Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:07' 25-04-2023
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:07' 25-04-2023
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21 . KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Ngày kiểm tra: 16/11/2022
I- KHUNG MA TRẬN
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm
số
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
3
1
3
0
1
6
3,00
2
2
6
3,00
3
4
4,00
1
1. Khái quát về cơ
thể người (6 tiết)
1,5
2. Vận động (6 tiết)
1
3
1
1
3. Tuần hoàn (7 tiết)
Tổng số câu
1
0,5
1
1
2
2
1
1
1
1
Số câu (ý)
2
8
1
6
2
2
1
0
6
16
10,00
Điểm số
2 ,0
2,0
1,5
1,5
1,5
0,5
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
1. Khái
quát về cơ thể
người (6 tiết)
- Bài mở
đầu
Nhận biết
- Cấu tạo
cơ thể
người
1
C1
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên
mô hình.
1
C2
1
C3
- Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào. HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại
mô chính trong cơ thể.
- Tế bào
- Mô
- Biết được khái niệm phản xạ, các yếu tố tạo nên cung
phản xạ.
- Phản xạ
Nội dung
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
Câu hỏi
- Thực
hành:
Quan sát tế bào
và mô
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu
)
TL
(Số
ý)
1
2
1
C17
TN
(Số câu)
- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
Thông hiểu
- Giải thích được sự phối hợp giữa các hệ cơ quan
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.
Vận dụng
- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng
loại mô trong cơ thể.
2. Vận
động (6
tiết)
Nhận biết
C11,
C12 C10
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
-Bộ xương
- Cấu tạo
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định
được các xương chính ngay trên cơ thể mình.
và tính
chất của
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích
được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương.
- Cấu tạo
và tính
chất của cơ Hoạt
Thông hiểu
- Phân biệt được các loại khớp.
động của
cơ
- Xác định được các thành phần hoá học của xương trên cơ
sở đó trình bày được các tính chất của xương.
- Tiến hóa của
hệ vận động.
Vệ
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện
tượng mỏi cơ.
sinh hệ vận
động
- Thực
hành: Sơ
cứu cầm
Vận dụng
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
được ý nghĩa của sự co cơ.
TN
(Số
câu)
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
C18
a
TN
(Số câu)
C4
1
C5
1
C6
1
C9
1
C15
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
người so với thú
1
Câu hỏi
TN
(Số
câu
)
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
1
C18
b
C16
1
C19
a
C8
- Giải thích được 1 số hiện tượng liên quan
3. Tuần
hoàn (7
tiết)
- Máu và
môi trường
trong cơ
Nhận biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và
thành phần của môi trường trong.
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu. Nhận biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch. Liệt kệ được các nhóm máu ở người, nêu được nguyên
tắc cần tuân thủ khi truyền máu.
thể
- Bạch cầu –
Miễn
dịch
- Đông
máu và
Thông hiểu
- Vẽ được sơ đồ đông máu.
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và
1
1
C7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
nguyên tắc
truyền máu
hiểu được mối quan hệ đó.
TN
(Số
câu
)
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
2
C13
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện
tượng đơn giản.
Vận dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện
tượng thực tế, từ đó có tự xây dựng ý thức cá nhân trong
việc bảo vệ sức khỏe.
Vận dụng
cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứu, tìm kiếm, chọn
lọc thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản
thân học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm :
tìm nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị.
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân.
Tim và hệ mạch
Nhận biết
-
Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến
chức năng của chúng
Nêu được chu kì hoạt động của tim
Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết
trong cơ thể
Nêu được khái niệm huyết áp
TN
(Số câu)
C14
1
C19
c
Thông hiểu
-
Vận dụng
-
Vận dụng
cao
Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong
các đoạn mạch
Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
Trình bày được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất
máu nhiều.
Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của
Tim
Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của mạch
máu
Vẽ được sơ đồ vận chuyển máu
Phân tích rút ra nhận xét tốc độ vận chuyển máu giảm
dần từ động mạch tới tĩnh mạch và mao mạch
So sánh được khả năng làm việc của tim ở vận động viên
so với người bình thường
Liên hệ thực tế giải thích được vì sao tim hoạt động suốt
đời không cần nghỉ ngơi
Có ý thức luyện tập thường xuyên, vừa sức để tăng khả
năng làm việc của tim
1
C19
b
III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim. B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát. D. lớp Thú.
