Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quốc Hưng
Ngày gửi: 20h:38' 23-09-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quốc Hưng
Ngày gửi: 20h:38' 23-09-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1. Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng: HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư
duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- GV: + Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
+ Bảng phụ.
- Hs : Nghiên cứu nội dung bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
Gv: GV chia nhóm phân nhóm trưởng Hs: Đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời
và thư kí.
câu hỏi.
Gv: Cho HS đọc thông tin mục 1
SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
? Xác định vị trí, phân loại của con
người trong tự nhiên?
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở
? Con người có những đặc điểm nào động vật (Ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
khác biệt với động vật thuộc lớp thú? - Cá nhân nghiên cứu bài tập.
1
Gv: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập - Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng
SGK.
bằng cách đánh dấu trên bảng phụ.
? Đặc điểm khác biệt giữa người và - Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
luận.
Gv: Gv nhận xét và chốt kiến thức.
* Tiểu kết:
- Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (Ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là
biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích Làm
chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II, Nhiệm vụ của môn cơ thể người và
vệ sinh:
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK mục II để - Cá nhân nghiên cứu trả lời câu hỏi.
trả lời :
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để
? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh rút ra kết luận.
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Quan sát tranh + Thực tế Trao đổi
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ
liên hệ thực tế để trả lời:
môn với khoa học khác.
? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội?
- GV nhận xét và KL.
* Tiểu kết:
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các
cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về
phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: Y học, tâm lí
học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
III, Phương pháp học tập bộ
môn cơ thể người và vệ sinh :
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu
liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về
cấu tạo, hình thái.
lớp dưới để trả lời:
? Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ - Thí nghiệm để tìm ra chức
năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ
môn?
quan.
Hs: Cá nhân tự nghiên cứu , trả lời câu hỏi.
- Hs trình bày, lớp nhận xét bổ sung để rút ra kết - Vận dụng kiến thức để giải
thích hiện tượng thực tế, có
luận.
2
Gv: Cho HS lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho từng biện pháp vệ sinh, rèn luyện
phương pháp.
thân thể.
- HS lấy VD cho từng phương pháp.
Gv: Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc
lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật” ?
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
- Đọc trước bài 2 và kẻ bảng phụ 2 SGK trang 9.
____________________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2. Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Hiểu được chức năng của từng hệ cơ quan.
2. Kĩ năng:
- HS Tb, yếu: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- HS giỏi, khá: Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ
quan quan trọng.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 (SGK).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3
? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị
trí của con người trong tự nhiên?
? Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Cơ thể của con người có cấu tạo chung là gì? Các hệ cơ quan phối hợp hoạt
động như thế nào? -> Nghiên cứu bài ngày hôm nay.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Cấu tạo cơ thể:
1. Các phần cơ thể:
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản thân để trả thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình
lời:
bày ý kiến.
? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên - Đầu, thân, chi (Tay, chân).
các phần đó?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
- HS giỏi, khá: Nhờ cơ hoành
bụng nhờ cơ quan nào? (HS khá, giỏi)
? Những cơ quan nào nằm trong - Khoang ngực: Phổi, tim
khoang ngực, khoang bụng?
- Khoang bụng: Các cơ quan tiêu hóa,
tuyến tiêu hóa, bài tiết, sinh sản
2. Các hệ cơ quan:
Gv: Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời: - HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh
hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ
thể.
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ
? Thế nào là một hệ cơ quan?
? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật quan.
- HS giỏi, khá: Trao đổi nhóm, hoàn
thuộc lớp thú?
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS trao đổi thành bảng. Đại diện nhóm điền kết quả
nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung Kết
phiếu học tập.
luận:
- HS Tb, yếu: Hoàn thiện bảng dựa vào - HS Tb, yếu: Hoàn thiện bảng dưới sự
hướng dẫn của GV.
hướng dẫn của GV.
Gv: GV thông báo đáp án đúng.
? So sánh các hệ cơ quan ở người và
- HS giỏi, khá: Giống nhau về sự sắp
thú, em có nhận xét gì? (HS khá, giỏi)
xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ
quan.
