng
của dòng điện, liệt kê được một số nguồn điện thông thường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân
trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm
việc của các nhóm và các bạn trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng,
phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về tốc độ.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định tốc độ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ
năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 5.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút
ra nhận xét.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Giáo viên: Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 5
b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết - bài tập chủ đề 5
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không
có sự nhiễm điện?
A. Dùng hai tay xoa vào nhau
B. Dùng thanh nhựa cọ xát vào áo len.
C. Dùng giấy bóng kính cọ xát với tóc.
D. Dùng bóng bay cọ xát vào áo len.
Câu 2: Vật nào dưới đây không dẫn
điện?
A.Dây xích sắt
B. Nước biển.
C.Thước nhựa
D. Cơ thể người.
*Thực hiện nhiệm vụ học
Câu 3: Dòng điện là dòng chuyển dời
tập
- Học sinh thảo luận cặp đôi có hướng của
A.Các phân tử, nguyên tử trung hòa
cặp đôi trả lời các câu hỏi
B. chất lỏng bên trong vật.
C.Các bộ phận trong vật dẫn điện.
D. các hạt mang điện.
Câu 4: Một vật dẫn được điện là do
A. trong vật có các hạt mang điện có
thể di chuyển được dễ dàng.
*Báo cáo kết quả và thảo
B. trong vật có các nguyên tử được tạo
luận
từ các hạt mang điện.
- GV gọi đại điện HS trình
C. trong nguyên tử có hạt nhân mang
bày các câu trả lời, các nhóm
điện tích dương.
nhóm còn lại theo dõi và
D. trong nguyên tử có các electron
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận
cặp đôi trả lời các câu hỏi
nhận xét bổ sung (nếu có)
quay quanh hạt nhân.
Câu 5: Hai vật mang điện trái dấu đặt
gần nhau sẽ không thể
A. Hút nhau
B. phóng điện.
C.Đẩy nhau
*Đánh giá kết quả thực D. hút nhau và phóng điện.
hiện nhiệm vụ
Câu 6. Chiều dòng điện được quy
- GV nhận xét về kết quả ước là chiều:
hoạt động của các nhóm .
A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng
- GV chốt kiến thức
cụ điện tới cực âm của nguồn.
B. Chuyển dời có hướng của các điện
tích.
C. Dịch chuyển của các electron.
D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ
điện tới cực dương của nguồn.
Câu 7. Sơ đồ của mạch điện là gì?
A.Là ảnh chụp mạch điện thật.
B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện
bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch
điện.
C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như
kích thước của nó.
D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng
với kích thước được thu nhỏ.
2. Hoạt động 2. Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ đề 5
b) Nội dung: Kiến thức chủ đề 5 bằng phiếu học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
thực hiện yêu cầu ra giấy học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV thu kết quả của các nhóm rồi phát
cho các nhóm khác để đối chứng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu sơ đồ mẫu lên bảng và thu
kết quả các nhóm chấm
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào sẽ có tác
dụng hoá học?
………………………………………………………………………
Câu 2. Nêu các tác dụng của dòng điện ? Lấy ví dụ?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3:Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát
sáng, đồng thời dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới
đây?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4. Cường độ dòng điện là gì? dụng cụ đo, đơn vị cường độ
dòng điện là gì?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 5. Sử dụng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế? Có kí hiệu như thế
nào? Vôn kế được mắc như thế nào?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc
giải các bài tập chủ đề 4.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 5 trong SGK .
c) Sản phẩm: Bài tập chủ đề 5 SGK .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1: Nguồn điện được kí hiệu bằng kí
học tập
hiệu nào sau đây?
- GV yêu cầu học sinh làm
việc nhóm đôi các câu bài
tập SGK .
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm đôi
các câu bài tập SGK.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV lần lượt gọi HS lên
bảng làm .
- Hs dưới lớp quan sát và
nhận xét bổ sung (nếu có).
Bài tập 2:Nêu các thiết bị điện mà em thấy
được ở xe đạp điện.
Đ/á : Bình acquy, tay ga, ổ khóa, đèn,
còi, xi nhan.
Bài tập 3: Vẽ một sơ đồ mạch điện đơn giản
mô tả nguồn điện của xe đạp điện đang cung
cấp dòng điện cho còi (có vai trò như
chuông điện)
Bài tập 4: Vẽ sơ đồ mạch điện để mô tả cách
mắc các bộ phận chính của đèn pin: hai pin,
bóng đèn, công tác và các dây nối
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv chốt lại kiến thức và
rèn kĩ năng làm bài tập cho
HS.
Bài 5: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để
đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch
điện được mắc như hình vẽ 23.1
4.Dặn dò về nhà:
-Xem lại các bài đã chữa
- Xem trước bài “NĂNG LƯỢNG NHIỆT”.
TT :
Đỗ Hải Hiền
GVBM:
Lê Thị Thủy
Tiết 97
Ngày giảng: 12.3.2024
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được:định nghĩa dòng điện và nguyên nhân vật cách điện
nhiễm điện do cọ sát trong thực tiễn.
- Hiểu được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các
hạt mang điện.
- Biết cách vẽ sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả.Mắc được
mạch điện đơn giản.
