Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:17' 07-08-2023
Dung lượng: 861.0 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23
Tiếng Việt
Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc.
- Nhận biết được các nhận vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện.
Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Biết cách tóm tắt một văn bản truyện.
- Hiểu và tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng nguồn cội.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
và cho biết bức tranh nói với em điều gì về
chủ điểm này.
- GV giới thiệu chủ điểm
*Giới thiệu bài:
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa + nêu nội dung tranh
? Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai?
(Lạc Long Quân và Âu Cơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu phần khởi động:
Vào tháng Ba ( âm lịch), nước ta có ngày
lễ nào quan trọng? (ngày lễ giỗ tổ Hùng
Vương được tổ chức ngày 10/3 âm lịch)
- GV giới thiệu khái quát bài học, ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV nêu giọng đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?

Hoạt động của HS

- HS phát biểu theo quan điểm cá
nhân.

- HS nêu nội dung tranh
- HS trả lời
- HS nêu

- HS ghi bài

- HS đọc
- Lắng nghe
- HS trả lời

- GV chốt đoạn Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến kết thành vợ chồng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến khỏe mạnh như
thần.
Đoạn 3: Tiếp theo đến đừng quên lời hẹn.
Đoạn 4: Tiếp theo đến không hề thay đổi.
Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Lạc Việt,
nòi rồng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Đọc diễn cảm, phân biệt lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét phần luyện đọc của lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới
thiệu như thế nào?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1

- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ
khó.
- Đọc nối tiếp lần 2
- Lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS nêu

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: - Lạc Long Quân là - HS nhận xét
thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh
thoảng sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ.
- Âu Cơ là tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống
trên cạn
Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc - HS trả lời
biệt?
*Âu Cơ không sinh ra con như thường, mà
sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở
thành trăm người con, tất cả đều hồng hào,
đẹp đẽ lạ thường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận và nêu câu trả lời
TLCH: ? Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng
muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Chi tiết Âu Cơ
sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm
người con là biểu tượng sâu sắc cho sự

đoàn kết dân tộc của nhân dân ta. Chi tiết
đó khẳng định, người dân Việt Nam là anh
em một nhà, nó còn thể hiện tinh thần
trong cội nguồn của người dân Việt Nam.
Câu 3: Theo em, cách giải thích nguồn gốc - HS trả lời
của người Việt là con Rồng cháu tiên nói
lên điều gì?
*Cách giải thích nguồn gốc dân tộc Việt là
con Rồng cháu Tiên nói lên mong ước của
người Việt: được sinh ra bởi giống nòi đẹp
và cao quý: Tiên – Rồng. Đây là một cách
giải thích hay nguồn gốc của người Việt,
thể hiện sự trân trọng của chính người Việt
về nguồn gốc của mình.
Câu 4: Dựa vào sơ đồ dưới đây, tóm tắt lại
câu chuyện.

- GV chiếu sơ đồ, cho HS làm việc theo
cặp .
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm.
- Mời đại diện lên bảng trình bày.

- HS thảo luận cặp tóm tắt câu
chuyện dựa vào sơ đồ

- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn.
Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan - HS đọc lại câu hỏi
thế nào đến câu chuyện này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
- Câu ca dao trên đã được học ở lớp mấy? - HS trả lời
(TV lớp 2, bài Trên các miền đất nước)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu - Các nhóm trao đổi, thống nhất
hỏi 5
phương án trả lời.
- Mời nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- GV chốt đáp án: Câu ca dao nhắc chúng - HS nhận xét
ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, người có công
dựng nước. Vua Hùng chính là con trưởng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã
theo Âu Cơ lên núi nên có mối quan hệ
mật thiết với câu chuyện này. Ngày 10

tháng 3 âm lịch hằng năm được xem là
“Quốc Giỗ” của người dân Việt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- GV chiếu hình ảnh về Lạc Long Quân,
- HS quan sát
Âu Cơ, đền thờ Vua Hùng,...
- GV liên hệ, giáo dục HS biết ơn và trân
- HS liên hệ
trọng nguồn cội.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH
PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập chungj/ về hai thành phần chính của câu.
- Hiểu sâu hơn về sự tương hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần.
- Phân biệt các kiểu vị ngữ (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc
điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Câu gồm mấy thành phần chính? - 2-3 HS trả lời

Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ghép các thẻ
chữ với nhau tạo thành câu.
- GV đi từng bàn, quan sát, góp ý cho các
nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm phát biểu.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 1: Vua Hùng là con trưởng của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt
động văn hóa, văn nghệ dân gian.
Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng
trên núi Nghĩa Linh.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc đoạn văn
- GV giải nghĩa từ: Tuyên ngôn độc lập: là
văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc
gia, khẳng định chủ quyền của quốc gia
vừa giành lại từ tay giặc ngoại xâm.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét bài trên bảng, chốt đáp án:

CN
Lý Thường
Kiệt
Tên tuổi của
ông
ông
Bài thơ

Bài 3:

VN
là danh tướng Việt Nam
thế kỉ XI
gắn với chiến thắng
chống quân xâm lược nhà
Tống
cũng là tác giả bài thơ
Sông núi nước Nam
được xem như bản Tuyên
ngôn Độc lập đầu tiên
của nước ta.

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét

- HS đọc
- Lắng nghe

- 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào
vở
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 với nhiệm
vụ: Mỗi HS đặt 1 câu theo 1 loại vị ngữ
nhất định.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét,chốt, khen ngợi những câu
hay.
*Gợi ý:
a. Các chú bộ đội đang hành quân.
b. Các chú bộ đội rất vui vẻ.
c. Họ là những người lính Cụ Hồ.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tự làm bài vào vở

- HS đọc
- HS đọc câu của mình trước nhóm.
- Các thành viên trong nhóm góp ý,
nhận xét
- 2 – 3 nhóm trình bày
- HS nhận xét, góp ý

- HS đọc
- HS làm bài vào vở: tìm từ, đặt
câu, xác định thành phần câu.
- HS trao đổi kết quả với bạn, HS
khác góp ý.
- 2 – 3 HS đọc bài làm của mình
- HS nhận xét
- Quan sát

- GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trao đổi
kết quả.
- GV mời HS đọc bài làm
- GV nhận xét, khen ngợi bài làm hay
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu một số vị
anh hùng dân tộc
- Để bày tỏ lòng biết ơn với các vị anh
- HS trả lời
hùng dân tộc, ngay từ bây giờ em cần phải
làm gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có chủ ngữ và vị ngữ, xác định
- HS thực hiện
thành phần câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà
em đã đọc, đã nghe.

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về
một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã
nghe.
1. Chuẩn bị
- GV mời HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần chuẩn bị:
+ Chọn câu chuyện về một nhân vật lịch
sử mà em yêu thích.
+ Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết
thúc thế nào?
+ Nhân vật lịch sử có những đóng góp gì
cho đất nước?
+ Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân
vật và câu chuyện?
- GV cho HS tự chọn một câu chuyện về
một nhân vật lịch sử mà em yêu thích
- Nhắc HS tìm ý để viết bài văn dựa vào
gợi ý
Ví dụ: - Mở đầu: Tục truyền rằng Công
Uẩn không có cha; mẹ là Phạm Thị đi
chơi chùa Tiên Sơn (làng Tiên Sơn, phủ
Từ Sơn) , đêm về nằm mộng thấy "đi lại"
với thần nhân, rồi có thai đẻ ra đứa con
trai
- Nội dung: Lý Công Uẩn được học hành
và làm võ tướng dưới triều vua Lê Đại
Hành, lập công chống Tống... 
- Kết thúc: Lý Công Uẩn lên ngôi hoàng
đế.
- Ông đã có công chống Tống và lập ra
nhà Lý, chấm dứt triều đại suy tàn nhà

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS đọc và ghi nhớ

- HS tự chọn
- HS tìm và ghi ra vở nháp

Tiền Lê.
- Ông là một người tài giỏi và có công rất
lớn đến sự phát triển của đất nước của các
triều đại sau...
2.Lập dàn ý
- Gọi HS đọc gợi ý trong sách
- HS đọc

- GV cho HS dựa vào nội dung vừa tìm, lập
dàn ý vào vở.
- GV quan sát từng học sinh, giúp đỡ HS còn
yếu kém.
Ví dụ:

- Mở đầu: Lý Công Uẩn người làng cổ
Pháp thuộc Đông Ngạn, phủ Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh. Hiện nay ở làng Đình Bảng
vẫn còn có lăng và đền thờ các vua nhà
Lý.
- Nội dung: Lý Công Uẩn được đem cho
nhà sư ở chùa cổ Pháp nuôi; được học
hành và làm võ tướng dưới triều vua Lê
Đại Hành, lập công chống Tống... 
- Kết thúc: Lý Công Uẩn lên ngôi hoàng
đế.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
a. Làm việc nhóm
- GV nhắc HS đọc lại dàn ý của mình.
- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm
2
b. Làm việc cả lớp
- GV mời HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét, đọc cho HS nghe 1 số bài
hay trong lớp để HS học tập.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động
vận dụng: Tìm đọc thêm những câu