Câu 2. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái B. Phổi C. Thận D. Dạ dày
Câu 3. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?
A. 5 yếu tố B. 4 yếu tố C. 3 yếu tố D. 6 yếu tố
Câu 4. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?
A. Xương hộp sọ B. Xương đùi
C. Xương cánh chậu D. Xương đốt sống
Câu 5. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. sắt. B. canxi. C. phôtpho. D. magiê.
Câu 6. Xương có 2 thành phần hóa học là
A. chất hữu cơ và vitamin
B. chất vô cơ và muối khoáng
C. chất hữu cơ(cốt giao) và muối khoáng
D. chất cốt giao và chất hữu cơ
Câu 7. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ? A.
Nhóm máu O B. Nhóm máu A C. Nhóm máu B D. Nhóm máu AB Câu 8. Trong cơ thể người, loại tế
bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ? A. Bạch cầu mônô B. Bạch cầu limphô B
C. Bạch cầu limphô T D. Bạch cầu ưa axit
Câu 9. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B. Lao động nặng trong gian dài
C. Tập luyện thể thao quá sức
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu10. Các loại mô chính trong cơ thể người là ?
A. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết , mô xương và mô máu
B. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết và mô thần kinh
C. Mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết và mô thần kinh
D. Mô cơ, mô xương, mô liên kết và mô thần kinh
Câu 11. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô
hấp
C. Hệ vận động D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 12. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 13. Một bạn nữ có khối lượng 40 kg thì có khoảng bao nhiêu lít máu?
A. 2 lít B. 2,8 lít C. 3,2 lít d. 4 lít
Câu 14. Khi chúng ta bị ong đốt thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh. B. kháng thể.
C. kháng nguyên. D. prôtêin độc.
Câu 15. Bàn chân hình vòm ở người có ý nghĩa thích nghi như thế nào ?
A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy
cảm cao.
C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc
chắn.
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 16. Loại mô nào sau đây không thuộc mô liên kết?
A. Mô sụn
B. Mô xương
C. Máu
D. Mô tim
Phần Tự luận (6điểm)
Câu 17(1,5 điểm):
Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 18(1,5điểm):
a) Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
b) Vì sao khi mới sinh ra con người có 300 chiếc xương nhưng đến khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc? Câu 19
(3 điểm) :
a) Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?
b) Em hãy giải thích: Tại sao tim người hoạt động liên tục mà không mệt mỏi?
c)Em hãy đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi :
Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với các bệnh
nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.
Để bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm các bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy
mô lớn. Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng.
Câu hỏi:
Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm gì ?
IV- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
D
B
A
B
B
C
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
D
C
D
A
B
C
D
D
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (1,5 điểm)
- Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản. + Sự
cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 18. (1,5 điểm)
a)
Bộ xương người gồm 3phần:
- Phần đầu gồm khối xương sọ và các xương mặt
- Phần thân gồm cột sống và lồng ngực
- Các chi: xương chi và các xương đai
b) Bộ xương của người khi mới sinh ra có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau
nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 19: (3 điểm)
a) – Máu gồm : Huyết tương và các tế bào máu
- Chức năng của huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ lưu thông trong mạch
+ Tham gia vận chuyển các chất
- Chức năng của hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2
b)* Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s
-Pha co tâm thất : 0,3s
-Pha giãn chung : 0,4s
* Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s . Nhờ thời gian nghỉ đó mà
các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc ... Nên tim làm việc suốt đời mà không mỏi .
