Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trungkiên
Ngày gửi: 21h:44' 14-11-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 428
Số lượt thích: 0 người
Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

1

Năm học 2023- 2024

CHƯƠNG I: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi
vật lí, biến đổi hóa học..
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
chất sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu
nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt (đốt cháy
than, xăng dầu, …)
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu SGK, tài liệu tham
khảo để đưa ra được khái niệm, ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh
hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hóa
học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng tự
nhiên.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm:
+ Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4, BaCl2, Zn.
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để
ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

2

Năm học 2023- 2024

- Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự
như các bước tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí
nghiệm sau đó quy video lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp).
- Thiết kế phiếu học tập, slide.
- Máy tính, máy chiếu …
- SGK, vở ghi …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 05/9/2023
TIẾT 1 : BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (7')
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV : Trong chương trình KHTN6 các em đã Hướng dẫn trả lời câu hỏi
được biết thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là thảo luận:
hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần - Phần nến bị cháy đã bị
nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến biến đổi thành chất mới.
ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành
chất mới? Các em hãy thảo luận cùng bạn bên - Cụ thể nến cháy sinh ra
cạnh để trả lời câu hỏi này.
carbon dioxide và nước.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các cặp đôi HS trình bày đáp
án.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí (13')
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

3

Năm học 2023- 2024

a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt
được biến đổi vật lí.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến
đổi vật lí.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Biến đối vật lí và
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí
biến đổi hoá học
- GV Cho Học sinh làm việc nhóm, làm thí
1. Biến đổi vật lí
nghiệm 1 và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm:
Hướng dẫn trả lời câu
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí
hỏi nội dung thí
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:
nghiệm 1:
1. Kết quả được thể
hiện ở bảng sau:
Bướ a b
c
c
Nhiệ 0o 5o 100o
t độ C C
C
Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với 2. Trong quá trình
chuyển thể, nước chỉ bị
các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
đổi
trạng
2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thay
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành thái, không bị biến đổi
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước thành chất khác.
KL:
có biến đổi thành chất khác không?
Các quá trình như hoà
 - HS nhận nhiệm vụ.
tan, đông đặc, nóng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
chảy, … các chất chỉ
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần chuyển từ trạng thái
này sang trạng thái
thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo khác, không tạo thành
chất mới, đó là biến đổi
luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , các nhóm vật lí.
 
khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về biến đổi hóa học (17')
a. Mục tiêu:

Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

4

Năm học 2023- 2024

- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi
vật lí, biến đổi hóa học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi hóa học.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến
đổi vật lí, biến đổi hóa học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của
Sản phẩm
HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Biến đổi hoá học
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi nội
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu dung thí nghiệm 2:
cách tiến hành thí nghiệm sắt phản ứng 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu
với lưu huỳnh. Sau đó yêu cầu HS quan huỳnh, đưa nam châm lại gần ống
sát video thí nghiệm, thảo luận nhóm trả nghiệm (1) thấy nam châm hút,
lời 4 câu hỏi (thí nghiệm 2). Thời gian suy ra hỗn hợp thu được có bị nam
làm việc 10 phút:
châm hút.
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, 2. Chất trong ống nghiệm (2) sau
hỗn hợp thu được có bị nam châm hút khi
đun
nóng

để
không?
nguội không bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi 3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu
đun nóng và để nguội có bị nam châm huỳnh không có chất mới tạo
hút không?
thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí,
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, không có sự thay đổi về chất và
có chất mới được tạo thành không? lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị
Giải thích.
nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và 4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột
bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới
thành không? Giải thích.
được tạo thành. Do đã có phản
- HS nhận nhiệm vụ.
ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới không bị nam châm hút.
- Học sinh quan sát video thí nghiệm, KL:
thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi.
Các quá trình như đốt cháy nhiên
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi liệu, phân huỷ chất (VD: nung đá
cần thiết.
vôi,…), tổng hợp chất (VD: quá
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và trình quang hợp, …) có sự tạo
thảo luận
thành chất mới, đó là biến đổi hoá
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, học.
các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp Chú ý:
ý.
Trong cơ thể người và động vật, sự
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

5

Năm học 2023- 2024

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện trao đổi chất là một loạt các quá
nhiệm vụ
trình sinh hoá, đó là những quá
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến trình phức tạp, bao gồm cả biến đổi
thức.
vật
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng (7')
- GV yêu cầu HS hệ thống được một số kiến thức đã học, hoàn thành phiếu học
tập
- HS thực hiện cá nhân phần bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn trong phiếu
học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các câu hỏi trong sgk và bài tập về nhà
- Học bài và chuẩn bị phần II
Bài tập về nhà
1. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế
có sự biến đổi vật lí.
2. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế
có sự biến đổi hoá học. Viết phương trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra
(nếu có thể).

Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

6

Năm học 2023- 2024

Ngày dạy: 16/9/2023
TIẾT 2 : BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7')
a. Mục tiêu: Khái quát lại kiến thức tiết học trước, dẫn dắt vào bài mới
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy kể 3 hiện tượng xảy ra trong thực
tế có sự biến đổi vật lí.
+ Nước đá để ra ngoài không
+ Em hãy kể thêm 3 hiện tượng xảy ra trong khí bị tan chảy, đập than nhỏ,
thực tế có sự biến đổi hoá học. Viết phương móc sắt bị uốn cong.
trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra + Cơm nguội bị thiu, đốt cháy
(nếu có thể).
cồn, sắt để laua trong không
- HS nhận nhiệm vụ.
khí bị gỉ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu lại kiến thức
- GV quan sát, đôn đốc Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS lên bảng trả lời
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức cũ và dẫn dắt vào
bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phản ứng hoá học (31')
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác
nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất.

Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

7

Năm học 2023- 2024

- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và
II. Phản ứng hoá học
diễn biến của  phản ứng hoá học.
1. Khái niệm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm
luận:
việc theo nhóm, trả lời câu hỏi 1, 2:
Câu 1:
Câu 1: Than (thành phần chính là
a) Phương trình phản ứng dạng
carbon) cháy trong không khí tạo thành
chữ của phản ứng:
khí carbon dioxide.
Carbon + oxygen → carbon
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng dioxide.
chữ của phản ứng này.
Trong đó chất phản ứng là
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là carbon và oxygen; chất sản phẩm
sản phẩm?
là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất b) Trong quá trình phản ứng,
nào giảm dần? Lượng chất nào tăng
lượng chất phản ứng (carbon,
dần?
oxygen) giảm dần, lượng chất
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu sản phẩm (carbon dioxide) tăng
hỏi:
dần.
KL:
- Quá trình biến đổi từ chất này
thành chất khác được gọi là phản
ứng hoá học.
1. Trước và sau phản ứng, những
- Chất ban đầu bị biến đổi trong
nguyên tử nào liên kết với nhau?
phản ứng được gọi là chất phản
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên
ứng hay chất tham gia. Chất mới
tử H và số nguyên tử O có thay đổi
sinh ra được gọi là sản phẩm.
không?
- Phản ứng hoá học được biểu
- HS nhận nhiệm vụ.
diễn bằng phương trình dạng chữ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
như sau:
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện
Tên chất phản ứng → Tên
các câu hỏi 1, 2.
chất sản phẩm
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi - Trong quá trình phản ứng,
cần thiết.
lượng chất phản ứng giảm dần,
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
lượng chất sản phẩm tăng dần.
thảo luận
- Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi
- Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các
có ít nhất một chất phản ứng đã
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
theo các phản ứng hoá học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu
cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang
14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi 3,
4, 5 (thời gian 10 phút):
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí
nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới
tạo thành. Quan sát hiện tượng và trả
lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện
tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và
hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng
có xảy ra nữa không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng
hoá học xảy ra?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, làm thí
nghiệm và trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết
quả. Các HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.

Trường THCS Thị trấn Thứa

8

Năm học 2023- 2024

phản ứng hết.
2. Diễn biến phản ứng hoá học
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
luận:
Câu 2:
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H
liên kết với nhau, 2 nguyên tử O
liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên
kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số
nguyên tử H và số nguyên tử O
không thay đổi.
KL: Trong phản ứng hoá học, xảy
ra sự phá vỡ các liên kết trong
phân tử chất đầu, hình thành các
liên kết mới, tạo ra các phân tử
mới. Kết quả là chất này biến đổi
thành chất khác.
3. Hiện tượng kèm theo các
phản ứng hoá học
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
luận:
Câu 3: Ống nghiệm (1) và (3)
xảy ra phản ứng hoá học do có
những dấu hiệu nhận ra có chất
mới tạo thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan
dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa
xanh tạo thành.
Câu 4: Trong phản ứng giữa
oxygen và hydrogen, nếu oxygen
hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá
vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản
ứng hoá học xảy ra là xuất hiện
sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ
giấm tan ra.
GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