- HS làm bài vào vở

- HS đọc, chỉnh sửa nếu có
- HS trao đổi, góp ý

- 2 – 3 HS đọc bài làm trước lớp
- HS nhận xét, lắng nghe

- HS đọc yêu cầu hoạt động vận
dụng

chuyện vè nguồn gốc hoặc phong tục, tập
quá của các dân tộc Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS đọc những câu chuyện - HS lắng nghe
về nguồn gốc, phong tục tập quán Việt
Nam: Thánh Gióng, Sự tích bánh chưng,
bánh giầy,…
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: CẢM XÚC TRƯỜNG SA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của những người lính ở Trường
Sa.
- Hiểu được ý nghĩa của mỗi hình ảnh thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua bài
thơ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Sự tích con Rồng
- HS đọc nối tiếp
cháu Tiên nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Chi tiết - HS trả lời
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nói lên điều gì?
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động:
- HS nêu
Kể tên một số đảo, quần đảo của đất nước
ta hoặc giới thiệu những điều em biết về
biển đảo.

- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn
- Mời HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt: Nước ta có các đảo,
quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ
Chu, Phú Quốc..., Côn Đảo, Phú Quý, Lý
Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch Long Vĩ ...
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài
- GV nói thêm: Chủ quyền của đất nước ta
không chỉ là dải đất hình chữ S mà còn có
biển và đảo ngoài biển Đông. Hằng ngày,
hằng giờ bao người phải đương đầu với
thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều nguy nan
để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ
quốc.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV nêu giọng đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hoa
muống biển, Song Tử Tây, oằn,...)
- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca,
Sinh Tồn: tên những hòn đảo ở quần đảo
Trường Sa.
+ Hoa bàng vuông (kết hợp hình ảnh): hoa
trắng, mọc thành chùm ở đầu cành, dài 1020cm.
+ nhà giàn(kết hợp hình ảnh): trạm Dịch
vụ Kinh tế - Khoa học kĩ thuật được xây
dựng ở vùng biển phía Nam, là những cột
mốc khẳng định chủ quyền trên biển của
ta.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- GV nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì gây bất ngờ
với mọi người khi đến Trường Sa?

- HS trao đổi
- 2 – 3 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc

- HS trả lời

GV chốt: Ở khổ thơ đầu, màu hoa muống
biển gây bất ngờ với mọi người khi đến
Trường Sa. Gợi lên một cuộc sống thân
quen, yên bình giữa sóng gió Trường Sa.
Câu 2: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ
"Những nhà giàn giữ đảo/ Neo cả nhịp tìm
người"?
- GV mời HS đọc nối tiếp 3 phương án trả
lời.
A. Sự thấu hiểu của người dân trước
những gian nguy mà người lính nhà giàn
phải đương đầu.
B. Cảm xúc thương yêu, lo lắng của người
ra thăm đảo dành cho người lính Trường
Sa.
C. Tình yêu tha thiết của người dân đất
Việt đối với biển đảo quê hương.
- GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 trong 3
phương án vì phương án nào cũng có ý
đúng.
- GV nhận xét, góp ý
Câu 3: Theo em, nhà thơ muốn nói gì qua
hình ảnh " Đóa san hô kiêu hãnh/ Vẫn nở
hoa bốn mùa"?
- GV nhận xét, tập hợp ý kiến của HS:
Ví dụ: + Nói lên sức sống mãnh liệt của
thiên nhiên và con người ở Trường Sa.
+ Nói lên tinh thần kiên cường, bất khuất
của những người lính ở Trường Sa...
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về người lính
đảo Trường Sa. 
- GV cho HS làm việc nhóm
- Mời đại diện nhóm phát biểu
- GV nhận xét
* Gợi ý: Những người lính đảo Trường Sa
là những anh hùng yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân tươi đẹp,
thậm chí là cả tính mạng của mình để cống
hiến cho Tổ quốc, để bảo vệ đến từng hòn

- HS nhận xét

- HS đọc nối tiếp đáp án

- HS lựa chọn phương án và giải
thích lựa chọn.
- HS nhận xét
- HS trả lời

- HS thảo luận, từng bạn nêu ý kiến
của mình.
- Đại diện nhóm trình bày

đảo, vùng biển, lãnh thổ quốc gia, đem lại
cuộc sống ấm no, hoàn bình cho người
dân.
Câu 5: Ý nghĩa của khổ thơ cuối là gì? Em
chọn ý nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời 1 HS đọc khổ thơ cuối và nêu
câu hỏi
- GV mời HS chọn phương án