* Tiểu kết:
1. Các phần cơ thể.
- Cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, thân và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ Cơ và xương (Hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.
2. Các hệ cơ quan.
4
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng
nhất định của cơ thể.
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ
Chức năng của hệ cơ quan
quan
- Hệ vận động - Cơ và xương
- Vận động cơ thể
- Hệ tiêu hoá
- Miệng, ống tiêu hoá và tuyến - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
tiêu hoá.
thành chất dd cung cấp cho cơ
thể.
- Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch
- Vận chuyển chất dinh dưỡng,
oxi tới tế bào và vận chuyển các
chất thải, cacbonic từ tế bào đến
cơ quan bài tiết.
- Hệ hô hấp
- Mũi, khí quản, phế quản và 2 - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
lá phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi
trường.
- Hệ bài tiết
- Thận, ống dẫn nước tiểu, - Bài tiết nước tiểu, các sản
bóng đái và tuyến mồ hôi, phẩm phân hủy của tế bào, sp dư
tuyến nhờn.
thừa, độc hại
- Hệ thần kinh - Não, tuỷ sống, dây thần kinh - Điều khiển, điều hòa và phối
và hạch thần kinh.
hợp các hoạt động của các cơ
quan và cơ thể
- Hệ sinh dục
- Nữ: Buồng trứng, phễu dẫn - Chức năng sản sinh trứng
trứng, ống dẫn trứng, tử cung, (Bồng trứng)….
cổ tử cung, âm đạo, âm vật, lỗ
âm đạo, tuyến tiền đình.
- Nam: Tinh hoàn, mào tinh,
ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến - Sản sinh ra tinh trùng (Tinh
tiền liệt, tuyến hành, bìu, hoàn)….
dương vật.
=> Sinh sản và duy trì nòi giống
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan
khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
5
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật động vật ở lớp dưới.
- Đọc trước bài 3: Tế bào.
6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3. Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kĩ năng:
- HS Tb, yếu: HS trình bày đượ c các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- HS giỏi, khá: Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. Chứng minh được
tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể qua quan sát tranh hình.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
3. Bài mới :
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
Gv: Treo hình 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
Gv: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS Tb, yếu: Yêu cầu HS quan sát hình - HS Tb, yếu: Quan sát kĩ hình 3.1 và ghi
3.1 và cho biết cấu tạo một tế bào điển nhớ kiến thức.
hình.
- HS giỏi, khá: Treo tranh hình 3.1 - HS giỏi, khá: 1 HS gắn chú thích. Các
phóng to để HS gắn chú thích.
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Tiểu kết:
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
7
+ Màng.
+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan.
+ Nhân.
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
II. Chức năng của các bộ phận trong tế
bào:
Gv: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu Hs: Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi
bảng 3.1 để ghi nhớ chức năng các bào nhớ kiến thức.
quan trong tế bào.
? Màng sinh chất có vai trò gì? Tại
sao?
? Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt - Dựa vào bảng 3 để trả lời.
động sống của tế bào?
? Năng lượng cần cho các hoạt động
lấy từ đâu?
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng, chất tế bào và
nhân?
Gv: GV nhận xét, chốt kiến thức.
* Tiểu kết:
Các bộ phận
Các bào quan
Chức năng
Màng sinh chất
Giúp tế bào thực hiên trao đổi chất
Thực hiện các hoạt động sống của tế
bào
- Lưới nội chất
- Tổng hợp và vận chuyển các chất
- Riboxom
- Nơi tổng hợp protein
Chất tế bào
- Ti thể
- Tham gia hoạt động hô hấp và giải
phóng năng lượng
- Bộ máy Gôgi
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản
phẩm
- Trung thể
- Tham gia quá trình phân chia tế bào
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào
- NST
- Là cấu trúc quy định sự hình thành
Nhân
protein, có vai trò quyết định trong di
truyền
- Nhân con
- Tổng hợp ARN riboxom (rARN)
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào:
III. Thành phần hoá học của tế bào:
Gv: Yêu cầu HS đọc mục III SGK và Hs: HS dựa vào SGK để trả lời.
trả lời câu hỏi:
? Cho biết thành phần hoá học chính
của tế bào?