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
c)Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước để:
- Kiểm tra sơ bộ sức khỏe người hiến máu
0,25 điểm
- Kiểm tra nhóm máu
0,25 điểm
- Kiểm tra một số bệnh lây truyền qua đường máu
0,25 điểm
- Có thể lựa chọn máu truyền cho phù hợp, đảm bảo không nhiễm tác nhân gây bệnh
0,25 điểm
Ngày kiểm tra: 16/11/2022
I- KHUNG MA TRẬN
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm
số
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
3
1
3
0
1
6
3,00
2
2
6
3,00
3
4
4,00
1
1. Khái quát về cơ
thể người (6 tiết)
1,5
2. Vận động (6 tiết)
1
3
1
1
3. Tuần hoàn (7 tiết)
Tổng số câu
1
0,5
1
1
2
2
1
1
1
1
Số câu (ý)
2
8
1
6
2
2
1
0
6
16
10,00
Điểm số
2 ,0
2,0
1,5
1,5
1,5
0,5
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
1. Khái
quát về cơ thể
người (6 tiết)
- Bài mở
đầu
Nhận biết
- Cấu tạo
cơ thể
người
1
C1
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên
mô hình.
1
C2
1
C3
- Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào. HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại
mô chính trong cơ thể.
- Tế bào
- Mô
- Biết được khái niệm phản xạ, các yếu tố tạo nên cung
phản xạ.
- Phản xạ
Nội dung
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
Câu hỏi
- Thực
hành:
Quan sát tế bào
và mô
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu
)
TL
(Số
ý)
1
2
1
C17
TN
(Số câu)
- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
Thông hiểu
- Giải thích được sự phối hợp giữa các hệ cơ quan
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.
Vận dụng
- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng
loại mô trong cơ thể.
2. Vận
động (6
tiết)
Nhận biết
C11,
C12 C10
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
-Bộ xương
- Cấu tạo
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định
được các xương chính ngay trên cơ thể mình.
và tính
chất của
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích
được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương.
- Cấu tạo
và tính
chất của cơ Hoạt
Thông hiểu
- Phân biệt được các loại khớp.
động của
cơ
- Xác định được các thành phần hoá học của xương trên cơ
sở đó trình bày được các tính chất của xương.
- Tiến hóa của
hệ vận động.
Vệ
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện
tượng mỏi cơ.
sinh hệ vận
động
- Thực
hành: Sơ
cứu cầm
Vận dụng
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
được ý nghĩa của sự co cơ.
TN
(Số
câu)
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
C18
a
TN
(Số câu)
C4
1
C5
1
C6
1
C9
1
C15
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
người so với thú
1
Câu hỏi
TN
(Số
câu
)
TL
(Số
ý)
TN
(Số câu)
1
C18
b
C16
1
C19
a
C8
- Giải thích được 1 số hiện tượng liên quan
3. Tuần
hoàn (7
tiết)
- Máu và
môi trường
trong cơ
Nhận biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và
thành phần của môi trường trong.
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu. Nhận biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch. Liệt kệ được các nhóm máu ở người, nêu được nguyên
tắc cần tuân thủ khi truyền máu.
thể
- Bạch cầu –
Miễn
dịch
- Đông
máu và
Thông hiểu
- Vẽ được sơ đồ đông máu.
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và
1
1
C7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số
ý)
nguyên tắc
truyền máu
hiểu được mối quan hệ đó.
TN
(Số
câu
)
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
2
C13
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện
tượng đơn giản.
Vận dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện
tượng thực tế, từ đó có tự xây dựng ý thức cá nhân trong
việc bảo vệ sức khỏe.
Vận dụng
cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứu, tìm kiếm, chọn
lọc thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản
thân học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm :
tìm nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị.
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân.
Tim và hệ mạch
Nhận biết
-
Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến
chức năng của chúng
Nêu được chu kì hoạt động của tim
Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết
trong cơ thể
Nêu được khái niệm huyết áp
TN
(Số câu)
C14
1
C19
c
Thông hiểu
-
Vận dụng
-
Vận dụng
cao
Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong
các đoạn mạch
Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
Trình bày được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất
máu nhiều.
Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của
Tim
Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của mạch
máu
Vẽ được sơ đồ vận chuyển máu
Phân tích rút ra nhận xét tốc độ vận chuyển máu giảm
dần từ động mạch tới tĩnh mạch và mao mạch
So sánh được khả năng làm việc của tim ở vận động viên
so với người bình thường
Liên hệ thực tế giải thích được vì sao tim hoạt động suốt
đời không cần nghỉ ngơi
Có ý thức luyện tập thường xuyên, vừa sức để tăng khả
năng làm việc của tim
1
C19
b
III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim. B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát. D. lớp Thú.