- Hiểu rõ được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện
và liệt kê được một số nguồn điện thông thường trong đời sống.
-Nêu được VD về các tác dụng cơ bản của dòng điện: Nhiệt, phát
sáng, hóa học, sinh lý.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện
thế.
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực
hành.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng
của dòng điện, liệt kê được một số nguồn điện thông thường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân
trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm
việc của các nhóm và các bạn trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng,
phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về tốc độ.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định tốc độ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ
năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 5.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút
ra nhận xét.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Giáo viên: Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 5
b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết - bài tập chủ đề 5
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không
có sự nhiễm điện?
A. Dùng hai tay xoa vào nhau
B. Dùng thanh nhựa cọ xát vào áo len.
C. Dùng giấy bóng kính cọ xát với tóc.
D. Dùng bóng bay cọ xát vào áo len.
Câu 2: Vật nào dưới đây không dẫn
điện?
A.Dây xích sắt
B. Nước biển.
C.Thước nhựa
D. Cơ thể người.
*Thực hiện nhiệm vụ học
Câu 3: Dòng điện là dòng chuyển dời
tập
- Học sinh thảo luận cặp đôi có hướng của
A.Các phân tử, nguyên tử trung hòa
cặp đôi trả lời các câu hỏi
B. chất lỏng bên trong vật.
C.Các bộ phận trong vật dẫn điện.
D. các hạt mang điện.
Câu 4: Một vật dẫn được điện là do
A. trong vật có các hạt mang điện có
thể di chuyển được dễ dàng.
*Báo cáo kết quả và thảo
B. trong vật có các nguyên tử được tạo
luận
từ các hạt mang điện.
- GV gọi đại điện HS trình
C. trong nguyên tử có hạt nhân mang
bày các câu trả lời, các nhóm
điện tích dương.
nhóm còn lại theo dõi và
D. trong nguyên tử có các electron
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận
cặp đôi trả lời các câu hỏi
nhận xét bổ sung (nếu có)
quay quanh hạt nhân.
Câu 5: Hai vật mang điện trái dấu đặt
gần nhau sẽ không thể
A. Hút nhau
B. phóng điện.
C.Đẩy nhau
*Đánh giá kết quả thực D. hút nhau và phóng điện.
hiện nhiệm vụ
Câu 6. Chiều dòng điện được quy
- GV nhận xét về kết quả ước là chiều:
hoạt động của các nhóm .
A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng
- GV chốt kiến thức
cụ điện tới cực âm của nguồn.
B. Chuyển dời có hướng của các điện
tích.
C. Dịch chuyển của các electron.
D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ
điện tới cực dương của nguồn.
Câu 7. Sơ đồ của mạch điện là gì?
A.Là ảnh chụp mạch điện thật.
B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện
bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch
điện.
C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như
kích thước của nó.
D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng
với kích thước được thu nhỏ.
2. Hoạt động 2. Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ đề 5
b) Nội dung: Kiến thức chủ đề 5 bằng phiếu học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
thực hiện yêu cầu ra giấy học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV thu kết quả của các nhóm rồi phát
cho các nhóm khác để đối chứng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu sơ đồ mẫu lên bảng và thu
kết quả các nhóm chấm
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào sẽ có tác
dụng hoá học?
………………………………………………………………………
Câu 2. Nêu các tác dụng của dòng điện ? Lấy ví dụ?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3:Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát
sáng, đồng thời dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới
đây?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4. Cường độ dòng điện là gì? dụng cụ đo, đơn vị cường độ
dòng điện là gì?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 5. Sử dụng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế? Có kí hiệu như thế
nào? Vôn kế được mắc như thế nào?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc
giải các bài tập chủ đề 4.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 5 trong SGK .
c) Sản phẩm: Bài tập chủ đề 5 SGK .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1: Nguồn điện được kí hiệu bằng kí
học tập
hiệu nào sau đây?
- GV yêu cầu học sinh làm
việc nhóm đôi các câu bài
tập SGK .
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm đôi
các câu bài tập SGK.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV lần lượt gọi HS lên
bảng làm .
- Hs dưới lớp quan sát và
nhận xét bổ sung (nếu có).
Bài tập 2:Nêu các thiết bị điện mà em thấy
được ở xe đạp điện.
Đ/á : Bình acquy, tay ga, ổ khóa, đèn,
còi, xi nhan.
Bài tập 3: Vẽ một sơ đồ mạch điện đơn giản
mô tả nguồn điện của xe đạp điện đang cung
cấp dòng điện cho còi (có vai trò như
chuông điện)
Bài tập 4: Vẽ sơ đồ mạch điện để mô tả cách
mắc các bộ phận chính của đèn pin: hai pin,
bóng đèn, công tác và các dây nối
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv chốt lại kiến thức và
rèn kĩ năng làm bài tập cho
HS.
Bài 5: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để
đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch
điện được mắc như hình vẽ 23.1
4.Dặn dò về nhà:
-Xem lại các bài đã chữa
- Xem trước bài “NĂNG LƯỢNG NHIỆT”.
TT :
Đỗ Hải Hiền
GVBM:
Lê Thị Thủy
 









Các ý kiến mới nhất