- Trao đổi nhóm để trả lời.
8
? Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế + Các nguyên tố hoá học đó đều có trong
bào có ở đâu?
tự nhiên.
? Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người + Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ
cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, thể phát triển tốt.
muối khoáng và nước?
Gv: GV NX và KL.
* Tiểu kết:
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
a. Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S, N.
+ Gluxit: C, H, O (Tỉ lệ 1C: 2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (Tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN.
b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào:
IV. Hoạt động sống của tế bào:
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS giỏi, khá: Nghiên cứu kĩ hình 3.2,
kĩ sơ đồ hình 3.2 SGK để trả lời câu trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.
hỏi:
- HS Tb, yếu: GV yêu cầu HS nghiên - HS Tb, yếu: Trả lời câu hỏi dựa vào
cứu thông tin và hướng dẫn trả lời câu hướng dẫn của GV.
hỏi:
? Hằng ngày cơ thể và môi trường có + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
mối quan hệ với nhau như thế nào?
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
? Kể tên các hoạt động sống diễn ra - Hoạt động của tế bào gồm: Trao đổi
trong tế bào.
chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
? Hoạt động sống của tế bào có liên
- Hoạt động sống của tế bào liên quan
quan gì đến hoạt động sống của cơ thể? đến hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao
đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự
sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự
phản ứng của cơ thể với môi trường bên
ngoài.
? Qua hình 3.2 hãy cho biết chức năng - Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
của tế bào là gì?
Gv: GV nhận xét và KL.
Hs: 1 HS đọc kết luận SGK.
* Tiểu kết:
- Hoạt động của tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
9
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên
ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Cho HS làm bài tập 1 (Trang 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(Đáp án d đúng)
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Trang 13- SGK). Hãy chứng minh tế bào là đơn vị
chức năng của cơ thể?
Gv: Hướng dẫn học sinh trả lời:
* Tế bào là đơn vị cấu trúc:
+ Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào
+ Ví dụ: Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng
cầu, tế bào bạch cầu, tế bào ở niêm mạc dạ dày, các tế bào tuyến, ……
* Tế bào là đơn vị chức năng:
+ Các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan. (Tb thực hiện
trao đổi chất với môi trường trong cơ thể là cơ sở để cơ thể thực hiện trao đổi chất với
môi trường ngoài : Sự sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng của tế bào cũng là cơ sở cho
sự sinh trưởng sinh sản và cảm ứng)
- Ví dụ :
+ Hoạt động của các tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co, dãn
+ Các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim co bóp tạo lực đẩy máu vào hệ mạch
+ Các tế bào tuyến tiết dịch vào ống tiêu hóa để biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 4: Mô
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4. Bài 4.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm mô.
MÔ
10
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2. Kĩ năng:
- HS giỏi, khá: Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
- HS Tb, yếu: Trình bày được khái niệm mô, các loại mô chính, cấu tạo và chức
năng. Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
3. Thái độ: Biết cách bảo vệ các mô trên cơ thể.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. GV: - Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và các tài liệu có liên quan.
- Tranh phóng to hình 4.1 ; 4.2 ; 4.3 ; 4.4.
2. HS: - Đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp
loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là
mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Khái niệm mô:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Khái niệm mô:
Gv: Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả Hs: HS trao đổi nhóm để hoàn thành
bài tập .
lời câu hỏi:
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng Hs: Dựa vào mục “Em có biết” ở bài
khác nhau mà em biết?
trước để trả lời.
? Giải thích vì sao tế bào có hình dạng Hs: Vì chức năng khác nhau.
khác nhau?
Gv: GV phân tích: chính do chức năng
khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác nhau. Sự phân hoá
diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
? Vậy mô là gì?
Hs: HS rút ra kết luận
* Tiểu kết:
11
Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức
năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tế bào.
Hoạt động 2: Các loại mô:
II. Các loại mô:
Gv: Phát phiếu học tập cho các nhóm.