Câu 2. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái B. Phổi C. Thận D. Dạ dày
Câu 3. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?
A. 5 yếu tố B. 4 yếu tố C. 3 yếu tố D. 6 yếu tố
Câu 4. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?
A. Xương hộp sọ B. Xương đùi
C. Xương cánh chậu D. Xương đốt sống
Câu 5. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. sắt. B. canxi. C. phôtpho. D. magiê.
Câu 6. Xương có 2 thành phần hóa học là
A. chất hữu cơ và vitamin
B. chất vô cơ và muối khoáng
C. chất hữu cơ(cốt giao) và muối khoáng
D. chất cốt giao và chất hữu cơ
Câu 7. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ? A.
Nhóm máu O B. Nhóm máu A C. Nhóm máu B D. Nhóm máu AB Câu 8. Trong cơ thể người, loại tế
bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ? A. Bạch cầu mônô B. Bạch cầu limphô B
C. Bạch cầu limphô T D. Bạch cầu ưa axit
Câu 9. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B. Lao động nặng trong gian dài
C. Tập luyện thể thao quá sức
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu10. Các loại mô chính trong cơ thể người là ?
A. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết , mô xương và mô máu
B. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết và mô thần kinh
C. Mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết và mô thần kinh
D. Mô cơ, mô xương, mô liên kết và mô thần kinh
Câu 11. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô
hấp
C. Hệ vận động D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 12. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 13. Một bạn nữ có khối lượng 40 kg thì có khoảng bao nhiêu lít máu?
A. 2 lít B. 2,8 lít C. 3,2 lít d. 4 lít
Câu 14. Khi chúng ta bị ong đốt thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh. B. kháng thể.
C. kháng nguyên. D. prôtêin độc.
Câu 15. Bàn chân hình vòm ở người có ý nghĩa thích nghi như thế nào ?
A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy
cảm cao.
C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc
chắn.
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 16. Loại mô nào sau đây không thuộc mô liên kết?
A. Mô sụn
B. Mô xương
C. Máu
D. Mô tim
Phần Tự luận (6điểm)
Câu 17(1,5 điểm):
Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 18(1,5điểm):
a) Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
b) Vì sao khi mới sinh ra con người có 300 chiếc xương nhưng đến khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc? Câu 19
(3 điểm) :
a) Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?
b) Em hãy giải thích: Tại sao tim người hoạt động liên tục mà không mệt mỏi?
c)Em hãy đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi :
Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với các bệnh
nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.
Để bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm các bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy
mô lớn. Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng.
Câu hỏi:
Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm gì ?
IV- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
D
B
A
B
B
C
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
D
C
D
A
B
C
D
D
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (1,5 điểm)
- Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản. + Sự
cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 18. (1,5 điểm)
a)
Bộ xương người gồm 3phần:
- Phần đầu gồm khối xương sọ và các xương mặt
- Phần thân gồm cột sống và lồng ngực
- Các chi: xương chi và các xương đai
b) Bộ xương của người khi mới sinh ra có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau
nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 19: (3 điểm)
a) – Máu gồm : Huyết tương và các tế bào máu
- Chức năng của huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ lưu thông trong mạch
+ Tham gia vận chuyển các chất
- Chức năng của hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2
b)* Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s
-Pha co tâm thất : 0,3s
-Pha giãn chung : 0,4s
* Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s . Nhờ thời gian nghỉ đó mà
các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc ... Nên tim làm việc suốt đời mà không mỏi .
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
c)Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước để:
- Kiểm tra sơ bộ sức khỏe người hiến máu
0,25 điểm
- Kiểm tra nhóm máu
0,25 điểm
- Kiểm tra một số bệnh lây truyền qua đường máu
0,25 điểm
- Có thể lựa chọn máu truyền cho phù hợp, đảm bảo không nhiễm tác nhân gây bệnh
0,25 điểm
 








Các ý kiến mới nhất