9

Năm học 2023- 2024

KL:
- Phản ứng hoá học xảy ra khi có
chất mới được tạo thành với
những tính chất mới, khác biệt với
chất ban đầu.
- Những dấu hiệu dễ nhận ra có
chất mới tạo thành là sự thay đổi
về màu sắc, xuất hiện khí hoặc
xuất hiện kết tủa,…
- Sự toả nhiệt và phát sáng cũng là
dấu hiệu cho thấy có phản ứng hoá
học xảy ra.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố, vận dụng (6')
- GV yêu cầu HS hệ thống được một số kiến thức đã học, hoàn thành phiếu học
tập
- HS thực hiện cá nhân phần bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn trong phiếu
học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản
ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 2: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong
không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các
chất sản phẩm có trong phản ứng này là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 3: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
* Hướng dẫn học ở nhà (1')
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

10

Năm học 2023- 2024

- Hoàn thành các câu hỏi trong sgk và bài tập về nhà
- Học bài và chuẩn bị phần III
BÀI VỀ NHÀ
Câu 1: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
1 Đun nóng đường saccarozơ trong oxi
không khí, đường bị cháy tạo thành khí
cacbonic và hơi nước.
2 Than cháy trong oxi không khí, tạo
thành khí cacbonic.
3 Lưu huỳnh cháy trong oxi không khí
tạo ra chất khí mùi hắc (lưu huỳnh
đioxit).
4 Dưới tác dụng của chất diệp lục trong
lá cây xanh và ánh sáng mặt trời, khí
cacbonic và hơi nước phản ứng với
nhau tạo thành đường glucozơ và khí
oxi.
5 Viên kẽm tan trong dung dịch axit
clohiđric, thu được khí hiđro và dung
dịch chứa muối kẽm clorua.

Trường THCS Thị trấn Thứa

PHƯƠNG TRÌNH CHỮ

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

11

Năm học 2023- 2024

Ngày dạy: 23/9/2023
TIẾT 3 : BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7')
a. Mục tiêu: Khái quát lại kiến thức của tiết học trước.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Quá trình biến đổi từ chất này
- GV đặt câu hỏi:
thành chất khác được gọi là phản
+ Nêu khái niệm phản ứng hóa học? Bản ứng hoá học.
chất của phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hoá học, xảy ra
+ Nêu các hiện tượng kèm theo phản sự phá vỡ các liên kết trong phân
ứng?
tử chất đầu, hình thành các liên
- HS nhận nhiệm vụ.
kết mới, tạo ra các phân tử mới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Kết quả là chất này biến đổi
- HS nghiên cứu lại kiến thức
thành chất khác.
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

12

Năm học 2023- 2024

- GV quan sát, đôn đốc Hs
- Phản ứng hoá học xảy ra khi có
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chất mới được tạo thành với
thảo luận
những tính chất mới, khác biệt
- GV gọi HS lên bảng trả lời
với chất ban đầu.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ - Những dấu hiệu dễ nhận ra có
sung.
chất mới tạo thành là sự thay đổi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện về màu sắc, xuất hiện khí hoặc
nhiệm vụ
xuất hiện kết tủa,…
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của - Sự toả nhiệt và phát sáng cũng
HS.
là dấu hiệu cho thấy có phản ứng
- GV chưa chốt kiến thức cũ và dẫn dắt hoá học xảy ra.
vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học (29')
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
than, xăng, dầu …)
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Năng lượng của phản ứng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
hoá học
luận theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập
1. Phản ứng toả nhiệt, phản
số 3.
ứng thu nhiệt
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
năng lượng (dạng nhiệt) ra môi
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành
trường xung quanh.
phiếu học tập.
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi
lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá
cần thiết.
trình phản ứng xảy ra.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
2. Ứng dụng của phản ứng toả
thảo luận
nhiệt
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo
Các phản ứng toả nhiệt có vai trò
luận của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một
quan trọng trong cuộc sống vì
câu).
chúng cung cấp năng lượng cho
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý. sinh hoạt và sản xuất, vận hành
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
động cơ, thiết bị máy công
nhiệm vụ
nghiệp, phương tiện giao thông
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

13

Năm học 2023- 2024

3. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố, vận dụng (8')
-GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng
hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong
không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các
chất sản phẩm có trong phản ứng này là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

14

Năm học 2023- 2024

C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.
C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0.                     B. 1.                     C. 2.                     D. 3.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các câu hỏi trong sgk và bài tập về nhà
- Chuẩn bị phần I bài 3.
*******************************************
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí.
- Biết khái niệm tỉ khôi của chất khí, viết được công thức tính tỉ khối của chất
khí.
- Vận dụng kiến thức đã học để tính được số mol, khối lượng mol của chất và tỉ
khối của chất khí.
2. Năng lực:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu lĩnh hội kiến thức.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa
số mol và khối lượng.

Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

15

Năm học 2023- 2024

- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí và so
sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
- Sử dụng công thức n (mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 oC.
3. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở
và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK + Vở ghi.
- Ôn tập bài cũ và đọc trước bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 30/9/2023
TIẾT 4: BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu ( 5')
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của HS
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả Hướng dẫn trả lời câu
lời câu hỏi: Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác hỏi:
định được khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể
tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có Để biết được lượng
bao nhiêu phân tử, nguyên tử?
chất có bao nhiêu phân
- HS nhận nhiệm vụ.
tử, nguyên tử ta cần sử
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
dụng khái niệm mol.
- HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời, các HS khác chú ý lắng nghe
(góp ý nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (28')
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm MOL
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

16

Năm học 2023- 2024

a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm mol.
- Tính được số mol dựa vào số hạt (nguyên tử hoặc phân tử …) và ngược lại.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của
Sản phẩm
HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Mol
tập
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
việc theo nhóm, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Mol là lượng chất có chứa NA
Câu 1: Mol là gì? Thiết lập công thức (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
tính mol của một lượng chất có chứa N của chất đó.
hạt.
Câu 2:
Câu 2: Đọc thông tin Hình 3.1 và so + Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon
sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử là 12 g.
carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol + Khối lượng 1 mol phân tử iodine là
phân tử nước.
254 gam.
Câu 3: Tính số nguyên tử, phân tử có + Khối lượng 1 mol phân tử nước là
trong mỗi lượng chất sau:
18 gam.
a) 0,25 mol nguyên tử C;
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử
b) 0,002 mol phân tử I2;
carbon < khối lượng 1 mol phân tử
c) 2 mol phân tử H2O.
nước < khối lượng 1 mol phân tử
Câu 4: Một lượng chất sau đây tương iodine.
đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc Câu 3:
mol phân tử?
Ta có mol là lượng chất có chứa NA
22
a) 1,2044 . 10 phân tử Fe2O3;
(6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử
b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg.
của chất đó. Vậy:
- HS nhận nhiệm vụ.
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 ×
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
tử C.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 ×
khi cần thiết.
6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động I2.
và thảo luận
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 ×
- HS các nhóm trình bày kết quả từng 1023
câu.
= 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét Câu 4:
(góp ý nếu có).
Ta có mol là lượng chất có chứa NA
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử
nhiệm vụ
của chất đó. Vậy:
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3 tương
đương với mol phân tử Fe2O3.
b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg tương
đương với mol nguyên tử Mg.
KL:
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

17

Năm học 2023- 2024

Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng mol.
a. Mục tiêu: Tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol và khối
lượng.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - Hoạt động của
Sản phẩm
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Khối lượng mol.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thông KL:
tin SGK/17; nghiên cứu thông tin bảng - Khối lượng mol (kí hiệu là M)
3.1; bảng 3.2 SGK/17 trả lời câu hỏi:
của một chất là khối lượng của NA
1, Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử chất đó
nguyên tử, khối lượng mol phân tử giống tính theo đơn vị gam.
và khác nhau với khối lượng nguyên tử - Khối lượng mol của một chất và
hoặc khối lượng phân tử ở chỗ nào?
khối lượng nguyên tử hoặc phân tử
2. Hãy cho biết công thức tính khối của chất đó (amu) bằng nhau về trị
lượng mol của một chất?
số, khác về đơn vị đo
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn trả - Công thức tính khối lượng mol:
lời câu hỏi:
M = m/n(g/mol)
1, Tính khối lượng mol của chất X, biết Với:
rằng 0,4 mol chất này có khối lượng M là khối lượng mol (g/mol)
23,4 gam.
n là số mol chất (mol).
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam m là khối lượng chất (gam)
nước, biết rằng khối lượng mol của nước Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
là 18 g/ mol.
động nhóm:
3. Calcium carbonate có công thức hoá 1, Khối lượng mol của chất X là:
học là CaCO3
Áp dụng công thức: M = m/n
a) Tính khối lượng phân tử của calcium = 23,4/0,4 = 58,5(g/mol).
carbonate.
2. Số mol phân tử có trong 9 gam
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium nước là:
carbonate.
Áp dụng công thức: M = m/n
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ⇒ n = m/M = 9/18 = 0,5(mol)
tập
3. a) Khối lượng phân tử của
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
calcium carbonate:
- HS Hoạt động nhóm bàn trả lời câu 40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
hỏi.
b) Khối lượng của 0,2 mol
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi calcium carbonate là:
cần thiết.
Áp dụng công thức: M = m/n
Trường THCS Thị trấn Thứa

GV: Vũ Thị Huề

Giáo án KHTN- Phân môn : Hóa học 8

18

Năm học 2023- 2024

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động v...
 
Gửi ý kiến