Hs: Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
- HS giỏi, khá: Quan sát hình 4.1 và - HS giỏi, khá: Nghiên cứu kĩ hình vẽ
nhận xét về sự sắp xếp các tế bào ở mô kết hợp với SGK, trao đổi nhóm để
biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn hoàn thành vào phiếu học tập của nhóm.
thành phiếu học tập.
- HS Tb, yếu: GV cho HS quan sát hình - HS Tb, yếu HS quan sát kĩ hình 4.1 để
và phân tích sơ lược cho HS hiểu.
trả lời dưới sự hướng dẫn của GV.
? Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Hs: Trả lời.
Nó nằm ở phần nào?
Gv: GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu - HS giỏi, khá: Máu thuộc mô liên kết vì
được xếp vào loại mô đó? (HS khá, giỏi tế bào máu có trong huyết tương mà
– HS yếu, tb không yêu cầu trả lời)
huyết tương chiếm 50% cơ thể. Máu
chiếm 45% cơ thể => Máu có ở khắp cơ
thể ( Vì có các tế bào máu nằm trong
chất nền)
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS đọc kĩ - HS giỏi, khá: Cá nhân nghiên cứu
mục III SGK kết hợp quan sát hình 4.3 kết hợp quan sát hình 4.3, trao đổi nhóm
và trả lời câu hỏi:
để trả lời.
- HS Tb, yếu: GV yêu cầu HS quan sát - HS Tb, yếu: Trả lời câu hỏi dựa vào
và hướng dẫn trả lời câu hỏi:
hướng dẫn của GV.
? Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim - Giống: Có nhiều nhân, có vân ngang
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát
màng, nhân cơ tim nằm ở giữa
? Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu - Tế bào cơ trơn có dạng hình thoi có 1
tạo như thế nào?
nhân nằm ở giữa, không có vân ngang
Gv: Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp
vào phiếu học tập.
Gv: GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
Gv: Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết Hs: Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát
hợp quan sát hình 4.4 để hoàn thành tiếp hình 4.4; Trao đổi nhóm hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
phiếu học tập theo nhóm.
Hs: Báo cáo kết quả.
Gv: GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
* Tiểu kết:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
Vị trí
Chức năng
Cấu tạo
1. Mô biểu bì
- Phủ ngoài da, - Bảo vệ, che chở, - Chủ yếu là tế bào,
- Biểu bì bao phủ lót trong các cơ hấp thụ.
các tế bào xếp xít
quan rỗng.
nhau, không có phi
12
- Biểu bì tuyến
2. Mô liên kết
- Mô sợi
- Mô sụn
- Mô xương
- Mô mỡ
- Mô máu và
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Nằm trong các
tuyến của cơ thể.
Có ở khắp nơi
như:
- Dây chằng
- Đầu xương
- Bộ xương
- Mỡ
- Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
- Mô cơ vân
- Gắn vào xương
- Mô cơ tim
- Cấu tạo nên
thành tim
- Mô cơ trơn
- Thành nội quan
4. Mô thần kinh
- Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây
thần kinh chạy
đến các hệ cơ
quan.
- Tiết các chất.
bào.
- Nâng đỡ, liên kết - Chủ yếu là chất phi
các cơ quan hoặc bào, các tế bào nằm
là đệm cơ học.
rải rác.
- Cung cấp chất
dinh dưỡng.
Co dãn tạo nên sự
vận động của các
cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo ý
muốn.
Hoạt
động
không theo ý
muốn.
Hoạt
động
không theo ý
muốn.
- Tiếp nhận kích
thích và sử lí
thông tin, điều
hoà và phối hợp
hoạt động các cơ
quan đảm bảo sự
thích ứng của cơ
thể
với
môi
trường.
Chủ yếu là tế bào, phi
bào ít. Các tế bào cơ
dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều
nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân
ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
- Gồm các tế bào thần
kinh (Nơron và các tế
bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối
Ngày giảng:
Tiết 1. Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng: HS giỏi, khá & HS Tb, yếu: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư
duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- GV: + Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
+ Bảng phụ.
- Hs : Nghiên cứu nội dung bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
Gv: GV chia nhóm phân nhóm trưởng Hs: Đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời
và thư kí.
câu hỏi.
Gv: Cho HS đọc thông tin mục 1
SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
? Xác định vị trí, phân loại của con
người trong tự nhiên?
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở
? Con người có những đặc điểm nào động vật (Ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
khác biệt với động vật thuộc lớp thú? - Cá nhân nghiên cứu bài tập.
1
Gv: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập - Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng
SGK.
bằng cách đánh dấu trên bảng phụ.
? Đặc điểm khác biệt giữa người và - Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
luận.
Gv: Gv nhận xét và chốt kiến thức.
* Tiểu kết:
- Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (Ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là
biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích Làm
chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II, Nhiệm vụ của môn cơ thể người và
vệ sinh:
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK mục II để - Cá nhân nghiên cứu trả lời câu hỏi.
trả lời :
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để
? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh rút ra kết luận.
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Quan sát tranh + Thực tế Trao đổi
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ
liên hệ thực tế để trả lời:
môn với khoa học khác.
? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội?
- GV nhận xét và KL.
* Tiểu kết:
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các
cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về
phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: Y học, tâm lí
học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
III, Phương pháp học tập bộ
môn cơ thể người và vệ sinh :
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu
liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về
cấu tạo, hình thái.
lớp dưới để trả lời:
? Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ - Thí nghiệm để tìm ra chức
năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ
môn?
quan.
Hs: Cá nhân tự nghiên cứu , trả lời câu hỏi.
- Hs trình bày, lớp nhận xét bổ sung để rút ra kết - Vận dụng kiến thức để giải
thích hiện tượng thực tế, có
luận.
2
Gv: Cho HS lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho từng biện pháp vệ sinh, rèn luyện
phương pháp.
thân thể.
- HS lấy VD cho từng phương pháp.
Gv: Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc
lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật” ?
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
- Đọc trước bài 2 và kẻ bảng phụ 2 SGK trang 9.
____________________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2. Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Hiểu được chức năng của từng hệ cơ quan.
2. Kĩ năng:
- HS Tb, yếu: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- HS giỏi, khá: Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ
quan quan trọng.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 (SGK).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3
? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị
trí của con người trong tự nhiên?
? Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Cơ thể của con người có cấu tạo chung là gì? Các hệ cơ quan phối hợp hoạt
động như thế nào? -> Nghiên cứu bài ngày hôm nay.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Cấu tạo cơ thể:
1. Các phần cơ thể:
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản thân để trả thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình
lời:
bày ý kiến.
? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên - Đầu, thân, chi (Tay, chân).
các phần đó?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
- HS giỏi, khá: Nhờ cơ hoành
bụng nhờ cơ quan nào? (HS khá, giỏi)
? Những cơ quan nào nằm trong - Khoang ngực: Phổi, tim
khoang ngực, khoang bụng?
- Khoang bụng: Các cơ quan tiêu hóa,
tuyến tiêu hóa, bài tiết, sinh sản
2. Các hệ cơ quan:
Gv: Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời: - HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh
hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ
thể.
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ
? Thế nào là một hệ cơ quan?
? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật quan.
- HS giỏi, khá: Trao đổi nhóm, hoàn
thuộc lớp thú?
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS trao đổi thành bảng. Đại diện nhóm điền kết quả
nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung Kết
phiếu học tập.
luận:
- HS Tb, yếu: Hoàn thiện bảng dựa vào - HS Tb, yếu: Hoàn thiện bảng dưới sự
hướng dẫn của GV.
hướng dẫn của GV.
Gv: GV thông báo đáp án đúng.
? So sánh các hệ cơ quan ở người và
- HS giỏi, khá: Giống nhau về sự sắp
thú, em có nhận xét gì? (HS khá, giỏi)
xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ
quan.
* Tiểu kết:
1. Các phần cơ thể.
- Cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, thân và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ Cơ và xương (Hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.
2. Các hệ cơ quan.
4
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng
nhất định của cơ thể.
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ
Chức năng của hệ cơ quan
quan
- Hệ vận động - Cơ và xương
- Vận động cơ thể
- Hệ tiêu hoá
- Miệng, ống tiêu hoá và tuyến - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
tiêu hoá.
thành chất dd cung cấp cho cơ
thể.
- Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch
- Vận chuyển chất dinh dưỡng,
oxi tới tế bào và vận chuyển các
chất thải, cacbonic từ tế bào đến
cơ quan bài tiết.
- Hệ hô hấp
- Mũi, khí quản, phế quản và 2 - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
lá phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi
trường.
- Hệ bài tiết
- Thận, ống dẫn nước tiểu, - Bài tiết nước tiểu, các sản
bóng đái và tuyến mồ hôi, phẩm phân hủy của tế bào, sp dư
tuyến nhờn.
thừa, độc hại
- Hệ thần kinh - Não, tuỷ sống, dây thần kinh - Điều khiển, điều hòa và phối
và hạch thần kinh.
hợp các hoạt động của các cơ
quan và cơ thể
- Hệ sinh dục
- Nữ: Buồng trứng, phễu dẫn - Chức năng sản sinh trứng
trứng, ống dẫn trứng, tử cung, (Bồng trứng)….
cổ tử cung, âm đạo, âm vật, lỗ
âm đạo, tuyến tiền đình.
- Nam: Tinh hoàn, mào tinh,
ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến - Sản sinh ra tinh trùng (Tinh
tiền liệt, tuyến hành, bìu, hoàn)….
dương vật.
=> Sinh sản và duy trì nòi giống
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan
khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
5
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật động vật ở lớp dưới.
- Đọc trước bài 3: Tế bào.
6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3. Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kĩ năng:
- HS Tb, yếu: HS trình bày đượ c các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- HS giỏi, khá: Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. Chứng minh được
tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể qua quan sát tranh hình.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
3. Bài mới :
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
Gv: Treo hình 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
Gv: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS Tb, yếu: Yêu cầu HS quan sát hình - HS Tb, yếu: Quan sát kĩ hình 3.1 và ghi
3.1 và cho biết cấu tạo một tế bào điển nhớ kiến thức.
hình.
- HS giỏi, khá: Treo tranh hình 3.1 - HS giỏi, khá: 1 HS gắn chú thích. Các
phóng to để HS gắn chú thích.
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Tiểu kết:
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
7
+ Màng.
+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan.
+ Nhân.
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
II. Chức năng của các bộ phận trong tế
bào:
Gv: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu Hs: Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi
bảng 3.1 để ghi nhớ chức năng các bào nhớ kiến thức.
quan trong tế bào.
? Màng sinh chất có vai trò gì? Tại
sao?
? Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt - Dựa vào bảng 3 để trả lời.
động sống của tế bào?
? Năng lượng cần cho các hoạt động
lấy từ đâu?
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng, chất tế bào và
nhân?
Gv: GV nhận xét, chốt kiến thức.
* Tiểu kết:
Các bộ phận
Các bào quan
Chức năng
Màng sinh chất
Giúp tế bào thực hiên trao đổi chất
Thực hiện các hoạt động sống của tế
bào
- Lưới nội chất
- Tổng hợp và vận chuyển các chất
- Riboxom
- Nơi tổng hợp protein
Chất tế bào
- Ti thể
- Tham gia hoạt động hô hấp và giải
phóng năng lượng
- Bộ máy Gôgi
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản
phẩm
- Trung thể
- Tham gia quá trình phân chia tế bào
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào
- NST
- Là cấu trúc quy định sự hình thành
Nhân
protein, có vai trò quyết định trong di
truyền
- Nhân con
- Tổng hợp ARN riboxom (rARN)
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào:
III. Thành phần hoá học của tế bào:
Gv: Yêu cầu HS đọc mục III SGK và Hs: HS dựa vào SGK để trả lời.
trả lời câu hỏi:
? Cho biết thành phần hoá học chính
của tế bào?
- Trao đổi nhóm để trả lời.
8
? Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế + Các nguyên tố hoá học đó đều có trong
bào có ở đâu?
tự nhiên.
? Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người + Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ
cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, thể phát triển tốt.
muối khoáng và nước?
Gv: GV NX và KL.
* Tiểu kết:
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
a. Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S, N.
+ Gluxit: C, H, O (Tỉ lệ 1C: 2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (Tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN.
b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào:
IV. Hoạt động sống của tế bào:
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS giỏi, khá: Nghiên cứu kĩ hình 3.2,
kĩ sơ đồ hình 3.2 SGK để trả lời câu trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.
hỏi:
- HS Tb, yếu: GV yêu cầu HS nghiên - HS Tb, yếu: Trả lời câu hỏi dựa vào
cứu thông tin và hướng dẫn trả lời câu hướng dẫn của GV.
hỏi:
? Hằng ngày cơ thể và môi trường có + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
mối quan hệ với nhau như thế nào?
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
? Kể tên các hoạt động sống diễn ra - Hoạt động của tế bào gồm: Trao đổi
trong tế bào.
chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
? Hoạt động sống của tế bào có liên
- Hoạt động sống của tế bào liên quan
quan gì đến hoạt động sống của cơ thể? đến hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao
đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự
sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự
phản ứng của cơ thể với môi trường bên
ngoài.
? Qua hình 3.2 hãy cho biết chức năng - Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
của tế bào là gì?
Gv: GV nhận xét và KL.
Hs: 1 HS đọc kết luận SGK.
* Tiểu kết:
- Hoạt động của tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
9
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên
ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
3.3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Cho HS làm bài tập 1 (Trang 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(Đáp án d đúng)
3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (Trên lớp/ở nhà).
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Trang 13- SGK). Hãy chứng minh tế bào là đơn vị
chức năng của cơ thể?
Gv: Hướng dẫn học sinh trả lời:
* Tế bào là đơn vị cấu trúc:
+ Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào
+ Ví dụ: Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng
cầu, tế bào bạch cầu, tế bào ở niêm mạc dạ dày, các tế bào tuyến, ……
* Tế bào là đơn vị chức năng:
+ Các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan. (Tb thực hiện
trao đổi chất với môi trường trong cơ thể là cơ sở để cơ thể thực hiện trao đổi chất với
môi trường ngoài : Sự sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng của tế bào cũng là cơ sở cho
sự sinh trưởng sinh sản và cảm ứng)
- Ví dụ :
+ Hoạt động của các tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co, dãn
+ Các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim co bóp tạo lực đẩy máu vào hệ mạch
+ Các tế bào tuyến tiết dịch vào ống tiêu hóa để biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
3.5. Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo.
- Đọc mục “Em có biết”
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài học tiết sau.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 4: Mô
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4. Bài 4.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm mô.
MÔ
10
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2. Kĩ năng:
- HS giỏi, khá: Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
- HS Tb, yếu: Trình bày được khái niệm mô, các loại mô chính, cấu tạo và chức
năng. Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
3. Thái độ: Biết cách bảo vệ các mô trên cơ thể.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức sinh học
vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ.
1. GV: - Nghiên cứu nội dung SGK-SGV và các tài liệu có liên quan.
- Tranh phóng to hình 4.1 ; 4.2 ; 4.3 ; 4.4.
2. HS: - Đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động 1: Khởi động.
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp
loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là
mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng mới.
Hoạt động 1: Khái niệm mô:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Khái niệm mô:
Gv: Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả Hs: HS trao đổi nhóm để hoàn thành
bài tập .
lời câu hỏi:
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng Hs: Dựa vào mục “Em có biết” ở bài
khác nhau mà em biết?
trước để trả lời.
? Giải thích vì sao tế bào có hình dạng Hs: Vì chức năng khác nhau.
khác nhau?
Gv: GV phân tích: chính do chức năng
khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác nhau. Sự phân hoá
diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
? Vậy mô là gì?
Hs: HS rút ra kết luận
* Tiểu kết:
11
Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức
năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tế bào.
Hoạt động 2: Các loại mô:
II. Các loại mô:
Gv: Phát phiếu học tập cho các nhóm.
Hs: Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
- HS giỏi, khá: Quan sát hình 4.1 và - HS giỏi, khá: Nghiên cứu kĩ hình vẽ
nhận xét về sự sắp xếp các tế bào ở mô kết hợp với SGK, trao đổi nhóm để
biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn hoàn thành vào phiếu học tập của nhóm.
thành phiếu học tập.
- HS Tb, yếu: GV cho HS quan sát hình - HS Tb, yếu HS quan sát kĩ hình 4.1 để
và phân tích sơ lược cho HS hiểu.
trả lời dưới sự hướng dẫn của GV.
? Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Hs: Trả lời.
Nó nằm ở phần nào?
Gv: GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu - HS giỏi, khá: Máu thuộc mô liên kết vì
được xếp vào loại mô đó? (HS khá, giỏi tế bào máu có trong huyết tương mà
– HS yếu, tb không yêu cầu trả lời)
huyết tương chiếm 50% cơ thể. Máu
chiếm 45% cơ thể => Máu có ở khắp cơ
thể ( Vì có các tế bào máu nằm trong
chất nền)
- HS giỏi, khá: Yêu cầu HS đọc kĩ - HS giỏi, khá: Cá nhân nghiên cứu
mục III SGK kết hợp quan sát hình 4.3 kết hợp quan sát hình 4.3, trao đổi nhóm
và trả lời câu hỏi:
để trả lời.
- HS Tb, yếu: GV yêu cầu HS quan sát - HS Tb, yếu: Trả lời câu hỏi dựa vào
và hướng dẫn trả lời câu hỏi:
hướng dẫn của GV.
? Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim - Giống: Có nhiều nhân, có vân ngang
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát
màng, nhân cơ tim nằm ở giữa
? Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu - Tế bào cơ trơn có dạng hình thoi có 1
tạo như thế nào?
nhân nằm ở giữa, không có vân ngang
Gv: Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp
vào phiếu học tập.
Gv: GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
Gv: Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết Hs: Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát
hợp quan sát hình 4.4 để hoàn thành tiếp hình 4.4; Trao đổi nhóm hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
phiếu học tập theo nhóm.
Hs: Báo cáo kết quả.
Gv: GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
* Tiểu kết:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
Vị trí
Chức năng
Cấu tạo
1. Mô biểu bì
- Phủ ngoài da, - Bảo vệ, che chở, - Chủ yếu là tế bào,
- Biểu bì bao phủ lót trong các cơ hấp thụ.
các tế bào xếp xít
quan rỗng.
nhau, không có phi
12
- Biểu bì tuyến
2. Mô liên kết
- Mô sợi
- Mô sụn
- Mô xương
- Mô mỡ
- Mô máu và
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Nằm trong các
tuyến của cơ thể.
Có ở khắp nơi
như:
- Dây chằng
- Đầu xương
- Bộ xương
- Mỡ
- Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
- Mô cơ vân
- Gắn vào xương
- Mô cơ tim
- Cấu tạo nên
thành tim
- Mô cơ trơn
- Thành nội quan
4. Mô thần kinh
- Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây
thần kinh chạy
đến các hệ cơ
quan.
- Tiết các chất.
bào.
- Nâng đỡ, liên kết - Chủ yếu là chất phi
các cơ quan hoặc bào, các tế bào nằm
là đệm cơ học.
rải rác.
- Cung cấp chất
dinh dưỡng.
Co dãn tạo nên sự
vận động của các
cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo ý
muốn.
Hoạt
động
không theo ý
muốn.
Hoạt
động
không theo ý
muốn.
- Tiếp nhận kích
thích và sử lí
thông tin, điều
hoà và phối hợp
hoạt động các cơ
quan đảm bảo sự
thích ứng của cơ
thể
với
môi
trường.
Chủ yếu là tế bào, phi
bào ít. Các tế bào cơ
dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều
nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân
ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
- Gồm các tế bào thần
kinh (Nơron và các tế
bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối
 








Các ý kiến mới nhất