Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:30' 10-04-2023
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:30' 10-04-2023
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
2
6.2.2023
3
7.2.2023
4
8.2.2023
5
9.2.2023
6
10.2.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TUẦN 21
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Năng lượng mặt trời
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Luyện tập về tính diện tích
MRVT: Công dân.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Nước nhà bị chia cắt
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
Luyện tập về tính diện tích
Ghép nhiều ảnh
Unit 8
Unit 8
Unit 8 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
Tiếng rao đêm
Sử dụng năng lượng chất đốt
Luyện tập chung
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Các nước láng giềng của Việt Nam
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
MĨ THUẬT
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công
HĐNK-NGLL 2 Ghép nhiều ảnh(tt)
T*
Luyên tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Trả bài văn tả người
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
TOÁN
HĐNK-NGLL 3 Chế tạo phổi nhân tạo
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
2. Kĩ năng: Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
3. Thái độ: Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động
không ?
tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên
miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng - HS thảo luận
mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng
- HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
phụ:
- Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
đất ở những dạng nào?
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống - Con người sử dụng năng lượng mặt trời
để học tập vui chơi, lao động.
của con người?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối - Năng lượng mặt trời giúp con người ta
luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
với thời tiết và khí hậu?
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với - Nếu không có năng lượng mặt trời, thời
tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn
thực vật, động vật?
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong
cuộc sống
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ hình
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
và nêu tên của những hoạt động, những
loại máy móc được minh hoạ ..
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại
diện nhóm có ý kiến
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê,
năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ
trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng
lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra
muối
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
HS).
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
trời
dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng Đất đối với con người.
mặt trời qua trò chơi:
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc
sống hằng ngày.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt - HS nghe và thực hiện
trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa,
kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng
sủa...)
Điều chỉnh bổ sung: Học sinh cần biết vận dụng các điều đã học kiện thực tế tốt hơn.
Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức tự hào dân tộc.
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
đọc
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Học sinh đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị
Thăng?
mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp
giỗ Liễu Thăng.
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế
thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ
lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
ông Giang Văn Minh?
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét
ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba
triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều
thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại.
- Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa
triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để
buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh
Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại
là người trí dũng song toàn?
bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân
tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- HS nghe
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV nhận xét, kết luận
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần
nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần
luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS thi đọc phân vai.
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng
của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh
dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
6. Hoạt động sáng tạo (1phút)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe
gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc bài ở nhà kĩ hơn để tìm hiểu nội dung bài nhà.
Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh
- HS quan sát
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện - 1 HS đọc
tích của hình đó.
- HS thảo luận
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để
tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
- Chưa có công thức nào để tính được diện
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta
tích của mảnh đất đó.
làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là
các hình đã có trong công thức tính diện tích
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
NHẠC
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- HS làm bài 1.
2.Kĩ năng: Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3.Thái độ: HS yêu thích phần hình học của môn toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI
và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó
cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần học thuộc quy tắc và công thức tính diện tích các hình
STEM
(GVBM)
Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
3. Thái độ: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất
nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận
công dân, danh dự công dân, công dân
gương mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn
- Lớp nhận xét
cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Nghĩa vụ công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của người dân đối với đất nước.
Quyền công dân
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với người khác.
Ý thức công dân
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà
nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS làm việc cá nhân.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Cho HS làm bài
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm
tròn bổn phận công dân để xây dựng đất
nước. Chúng em là những công dân nhỏ
tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức
là phải luôn cố gắng học tập, lao động và
rèn luyện đạo đức để trở thành người
công dân tốt sau này
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công an.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, - HS nghe và thực hiện
công khai, công hữu
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần chuẩn bị bài ở nhà tốt hơn, bài 3 đổi thành hoạt động
nhóm 4 để HS tích cực hơn vào học tập.
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2.Kĩ năng: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3.Thái độ: Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào
cũng quan trọng cũng đáng quý.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh - Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản,
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
đồng hồ quả quýt.
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay - HS nhận xét
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa của câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- GV nhận xét, kết luận
Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào
của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do
đó cần làm tốt việc được phân công, không
nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
5. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Học sinh cần vận dụng tốt hơn vào cuộc sống hằng ngày
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân
dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt
cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
2. Kĩ năng: Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954. Chỉ
giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu các
- HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương,
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại biểu 2
miền Bắc Nam để bàn về việc thống nhất
cộng, thảm sát.
đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả
nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người
cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp
phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng
nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 217- 1954
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo
hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - ne phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc.
- vơ là gì?
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển
vào Nam...
- Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập
tự do và thống nhất đất nước của dân tộc
ta.
- HS trả lời
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của
nhân dân ta?
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia cắt
thành 2 miền Nam - Bắc
- Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
miền Nam VN
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Mĩ có âm mưu gì?
- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi hiệp
thương, tổng tuyển cử thống nhất đất
nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt
cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
- Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng
chống đế quốc Mĩ và tay sai.
- HS báo cáo kết quả.
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây
hậu quả gì cho dân tộc?
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta
phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những điều - HS nghe và thực hiện
em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - - HS nghe và thực hiện
Diệm đối với nhân dận ta.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần sưu tầm tranh ảnh nhiều hơn.
THỂ DỤC
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
(GVBM)
HĐNK-NGLL1
Ghép nhiều ảnh
(GVBM)
Tiếng Anh bản ngữ( Tiết 2)
Unit 8
Unit 8
Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- Em học được điều gì qua bài tập đọc?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành 4 - HS nghe
đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 lần:
+ Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
2. Đám cháy miêu tả như thế nào?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu
cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói
bụi mịt mù.
- Người cứu em bé là người bán bánh giò,
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân,
Con người và hành động có gì đặc biệt?
khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
nhưng anh có một hành động cao đẹp dũng
cảm dám xả thân, lao vào đám cháy cứu
người.
- Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
ngờ cho người đọc?
chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh
giò.
- Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi
người, cứu người khi gặp nạn.
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi người
trong cuộc sống ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Cho HS báo cáo
- Các nhóm bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh đọc lại.
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS nghe
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ?
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng
của anh thương binh.
6.Hoạt đông sáng tạo:( 1 phút)
- Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện
thượng của anh thương binh.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần đọc bài ở nhà nhiều lần để đọc diễn cảm tốt hơn.
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử
dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
* Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng
chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng chủ - HS trả lời
yếu của sự sống trên trái đất?
+ Năng lượng mặt trời được dùng để làm
gì?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng
năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Một số loại chất đốt
- HĐ cặp đôi:
+ Em biết những loại chất đốt nào?
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Những loại chất đốt như: than, củi, tre,
rơm, rạ, dầu, ga…
- Thể rắn: Than, củi, tre, rơm rạ…
+ Em hãy phân loại chất đốt đó theo 3
loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Thể lỏng: Dầu
- Thể khí: ga
+ Quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 86 - HS quan sát tranh và trả lời
và cho biết: Chất đốt nào đang được sử
dụng? Chất đốt đó thuộc thể gì?
* Hoạt động 2: Công dụng của than đá và
việc khai thác than đá
- GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng
nhiều trong đời sống con người và trong
công ngiệp….
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và
trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
+ Than đá được sử dụng vào những việc - HS cùng bạn trao đổi và thảo luận
gì?
+ Ở nước ta, than đá được khai thác ở
đâu?
+ Ngoài than đá còn có loại than nào khác
không?
- GV chỉ vào tranh giải thích cách khai
thác
* Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và
việc khai thác dầu mỏ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 87
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi sau
+ Dầu mỏ có ở đâu?
+ Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào?
+ Những chất nào có thể lấy ra từ dầu mỏ?
+ Xăng được sử dụng vào những việc gì?
+ Nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
- GV kết luận
- Có trong tự nhiên, nằm sâu trong lòng
đất
- Người ta dựng các tháp khoan nơi có
chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo
các lỗ khoan của giếng
- …xăng, dầu hoả, dầu đi- ê- ren, dầu
nhờn, nước hoa tơ sợi nhân tạo, nhiều loại
chất dẻo
* Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở
- …chạy các loại động c...
2
6.2.2023
3
7.2.2023
4
8.2.2023
5
9.2.2023
6
10.2.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TUẦN 21
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Năng lượng mặt trời
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Luyện tập về tính diện tích
MRVT: Công dân.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Nước nhà bị chia cắt
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
Luyện tập về tính diện tích
Ghép nhiều ảnh
Unit 8
Unit 8
Unit 8 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
Tiếng rao đêm
Sử dụng năng lượng chất đốt
Luyện tập chung
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Các nước láng giềng của Việt Nam
Hình hộp chữ nhật-Hình lập phương
MĨ THUẬT
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công
HĐNK-NGLL 2 Ghép nhiều ảnh(tt)
T*
Luyên tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
Unit 8-lesson 2.3
Unit 8-lesson 2.3
Trả bài văn tả người
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
TOÁN
HĐNK-NGLL 3 Chế tạo phổi nhân tạo
SHCN
Kiểm điểm tuần
Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
2. Kĩ năng: Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
3. Thái độ: Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động
không ?
tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên
miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất:
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng - HS thảo luận
mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng
- HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
phụ:
- Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
đất ở những dạng nào?
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống - Con người sử dụng năng lượng mặt trời
để học tập vui chơi, lao động.
của con người?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối - Năng lượng mặt trời giúp con người ta
luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
với thời tiết và khí hậu?
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với - Nếu không có năng lượng mặt trời, thời
tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn
thực vật, động vật?
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong
cuộc sống
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ hình
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
và nêu tên của những hoạt động, những
loại máy móc được minh hoạ ..
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại
diện nhóm có ý kiến
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê,
năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ
trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng
lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra
muối
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
HS).
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
trời
dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng Đất đối với con người.
mặt trời qua trò chơi:
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc
sống hằng ngày.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt - HS nghe và thực hiện
trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa,
kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng
sủa...)
Điều chỉnh bổ sung: Học sinh cần biết vận dụng các điều đã học kiện thực tế tốt hơn.
Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức tự hào dân tộc.
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
đọc
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Học sinh đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị
Thăng?
mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp
giỗ Liễu Thăng.
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế
thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ
lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
ông Giang Văn Minh?
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét
ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba
triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều
thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại.
- Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa
triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để
buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh
Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại
là người trí dũng song toàn?
bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân
tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- HS nghe
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV nhận xét, kết luận
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần
nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần
luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS thi đọc phân vai.
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng
của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh
dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
6. Hoạt động sáng tạo (1phút)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe
gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc bài ở nhà kĩ hơn để tìm hiểu nội dung bài nhà.
Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh
- HS quan sát
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện - 1 HS đọc
tích của hình đó.
- HS thảo luận
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để
tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
- Chưa có công thức nào để tính được diện
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta
tích của mảnh đất đó.
làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là
các hình đã có trong công thức tính diện tích
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
NHẠC
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- HS làm bài 1.
2.Kĩ năng: Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3.Thái độ: HS yêu thích phần hình học của môn toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI
và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó
cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã
học.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần học thuộc quy tắc và công thức tính diện tích các hình
STEM
(GVBM)
Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
3. Thái độ: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất
nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận
công dân, danh dự công dân, công dân
gương mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn
- Lớp nhận xét
cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Nghĩa vụ công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của người dân đối với đất nước.
Quyền công dân
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với người khác.
Ý thức công dân
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà
nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS làm việc cá nhân.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Cho HS làm bài
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm
tròn bổn phận công dân để xây dựng đất
nước. Chúng em là những công dân nhỏ
tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức
là phải luôn cố gắng học tập, lao động và
rèn luyện đạo đức để trở thành người
công dân tốt sau này
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công an.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, - HS nghe và thực hiện
công khai, công hữu
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần chuẩn bị bài ở nhà tốt hơn, bài 3 đổi thành hoạt động
nhóm 4 để HS tích cực hơn vào học tập.
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2.Kĩ năng: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3.Thái độ: Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào
cũng quan trọng cũng đáng quý.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh - Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản,
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
đồng hồ quả quýt.
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay - HS nhận xét
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa của câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- GV nhận xét, kết luận
Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào
của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do
đó cần làm tốt việc được phân công, không
nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
5. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Học sinh cần vận dụng tốt hơn vào cuộc sống hằng ngày
Lịch sử
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân
dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt
cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
2. Kĩ năng: Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954. Chỉ
giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu các
- HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương,
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại biểu 2
miền Bắc Nam để bàn về việc thống nhất
cộng, thảm sát.
đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả
nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người
cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp
phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng
nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 217- 1954
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo
hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - ne phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc.
- vơ là gì?
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển
vào Nam...
- Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập
tự do và thống nhất đất nước của dân tộc
ta.
- HS trả lời
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của
nhân dân ta?
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia cắt
thành 2 miền Nam - Bắc
- Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
miền Nam VN
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Mĩ có âm mưu gì?
- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi hiệp
thương, tổng tuyển cử thống nhất đất
nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt
cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
- Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng
chống đế quốc Mĩ và tay sai.
- HS báo cáo kết quả.
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây
hậu quả gì cho dân tộc?
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta
phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những điều - HS nghe và thực hiện
em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - - HS nghe và thực hiện
Diệm đối với nhân dận ta.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần sưu tầm tranh ảnh nhiều hơn.
THỂ DỤC
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
(GVBM)
HĐNK-NGLL1
Ghép nhiều ảnh
(GVBM)
Tiếng Anh bản ngữ( Tiết 2)
Unit 8
Unit 8
Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
3.Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- Em học được điều gì qua bài tập đọc?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành 4 - HS nghe
đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 lần:
+ Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
2. Đám cháy miêu tả như thế nào?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu
cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói
bụi mịt mù.
- Người cứu em bé là người bán bánh giò,
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân,
Con người và hành động có gì đặc biệt?
khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
nhưng anh có một hành động cao đẹp dũng
cảm dám xả thân, lao vào đám cháy cứu
người.
- Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
ngờ cho người đọc?
chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh
giò.
- Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi
người, cứu người khi gặp nạn.
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi người
trong cuộc sống ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Cho HS báo cáo
- Các nhóm bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh đọc lại.
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS nghe
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ?
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng
của anh thương binh.
6.Hoạt đông sáng tạo:( 1 phút)
- Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện
thượng của anh thương binh.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần đọc bài ở nhà nhiều lần để đọc diễn cảm tốt hơn.
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử
dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
* Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng
chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng chủ - HS trả lời
yếu của sự sống trên trái đất?
+ Năng lượng mặt trời được dùng để làm
gì?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng
năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Một số loại chất đốt
- HĐ cặp đôi:
+ Em biết những loại chất đốt nào?
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Những loại chất đốt như: than, củi, tre,
rơm, rạ, dầu, ga…
- Thể rắn: Than, củi, tre, rơm rạ…
+ Em hãy phân loại chất đốt đó theo 3
loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Thể lỏng: Dầu
- Thể khí: ga
+ Quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 86 - HS quan sát tranh và trả lời
và cho biết: Chất đốt nào đang được sử
dụng? Chất đốt đó thuộc thể gì?
* Hoạt động 2: Công dụng của than đá và
việc khai thác than đá
- GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng
nhiều trong đời sống con người và trong
công ngiệp….
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và
trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
+ Than đá được sử dụng vào những việc - HS cùng bạn trao đổi và thảo luận
gì?
+ Ở nước ta, than đá được khai thác ở
đâu?
+ Ngoài than đá còn có loại than nào khác
không?
- GV chỉ vào tranh giải thích cách khai
thác
* Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và
việc khai thác dầu mỏ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 87
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi sau
+ Dầu mỏ có ở đâu?
+ Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào?
+ Những chất nào có thể lấy ra từ dầu mỏ?
+ Xăng được sử dụng vào những việc gì?
+ Nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
- GV kết luận
- Có trong tự nhiên, nằm sâu trong lòng
đất
- Người ta dựng các tháp khoan nơi có
chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo
các lỗ khoan của giếng
- …xăng, dầu hoả, dầu đi- ê- ren, dầu
nhờn, nước hoa tơ sợi nhân tạo, nhiều loại
chất dẻo
* Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở
- …chạy các loại động c...
 









Các ý kiến mới nhất