Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:40' 23-04-2023
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:40' 23-04-2023
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
NGÀY
HAI
20/2
MÔN
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 23
(20/2/2023 ⇨24/2/2023)
BÀI DẠY
HĐTT
Chào cờ
Tiếng Việt
Tập đọc: Hoa học trò
Tiếng Việt
Chính tả (Nhớ viết): Chợ Tết
Thể dục
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
STEM
Toán
Khoa học
Luyện tập chung
Ánh sáng
Tiếng Anh
BA
21/2
THEME 7:AROUND TOWN
Tiếng Anh
Tiếng việt
LTVC: Dấu gạch ngang
NGLL1
Giá trị của dữ liệu
Toán
Luyện tập chung
Văn học và khoa học thời hậu Lê
Lịch sử
TƯ
22/2
Lesson 3
Mĩ thuật
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Tiếng Việt
Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Tiếng việt
TLV: Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
Nhạc
Học hát : Bài Chim sáo.
Toán
Phép cộng phân số (Tiết 1)
Khoa học
Bóng tối
NGLL2
Giá trị của dữ liệu
TABN
TABN
NĂM
23/2
Tiếng Việt
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Thể dục
Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy - Trò chơi “Con sâu đo”
Tiếng Anh
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 4
Tiếng Anh
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Toán
Kĩ thuật
Đạo đức
SÁU
24/2
TUẦN
Năm học 2022 - 2023
Phép cộng phân số (Tiết 2)
Trồng cây rau hoa.
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
Toán
Luyện tập
Địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Việt
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tiếng Việt
TLV: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
NGLL3
Những tờ giấy kì diệu.
T. TC
Phép cộng phân số
SHCN
KĐT, CSRM: tác dụng của việc súc miệng với Flour
23
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng
cảnh đẹp như thế nào?
đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa
người đi chợ tết có điểm gì chung?
son …
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người
đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý - Lắng nghe
nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- Bài được chia làm 3 đoạn
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè
ra, nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
“Hoa học trò”?
học trò. Phượng được trồng trên các
sân trường và nở hoa vào mùa thi của
học trò …
(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
biệt?
một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả
một góc trời; màu sắc như cả ngàn con
bướm thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,
sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ
he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố
rực lên như tết nhà nhà dán câu đối
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào đỏ.
theo thời gian?
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- HS có thể trả lời:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy
của hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của hoa phượng – hoa học trò, đối với
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
hoa phượng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay và các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về hoa phượng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của
quang cảnh chung ngày chợ tết ở một
vùng trung du và niềm vui của mọi
người khi đi chợ tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ
8 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền
hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và
ta điều gì?
kien trì
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa l/n.
THỂ DỤC
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
STEM
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
LUYỆN TẬP CHUNG
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123)
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
4
4
14
em làm các bước trung gian ra giấy 9 11
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở.
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại
điền dấu như vậy.
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số
cùng MS và khác MS
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
8
24
9 = 27 ;
20 20
19 > 27 ;
15
1 < 14
- HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
như vậy
- HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực
hiện so sánh.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
3
<1
5
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả
bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
5
>1
b) 3
Đáp án:a)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
được số chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
chia hết cho 5?
5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
hết cho 9?
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12
=
=
=
20 10 ;
12 4 ;
32
3
3 3
6
12
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
Vì: 10 8 4 nên 20 32
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
3
8
9
12
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
phân số dưới đây:
;
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 4: Cho HS tự tìm cách tính chu vi hình H, sau đó Gv mới chốt cách
làm đúng.
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , …
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong;
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại
thanh?
được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các
người?
bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây
chống ô nhiễm tiếng ồn?
tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật
ngăn cách làm giảm tiếng ồn
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn,
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi
vật.
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số
vật.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi:
tìm tòi:
Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương
các vật không?
án tìm tòi .
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
các vật nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN,
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt
còn lại vào vở Ghi chép khoa học về
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các
các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới
mắt nữa.
* Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ… HS có thể
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông
trong và không truyền qua các vật như
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ….
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy
vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở
SGK trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học:
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật
được chiếu sáng
4. HĐ sáng tạo (2p)
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý
kiến.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS nêu lại bài học.
+ Các vật tự phát sáng: Mặt Trời,
bóng đèn điện, ngọn lửa,...
+ Các vật được chiếu sáng: bàn ghế,
sách vở,...
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HS vận dụng thực tế hàng ngày để trả lời câu hỏi Con người cần gì để sống?
Thứ ba ngày
tháng
năm 2022
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
TIẾNG VIỆT
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
+ Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
b. Ghi nhớ:
được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập.
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu.
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
+ HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
tập.
luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
thường lệ, bố hỏi tôi:
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
làm tốt.
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
5. HĐ sáng tạo (1p)
dấu phần chú thích trong câu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 1: HS còn nhẫm lẫn khi xác định thanh ngang, cho thêm câu để HS
luyện tập thêm.
NGLL1
GIÁ TRỊ CỦA DỮ LIỆU
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
phân số nào bằng phân số 9 ta làm như
thế nào?
+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
15
20 20 :4
5
36 = 36 :4 = 9
15
15:3
5
18 = 18:3 = 6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
9
45 45 : 5
25 = 25 : 5 = 5
- Củng cố tính chất của PS
35 :7
35
5
63 = 63 :7 = 9
20 35
5
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63
- HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các c)
864752 d)18490 215
phép tính với số tự nhiên.
91846
1290
86
772906
000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành
lớp
sớm)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Hoàn thiện các bài tập
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a
sao cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS còn sai sót khi thực hiện tính chia, cho HS thực hành thêm 1-2 phép tính
chia.
LỊCH SỬ
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu
biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
* HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm
thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
2. Kĩ năng
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình trong SGK phóng to.
+ Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu .
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời,
nhận xét:
+ Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà
Lê?
Thái học, dựng lại Quốc Tử
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? Giám…
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
+ Tổ chức lễ đọc tên người đỗ,
lễ đón rước người đỗ về làng…
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo - HS lắng nghe.
dục nên văn học và khoa học cũng được phát
triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm,
tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu
biểu cho văn học và khoa học thời Hậu Lê.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học và
khoa học thời Hậu Lê. GV ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài:
Nhóm 2 – Lớp:
HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu
thời Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở
thời Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ - HS thảo luận và điền vào bảng.
liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống - Dựa vào bảng thống kê, HS mô
tả lại nội dung và các tác giả, tác
kê).
phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời
- GV nhận xét và KL:
Hậu Lê.
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
- HS khác nhận xét, bổ sung.
1.Nguyễn
- Bình Ngô - Phản ánh khí
Trãi
đại cáo,
phách anh
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Quốc âm thi hùng và niềm
tập
tự hào chân
2. Nguyễn
- Các bài
chính của dân
Mộng Tuân thơ
tộc.
3. Lê Thánh - Hồng Đức
Tông
quốc âm thị
tập
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại
cáo)
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm.
HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học
tiểu biểu thời Hậu Lê:
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS.
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời
Hậu Lê …
- Nhận xét và KL:
Tác giả
Công
Nội dung
trình
khoa học
1. Ngô Sĩ - Đại
- Lịch sử nước ta từ
Liên
việt sử kí thời Hùng Vương
toàn thư đến đầu thời Lê.
2. Nguyễn - Lam
- Lịch sử cuộc khởi
Trãi
Sơn thực nghĩa Lam Sơn.
lục
3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ,
Trãi
chí
giới thiệu tài
nguyên, phong tục
tập quán của nước
ta
4. Lương - Đại
- Kiến thức toán
Thế Vinh thành
học.
toán
pháp
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
- HS lắng nghe 1 trích đoạn
trong Bình Ngô đại cáo
- Quan sát
Nhóm 2 – Lớp
- HS điền vào bảng thống kê.
- Dựa vào bảng thống kê HS mô
tả lại sự phát triển của khoa học
thời Hậu Lê.
+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh
Tông.
- HS đọc bài học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
phẩm có giá trị của cha ông để lại
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô
đại cáo của Nguyễn Trãi
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CĐ 9: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu sơ lược về họa tiết trang trí .
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích .
- HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí.
- HS phát huy trí tưởng tượng để phát triển sản phẩm .
- HS giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình ,của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* GV : Tranh ( ảnh ) một số họa tiết hoa lá , con vật.
- Hình minh họa cách vẽ họa tiết.
- Một số đồ vật có trang trí họa tiết .
- Bài vẽ của HS năm trước .
* HS: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa , giấy màu, kéo, hồ dán ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
* Ổn định tổ chức.
- HS im lặng.
* Hoạt động khởi động.
* Cả lớp hát đầu giờ.
- HS hát.
* Kiểm tra đồ dùng học tâp.
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
1 / HĐ 1: Tìm hiểu .
- Giới thiệu chủ đề : ( Sáng tạo họa tiết,
- Học sinh lắng nghe.
tạo dáng và trang trí đồ vật ).
- GV giới thiệu H9.1SGK và một số ảnh chụp - Nhóm thảo luận quan sát trả lời.
về hoa lá, con vật để HS quan sát .
* Hỏi ?
+ Em hãy cho biết đây là những hìn...
NGÀY
HAI
20/2
MÔN
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 23
(20/2/2023 ⇨24/2/2023)
BÀI DẠY
HĐTT
Chào cờ
Tiếng Việt
Tập đọc: Hoa học trò
Tiếng Việt
Chính tả (Nhớ viết): Chợ Tết
Thể dục
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
STEM
Toán
Khoa học
Luyện tập chung
Ánh sáng
Tiếng Anh
BA
21/2
THEME 7:AROUND TOWN
Tiếng Anh
Tiếng việt
LTVC: Dấu gạch ngang
NGLL1
Giá trị của dữ liệu
Toán
Luyện tập chung
Văn học và khoa học thời hậu Lê
Lịch sử
TƯ
22/2
Lesson 3
Mĩ thuật
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Tiếng Việt
Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Tiếng việt
TLV: Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
Nhạc
Học hát : Bài Chim sáo.
Toán
Phép cộng phân số (Tiết 1)
Khoa học
Bóng tối
NGLL2
Giá trị của dữ liệu
TABN
TABN
NĂM
23/2
Tiếng Việt
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Thể dục
Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy - Trò chơi “Con sâu đo”
Tiếng Anh
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 4
Tiếng Anh
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Toán
Kĩ thuật
Đạo đức
SÁU
24/2
TUẦN
Năm học 2022 - 2023
Phép cộng phân số (Tiết 2)
Trồng cây rau hoa.
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
Toán
Luyện tập
Địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Việt
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tiếng Việt
TLV: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
NGLL3
Những tờ giấy kì diệu.
T. TC
Phép cộng phân số
SHCN
KĐT, CSRM: tác dụng của việc súc miệng với Flour
23
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng
cảnh đẹp như thế nào?
đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa
người đi chợ tết có điểm gì chung?
son …
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người
đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý - Lắng nghe
nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- Bài được chia làm 3 đoạn
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè
ra, nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
“Hoa học trò”?
học trò. Phượng được trồng trên các
sân trường và nở hoa vào mùa thi của
học trò …
(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
biệt?
một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả
một góc trời; màu sắc như cả ngàn con
bướm thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,
sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ
he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố
rực lên như tết nhà nhà dán câu đối
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào đỏ.
theo thời gian?
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- HS có thể trả lời:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy
của hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của hoa phượng – hoa học trò, đối với
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
hoa phượng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay và các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về hoa phượng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của
quang cảnh chung ngày chợ tết ở một
vùng trung du và niềm vui của mọi
người khi đi chợ tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ
8 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền
hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và
ta điều gì?
kien trì
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa l/n.
THỂ DỤC
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
STEM
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
LUYỆN TẬP CHUNG
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123)
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
4
4
14
em làm các bước trung gian ra giấy 9 11
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở.
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại
điền dấu như vậy.
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số
cùng MS và khác MS
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
8
24
9 = 27 ;
20 20
19 > 27 ;
15
1 < 14
- HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
như vậy
- HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực
hiện so sánh.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
3
<1
5
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả
bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
5
>1
b) 3
Đáp án:a)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
được số chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
chia hết cho 5?
5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
hết cho 9?
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12
=
=
=
20 10 ;
12 4 ;
32
3
3 3
6
12
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
Vì: 10 8 4 nên 20 32
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
3
8
9
12
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
phân số dưới đây:
;
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 4: Cho HS tự tìm cách tính chu vi hình H, sau đó Gv mới chốt cách
làm đúng.
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , …
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong;
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại
thanh?
được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các
người?
bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây
chống ô nhiễm tiếng ồn?
tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật
ngăn cách làm giảm tiếng ồn
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn,
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi
vật.
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số
vật.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi:
tìm tòi:
Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương
các vật không?
án tìm tòi .
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
các vật nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN,
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt
còn lại vào vở Ghi chép khoa học về
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các
các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới
mắt nữa.
* Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ… HS có thể
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông
trong và không truyền qua các vật như
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ….
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy
vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở
SGK trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học:
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật
được chiếu sáng
4. HĐ sáng tạo (2p)
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý
kiến.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS nêu lại bài học.
+ Các vật tự phát sáng: Mặt Trời,
bóng đèn điện, ngọn lửa,...
+ Các vật được chiếu sáng: bàn ghế,
sách vở,...
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HS vận dụng thực tế hàng ngày để trả lời câu hỏi Con người cần gì để sống?
Thứ ba ngày
tháng
năm 2022
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
TIẾNG VIỆT
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
+ Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
b. Ghi nhớ:
được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập.
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu.
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
+ HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
tập.
luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
thường lệ, bố hỏi tôi:
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
làm tốt.
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
5. HĐ sáng tạo (1p)
dấu phần chú thích trong câu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 1: HS còn nhẫm lẫn khi xác định thanh ngang, cho thêm câu để HS
luyện tập thêm.
NGLL1
GIÁ TRỊ CỦA DỮ LIỆU
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
phân số nào bằng phân số 9 ta làm như
thế nào?
+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
15
20 20 :4
5
36 = 36 :4 = 9
15
15:3
5
18 = 18:3 = 6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
9
45 45 : 5
25 = 25 : 5 = 5
- Củng cố tính chất của PS
35 :7
35
5
63 = 63 :7 = 9
20 35
5
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63
- HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các c)
864752 d)18490 215
phép tính với số tự nhiên.
91846
1290
86
772906
000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành
lớp
sớm)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Hoàn thiện các bài tập
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a
sao cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS còn sai sót khi thực hiện tính chia, cho HS thực hành thêm 1-2 phép tính
chia.
LỊCH SỬ
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu
biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
* HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm
thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
2. Kĩ năng
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình trong SGK phóng to.
+ Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu .
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời,
nhận xét:
+ Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà
Lê?
Thái học, dựng lại Quốc Tử
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? Giám…
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
+ Tổ chức lễ đọc tên người đỗ,
lễ đón rước người đỗ về làng…
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê
- Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo - HS lắng nghe.
dục nên văn học và khoa học cũng được phát
triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm,
tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu
biểu cho văn học và khoa học thời Hậu Lê.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học và
khoa học thời Hậu Lê. GV ghi tên bài.
b. Tìm hiểu bài:
Nhóm 2 – Lớp:
HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu
thời Hậu Lê
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở
thời Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ - HS thảo luận và điền vào bảng.
liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống - Dựa vào bảng thống kê, HS mô
tả lại nội dung và các tác giả, tác
kê).
phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời
- GV nhận xét và KL:
Hậu Lê.
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
- HS khác nhận xét, bổ sung.
1.Nguyễn
- Bình Ngô - Phản ánh khí
Trãi
đại cáo,
phách anh
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Quốc âm thi hùng và niềm
tập
tự hào chân
2. Nguyễn
- Các bài
chính của dân
Mộng Tuân thơ
tộc.
3. Lê Thánh - Hồng Đức
Tông
quốc âm thị
tập
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại
cáo)
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm.
HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học
tiểu biểu thời Hậu Lê:
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS.
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời
Hậu Lê …
- Nhận xét và KL:
Tác giả
Công
Nội dung
trình
khoa học
1. Ngô Sĩ - Đại
- Lịch sử nước ta từ
Liên
việt sử kí thời Hùng Vương
toàn thư đến đầu thời Lê.
2. Nguyễn - Lam
- Lịch sử cuộc khởi
Trãi
Sơn thực nghĩa Lam Sơn.
lục
3. Nguyễn - Dư địa - Xác định lãnh thổ,
Trãi
chí
giới thiệu tài
nguyên, phong tục
tập quán của nước
ta
4. Lương - Đại
- Kiến thức toán
Thế Vinh thành
học.
toán
pháp
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
- HS lắng nghe 1 trích đoạn
trong Bình Ngô đại cáo
- Quan sát
Nhóm 2 – Lớp
- HS điền vào bảng thống kê.
- Dựa vào bảng thống kê HS mô
tả lại sự phát triển của khoa học
thời Hậu Lê.
+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh
Tông.
- HS đọc bài học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
phẩm có giá trị của cha ông để lại
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô
đại cáo của Nguyễn Trãi
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CĐ 9: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu sơ lược về họa tiết trang trí .
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích .
- HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí.
- HS phát huy trí tưởng tượng để phát triển sản phẩm .
- HS giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình ,của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* GV : Tranh ( ảnh ) một số họa tiết hoa lá , con vật.
- Hình minh họa cách vẽ họa tiết.
- Một số đồ vật có trang trí họa tiết .
- Bài vẽ của HS năm trước .
* HS: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa , giấy màu, kéo, hồ dán ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
* Ổn định tổ chức.
- HS im lặng.
* Hoạt động khởi động.
* Cả lớp hát đầu giờ.
- HS hát.
* Kiểm tra đồ dùng học tâp.
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
1 / HĐ 1: Tìm hiểu .
- Giới thiệu chủ đề : ( Sáng tạo họa tiết,
- Học sinh lắng nghe.
tạo dáng và trang trí đồ vật ).
- GV giới thiệu H9.1SGK và một số ảnh chụp - Nhóm thảo luận quan sát trả lời.
về hoa lá, con vật để HS quan sát .
* Hỏi ?
+ Em hãy cho biết đây là những hìn...
 








Các ý kiến mới nhất