- HS đọc và nêu câu hỏi
- HS chọn phương án và giải thích
lựa chọn

- GV nhận xét, góp ý
VD: Chọn A.Vì Trường Sa là máu thịt, là
một phần không thể thiếu của Tổ quốc.
Nhưng người lính đang ngày đêm hết mình
chính là để bảo vệ chủ quyên thiêng liêng
ấy. Nếu không có Trường Sa, Tổ quốc
chẳng thể trọn vẹn. 
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS đọc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Dựa vào những ý thơ của bài Cảm
- HS viết vào vở
xúc Trường Sa, viết 2-3 câu về sự kiên
cường của những người lính đảo.
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- HS đọc
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
- HS tự làm bài
câu em đã viết ở bài tập 1.
- GV nhận xét, chữa bài
- HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử em đã đọc, đã
nghe.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh hình con vật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc dàn ý tiết trước đã viết.
- GV nhận xét
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về
một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã
nghe.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS đọc kĩ lưu ý trước khi viết
bài.
- GV nhắc HS viết bài văn có 3 phần theo
gợi ý trong sách.

- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ HS có
những hạn chế về kĩ năng viết.
- GV nhắc HS đọc lại bài sau khi viết,
chỉnh sửa lỗi nếu có.
- GV thu bài của HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét bài viết của HS, khen ngợi,

Hoạt động của HS
- HS đọc
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS đọc kĩ lưu ý
- HS ghi nhớ để viết bài

- HS viết bài

- HS sửa lỗi (nếu có)
- HS thu bài
- HS lắng nghe

động viên HS có cố gắng trong quá trình
viết văn
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nói được ý kiến của mình về một người đã lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để
đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những tấm gương hi sinh vì quê hương,
đất nước.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
- Lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Yêu cầu: Trình bày ý kiến của em về
một người đã lao động hoặc chiến đấu,
hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh
phúc, bình yên cho mọi người.
1. Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu của giờ luyện nói
- GV gọi HS đọc hướng dẫn chuẩn bị
- HS đọc
trong sách
a, Tìm câu chuyện kể về những tấm
gương quên mình để cứu giúp mọi
người trong thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh....( ví dụ: những chiến sĩ đắm
mình trong mưa bão để cứu dân, những

người lính cứu hỏa quả cảm xả thân
cứu người, những bác sĩ nêu cao tấm
gương y đức trên tuyến đầu chống dịch
bệnh,...) hoặc về những người anh
hùng đã chiến đấu chống giặc ngoại
xâm, bảo vệ Tổ quốc,....( ví dụ: Hai Bà
Trưng, Lý Nam Đế, Ngô Quyền, Đinh
Bộ Lĩnh,....)
b, Xác định nội dung trình bày.
- GV cho HS tự chuẩn bị bài trình bày - HS chuẩn bị
của mình.
2. Nói
- GV cho HS luyện nói trong nhóm
- Các nhóm thảo luận
theo nội dung chuẩn bị.
- HS luyện nói, các bạn khác góp ý,
nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn điều bạn
mình nói
- Gọi HS nói trước lớp.
- 2 – 3 HS nói trước lớp
- GV nhận xét về phần nói của HS
3. Trao đổi, góp ý
- GV mời HS nhận xét, góp ý cho bạn - HS dựa vào gợi ý trong sách để nhận
(về nội dung trình bày; về giọng nói,
xét, góp ý
cử chỉ, điệu bộ; về cách thể hiện cảm
xúc qua từ ngữ, qua ngữ điệu,…)
- GV tổng kết. Khen ngợi các HS
mạnh dạn nói trước lớp hoặc mạnh dạn
góp ý đề xuất.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với người thân câu chuyện về - HS tìm trong sách, truyện hoặc đọc
một người đã lao động hoặc chiến đấu, lại các bài đã học.
hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh
phúc, bình yên cho mọi người mà em
cảm phục.
- Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca - HS tìm.
dao về lòng biết ơn.
- Trình bày trước lớp
VD: Lòng Biết Ơn. Tác giả: Tú Yên
Xin cảm ơn buổi sớm mai thức dậy
Ta có thêm một ngày mới để yêu
thương.
Xin mang ơn những buổi hoàng hôn
vương
Ta có được bữa cơm gia đình hạnh
phúc.

Xin biết ơn giấc mộng đầy cảm xúc
Ta có thể rèn tâm thức được bình yên.
Nếu một mai ra đi trong an nhiên
Ta sẽ mỉm cười với lòng đầy cảm kích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến