Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Khương
Ngày gửi: 16h:27' 09-03-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Khương
Ngày gửi: 16h:27' 09-03-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS XUÂN HOÀ
Tuần: 1
Tiết PPCT: 1
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Ngày soạn: 1/9/2022
Ngày dạy: 6/9/2022
CHƯƠNG 1: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu vì sao cần mạng máy tính.
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì.
- Biết các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các
thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông.
2. Kỹ năng:
Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft
Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày, các em thừơng hay trao đổi với
bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta
lại có thể làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn
trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1: Từ máy tính đến
mạng máy tính.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu vì sao cần mạng
1. Vì sao cần mạng
máy tính (7.5 phút)
máy tính?
- Hàng ngày, em thường dùng - Trả lời theo ý hiểu
máy tính vào công việc gì?
- Em thấy rằng máy tính cung - Chia nhóm thảo luận trả
cấp các phần mềm phục vụ các lời
nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ
tự đặt câu hỏi vì sao cần mạng
máy tính không? Các em hãy
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-1-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
tham khảo thông tin trong SGK
và cho biết những lí do vì sao - Đại diện nhóm trình
cần mạng máy tính?
bày kết quả, nhóm khác
nhận xét (bổ sung)
- Người dùng có nhu
cầu trao đổi dữ liệu hoặc
các phần mềm.
- Với các máy tính đơn
lẻ, khó thực hiện khi
thông tin cần trao đổi có
dung lượng lớn.
Nhu cầu dùng chung các
tài nguyên máy tính như
dữ liệu, phần mềm, máy
in,… từ nhiều máy tính.
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Ghi bài nhận kiến thức
Tìm hiểu khái niệm mạng
máy tính (10')
- Cho Hs tham khảo thông tin - Kết hợp SGK trả lời
SGK. Mạng máy tính là gì?
Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
NỘI DUNG
- Người dùng có
nhu cầu trao đổi dữ
liệu hoặc các phần
mềm.
- Với các máy tính
đơn lẻ, khó thực hiện
khi thông tin cần trao
đổi có dung lượng
lớn.
- Nhu cầu dùng
chung các tài nguyên
máy tính như dữ liệu,
phần mềm, máy in,…
từ nhiều máy tính.
2. Khái niệm mạng
máy tính
a) Mạng máy tính là
gì?
Mạng máy tính là tập
hợp các máy tính
được kết nối với nhau
theo một phương thức
nào đó thông qua các
phương tiện truyền
dẫn tạo thành một hệ
thống cho phép người
- Em hãy nêu các kiểu kết nối - Kiểu kết nối hình sao, dùng chia sẻ tài
phổ biến của mạng máy tính?
kiểu đường thẳng, kiểu nguyên như dữ liệu,
vòng.
phần mềm, máy in,…
Các kiểu kết nối
mạng máy tính:
KÕt nèi kiÓu h×nh sao KÕt nèi kiÓu ®ê ng th¼ng
KÕt nèi kiÓu vßng
Hình sao đường thẳng kiểu
- Kết nối hình sao.
vòng
- Kết nối đường
Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
thẳng.
- Kết nối kiểu vòng.
- Mỗi kiểu đều có ưu điểm và - Biết thêm kiến thức
nhược điểm riêng của nó.
- Mạng hình sao: Có ưu điểm là
nếu có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-2-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động.
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó
thì rất khó phát hiện, một sự
ngừng trên đường dây để sửa
chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ
thống.
- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi
là có thể nới rộng ra xa, tổng
đường dây cần thiết ít hơn so
với hai kiểu trên, nhược điểm là
đường dây phải khép kín, nếu
bị ngắt ở một nơi nào đó thì
toàn bộ hệ thống cũng bị
ngừng.
- Em hãy nêu các thành phần HS: Kết hợp SGK thảo
chủ yếu của mạng?
luận và trả lời.
-Các thiết bị đầu cuối
như máy tính, máy in,…
-Môi trường truyền dẫn
cho phép các tín hiệu
truyền được qua đó(sóng
điện từ, bức xạ hồng
ngoại).
-Các thiết bị kết nối
mạng(modem, bộ định
tuyến)
Giao thức truyền
thông: là tập hợp các quy
tắc quy định cách trao
đổi thông tin giữa các
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
thiết bị gửi và nhận dữ
liệu trên mạng.
Tìm hiểu phân loại mạng máy
tính (7,5 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-3-
NỘI DUNG
b) Các thành phần
của mạng
-Các thiết bị đầu
cuối như máy tính,
máy in,…
-Môi trường truyền
dẫn cho phép các tín
hiệu truyền được qua
đó(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại).
-Các thiết bị kết nối
mạng(modem,
bộ
định tuyến)
-Giao thức truyền
thông: là tập hợp các
quy tắc quy định
cách trao đổi thông
tin giữa các thiết bị
gửi và nhận dữ liệu
trên mạng.
3. Phân loại mạng
máy tính
a) Mạng có dây và
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk. Em hãy nêu một vài
loại mạng thường gặp?
- Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân
chia dựa trên môi trường truyền
dẫn. Vậy mạng có dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
- Mạng không dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Mở rộng: Mạng không dây
các em thường nghe người ta
gọi là Wifi ở các tiệm Cafe.
Mạng không dây có khả năng
thực hiện các kết nối ở mọi thời
điểm, mọi nơi trong phạm vi
mạng cho phép. Phần lớn các
mạng máy tính trong thực tế
đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây. Trong tương lai,
mạng không dây sẽ ngày càng
phát triển.
- Ngoài ra, người ta còn phân
loại mạng dựa trên phạm vi địa
lí của mạng máy tính thành
mạng cục bộ và mạng diện
rộng. Vậy mạng cục bộ là gì?
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Kết hợp SGK trả lời mạng không dây
các câu hỏi GV đưa ra
- HS trả lời:
+ Mạng có dây sử dụng
môi trường truyền dẫn là
các dây dẫn(cáp xoắn,
cáp quang).
+Mạng không dây sử
dụng môi trường truyền
dẫn không dây(sóng điện
từ, bức xạ hồng ngoại).
-Mạng cục bộ (Lan Local Area Network) chỉ
hệ thống máy tính được
kết nối trong phạm vi
hẹp như một văn phòng,
một tòa nhà.
Nhận xét
Mạng
diện
- Còn mạng diện rộng là gì?
rộng(Wan - Wide Area
Network) chỉ hệ thống
máy tính được kết nối
trong phạm vi rộng như
khu vực nhiều tòa nhà,
phạm vi một tỉnh, một
Nhận xét
- Giải thích thêm: các mạng quốc gia hoặc toàn cầu.
lan thường được dùng trong gia
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-4-
- Mạng có dây sử
dụng môi trường
truyền dẫn là các dây
dẫn(cáp xoắn, cáp
quang).
-Mạng không dây sử
dụng môi trường
truyền dẫn không
dây(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại).
b) Mạng cục bộ và
mạng diện rộng
-Mạng cục bộ(Lan Local Area Network)
chỉ hệ thống máy tính
được kết nối trong
phạm vi hẹp như một
văn phòng, một tòa
nhà.
-Mạng
diện
rộng(Wan - Wide
Area Network) chỉ hệ
thống máy tính được
kết nối trong phạm vi
rộng như khu vực
nhiều tòa nhà, phạm
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
đình, trường phổ thông, văn
vi một tỉnh, một quốc
phòng hay công ty nhỏ.
gia hoặc toàn cầu.
Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng lan.
Tìm hiểu vai trò của máy tính
trong mạng (5 phút)
- Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
- Mô hình mạng máy tính
phổ biến hiện nay là mô
hình khách – chủ(client –
- Theo mô hình này, máy tính server
được chia thành mấy loại - 2 loại: máy chủ và máy
chính. Đó là những loại nào?
trạm
- Máy chủ thường là máy như -Máy chủ(server): Là
thế nào, có vai trò gì trong máy có cấu hình mạnh,
mạng?
được cài đặt các chương
trình dùng để điều khiển
toàn bộ việc quản lí và
phân bổ các tài nguyên
trên mạng với mục đích
- Máy trạm là máy như thế nào, dùng chung.
có vai trò gì trong mạng?
- Máy trạm (client,
workstation): Là máy sử
dụng tài nguyên của
mạng do máy chủ cung
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cấp.
- Ghi nhận kiến thức.
Tìm hiểu lợi ích của mạng
máy tính (5 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-5-
4. Vai trò của máy
tính trong mạng
Mô hình mạng máy
tính phổ biến hiện nay
là mô hình khách –
chủ(client – server):
-Máy chủ(server):
Là máy có cấu hình
mạnh, được cài đặt
các chương trình
dùng để điều khiển
toàn bộ việc quản lí
và phân bổ các tài
nguyên trên mạng với
mục
đích
dùng
chung.
- Máy trạm (client,
workstation): Là máy
sử dụng tài nguyên
của mạng do máy chủ
cung cấp.
5. Lợi ích của mạng
máy tính
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Nói tới lợi ích của mạng máy - HS: Lợi ích
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng -Dùng chung dữ liệu.
-Dùng chung dữ
chung) các tài nguyên trên -Dùng chung các thiết liệu.
mạng. Vậy lợi ích của mạng bị phần cứng như máy -Dùng chung các
máy tính là gì?
thiết bị phần cứng
in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
-Dùng chung các phần như máy in, bộ nhớ,
các ổ đĩa,…
mềm.
-Dùng chung các
Nhận xét, bổ sung, giải thích - Trao đổi thông tin.
- Biết lợi ích của mạng phần mềm.
thêm từng lợi ích.
- Trao đổi thông tin.
máy tính, ghi nhận
3. Luyện tập: (4 phút)
Câu 1. Nguyên nhân mạng máy tính ngày càng phổ biến hiện nay là vì:
a. Mạng mạng máy tính có thể giúp giải quyết cấc vấn đề một cách thuận tiện và
nhanh chóng.
b. Có thể cùng chia sẻ thông tin và còn có nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy
tính.
c. Tất cả đều sai
d. Tất cả đều đúng.
câu 2. Em hiểu mạng máy tính là gì?
a. Mạng máy tính là một tài nguyên dữ liệu trên mạng.
b. Mạng máy tính là một tập hợp các tài nguyên dữ liệu.
c. Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo 1 phương
thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống mạng.
d. Mạng máy tính là tập hợp các thiết bị của máy tính.
câu 3. Có bao nhiêu kiểu kết nối cơ bản?
a. 1
b. 2 c. 3 d. 4
câu 4. Các thành phần của mạng máy tính bao gồm:
a. Thiết bị đầu.
b. Môi trường truyền dẫn
c. Các thiết bị kết nối và giao thức truyền thông d. Tất cả đều đúng.
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng (3 phút)
- Về nhà học bài. Xem “Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính “và trả lời trước các
câu hỏi sau:
+ Mạng máy tính được phân ra làm bao nhiêu loại? Nêu cụ thể?
+ Vai trò của máy tính trong mạng máy tính như thế nào?
+ Lợi ích chung của mạng máy tính là gì?
- Nhận xét tiết học.
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-6-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Tuần: 1
Tiết PPCT: 2
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Ngày soạn : 5/9/2022
Ngày dạy: 10/9/2022
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết Internet là gì, những lợi ích của Internet
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet,
tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương
mại điện tử và các dịch vụ khác.
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.
2. Kỹ năng:
Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin
toàn cầu Internet thì sao. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay “Bài 2:
Mạng thông tin toàn cầu Internet''.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu Internet là gì? (15
1. Internet là gì?
phút)
- Cho Hs tham khảo thông tin - Internet là mạng kết nối - Internet là mạng kết nối
trong sgk. Em hãy cho biết hàng triệu máy tính và hàng triệu máy tính và
Internet là gì?
mạng máy tính trên khắp mạng máy tính trên khắp
thế giới, cung cấp cho thế giới, cung cấp cho
mọi người khả năng khai mọi người khả năng khai
- Em hãy cho ví dụ về những thác nhiều dịch vụ thông thác nhiều dịch vụ thông
dịch vụ thông tin đó?
tin khác nhau như Email, tin khác nhau như Email,
Chat, Forum,…
Chat, Forum,…
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Trả lời: Mạng Internet - Mạng Internet là của
- Theo em ai là chủ thực sự của là của chung, không ai là
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-7-
Trường THCS XUÂN HOÀ
mạng internet?
Nhận xét, giải thích: Mỗi
phần nhỏ của Internet được các
tổ chức khác nhau quản lí,
nhưng không một tổ chức hay
cá nhân nào nắm quyền điều
khiển toàn bộ mạng. Mỗi phần
của mạng, có thể rất khác nhau
nhưng được giao tiếp với nhau
bằng một giao thức thống
nhất(giao thức TCP/IP) tạo nên
một mạng toàn cầu.
- Em hãy nêu điểm khác biệt
của Internet so với các mạng
máy tính thông thường khác?
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
chủ thực sự của nó.
- Thảo luận trả lời: Các
máy tính đơn lẻ hoặc
mạng máy tính tham gia
vào Internet một cách tự
động. Đây là một trong
các điểm khác biệt của
Internet so với các mạng
Nhận xét
máy tính khác.
- Nếu nhà em nối mạng - Có
Internet, em có sẵn sàng chia sẻ
những kiến thức và hiểu biết có
mình trên Internet không?
Có rất nhiều người dùng sẵn
sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu
biết cũng như các sản phẩm của
mình trên Internet. Theo em,
các nguồn thông tin mà internet
cung cấp có phụ thuộc vào vị trí - Có
địa lí không?
Nhận xét, chốt lại, giải - Ghi nhận kiến thức.
thích: Khi đã gia nhập Internet,
về mặt nguyên tắc, hai máy tính
ở hai đầu trái đất cũng có thể
kết nối để trao đổi thông tin
trực tiếp với nhau.
Nguồn tài liệu của Internet rất
lớn, ngày càng có nhiều các
dịch vụ được cung cấp trên
Internet nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của người dùng. Vậy
Internet có những dịch vụ nào
Giới thiệu mục 2.
Tìm hiểu một số dịch vụ trên
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-8-
chung, không ai là chủ
thực sự của nó.
- Các máy tính đơn lẻ
hoặc mạng máy tính
tham gia vào Internet một
cách tự động. Đây là một
trong các điểm khác biệt
của Internet so với các
mạng máy tính khác.
Khi đã gia nhập
Internet, về mặt nguyên
tắc, hai máy tính ở hai
đầu trái đất cũng có thể
kết nối để trao đổi thông
tin trực tiếp với nhau.
2. Một số dịch vụ trên
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Internet (20')
- Em hãy liệt kê một số dịch vụ - Dựa vào SGK trả lời
trên Internet?
Nhận xét, bổ sung nếu cần
- Biết được các dịch vụ
trên Internet
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và
khai thác thông tin trên Internet,
đây là dịch vụ phổ biến nhất.
Các em để ý rằng mỗi khi các
em gõ một trang web nào đó,
thì các em thấy 3 chữ WWW ở
đầu trang web. Chẳng hạn như
www.tuoitre.com.vn. Vậy các
em có bao giờ thắc mắc mắc là
3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì
không. Các em hãy tham khảo
thông tin trong SGK và cho cô - Word Wide Web(Web)
biết dịch vụ WWW là gì?
Giáo dục kĩ năng: Dịch vụ
WWW phát triển mạnh tới mức
nhiều người hiểu nhầm Internet
chính là web. Tuy nhiên, web
chỉ là một dịch vụ hiện được
nhiều người sử dụng nhất trên
Internet.
- Để tìm thông tin trên Internet - Dùng công cụ máy tìm
em thường dùng công cụ hỗ trợ kiếm.
nào?
- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- Thảo luận trả lời: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Máy tìm kiếm giúp
tìm kiếm thông tin dựa
trên cơ sở các từ khóa
- Danh mục thông tin là gì?
liên quan đến vấn đề cần
tìm.
- Danh mục thông tin
(directory): Là trang web
chứa danh sách các trang
- Khi truy cập danh mục thông web khác có nội dung
tin, người truy cập làm thế nào? phân theo các chủ đề.
- HS: Người truy cập chỉ
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) cần Click chuột vào
- Yêu cầu HS đọc lưu ý trong đường dẫn đến các danh
SGK
mục.
- Lưu ý: Không phải mọi
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-9-
Internet
a)
Tổ chức và khai
thác thông tin trên
Internet.
Word Wide Web(Web):
Cho phép tổ chức thông
tin trên Internet dưới
dạng các trang nội dung,
gọi là các trang web.
Bằng một trình duyệt
web, người dùng có thể
dễ dàng truy cập để xem
các trang đó khi máy tính
được kết nối với Internet.
b) Tìm kíếm thông tin
trên Internet
-Máy tìm kiếm giúp tìm
kiếm thông tin dựa trên
cơ sở các từ khóa liên
quan đến vấn đề cần tìm.
-Danh mục thông tin
(directory): Là trang web
chứa danh sách các trang
web khác có nội dung
phân theo các chủ đề.
- Lưu ý: Không phải
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giải thích lưu ý
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
thông tin trên Internet
đều là thông tin miễn
phí. Khi sử dụng lại các
thông tin trên mạng cần
lưu ý đến bản quyền của
thông tin đó.
Hs: Ghi bài.
mọi thông tin trên
Internet đều là thông tin
miễn phí. Khi sử dụng lại
các thông tin trên mạng
cần lưu ý đến bản quyền
của thông tin đó.
3. Luyện tập: (5 phút)
Câu 1. Em hiểu mạng máy tính là gì?
a. Mạng máy tính là sự kết nối các dữ liệu trong một máy tính.
b. Mạng máy tính là một dịch vụ mà máy tính cá nhân nào cũng có
c. Mạng máy tính là sự kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp
thế giới cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác
nhau.
d. Đáp án khác
câu 2. WWW là chữ viết tắt của:
a. Wide Web World
b. World Web Wide c. Web World Wide d. World Wide
Web
câu 3. Mỗi phần của mạng có thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp với nhau bằng
một giao thức thống nhất đó là TCP/ IP. Vậy nhận định đó đúng hay sai?
a/ Đúng
b/ Sai
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: (2 phút)
- Về nhà học bài. Xem “Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (tt) “và trả lời trước
các câu hỏi sau:
+ Máy tìm kiếm trên Internet là gì? Thế nào là thư điện tử?
+ Nêu một vài ứng dụng trên Internet?
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 2
Ngày soạn: 9/9/2022
Tiết PPCT: 3
Ngày dạy: 13/9/2022
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet,
tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương
mại điện tử và các dịch vụ khác.
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2. Kỹ năng:
Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 10 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin
toàn cầu Internet thì sao. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay “Bài 2:
Mạng thông tin toàn cầu Internet (tt)''
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu một số dịch vụ trên
2. Một số dịch vụ
Internet (15 phút)
trên Internet
- Hàng ngày các em trao đổi - Thư điện tử (E-mail) c) Thư điện tử
thông tin trên Internet với nhau là dịch vụ trao đổi thông
- Thư điện tử (Ebằng thư điện tử (E-mail). Vậy tin trên Internet thông mail) là dịch vụ trao
thư điện tử là gì?
qua các hộp thư điện tử.
đổi thông tin trên
Nhận xét
- Ghi bài.
Internet thông qua
- Sử dụng thư điện tử em có thể
các hộp thư điện tử.
đính kèm các tập tin(phần mềm,
- Người dùng có
văn bản, âm thanh, hình ảnh,..).
thể trao đổi thông tin
Đây cũng là một trong các dịch
cho nhau một cách
vụ rất phổ biến, người dùng có
nhanh chóng, tiện lợi
thể trao đổi thông tin cho nhau
với chi phí thấp.
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp.
- Internet cho phép tổ chức các
cuộc họp, hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiều người ở
nhiều nơi khác nhau, người
tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
d) Hội thảo trực
tuyến
Internet cho phép tổ
chức các cuộc họp,
- 11 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
luận của nhiều người ở nhiều vị
trí địa lí khác nhau. Hình ảnh,
âm thanh của hội thảo và của
các bên tham gia được truyền
hình trực tiếp qua mạng và hiển
thị trên màn hình hoặc phát trên
loa máy tính.
- Đào tạo qua mạng là dịch vụ - Người học có thể truy
như thế nào?
cập Internet để nghe các
bài giảng, trao đổi hoặc
nhận các chỉ dẫn trực tiếp
từ giáo viên, nhận các tài
liệu hoặc bài tập và giao
nộp kết quả qua mạng mà
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) không cần tới lớp.
GV: Thương mại điện tử là - Các doanh nghiệp, cá
dịch vụ như thế nào?
nhân có thể đưa nội dung
văn bản, hình ảnh giới
thiệu, đoạn video quảng
cáo, sản phẩm của mình
lên các trang web.
GV: Khi mua bán trên mạng - Khả năng thanh toán,
một sản phẩm nào đó, người ta chuyển khoản qua mạng
thanh toán bằng hình thức nào? cho phép người mua
hàng trả tiền thông qua
Nhận xét, giả thích: Nhờ các mạng.
khả năng này, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng có thể thực
hiện qua Internet, mang lại sự
thuận tiện ngày một nhiều hơn
cho người sử dụng. Ví dụ như
gian hàng điện tử ebay trong
SGK
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 12 -
NỘI DUNG
hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiều
người ở nhiều nơi
khác nhau
3. Một vài ứng dụng
khác trên Internet.
a) Đào tạo qua mạng
Người học có thể
truy cập Internet để
nghe các bài giảng,
trao đổi hoặc nhận
các chỉ dẫn trực tiếp
từ giáo viên, nhận các
tài liệu hoặc bài tập
và giao nộp kết quả
qua mạng mà không
cần tới lớp.
b) Thương mại điện
tử
- Các
doanh
nghiệp, cá nhân có
thể đưa nội dung văn
bản, hình ảnh giới
thiệu, đoạn video
quảng cáo, sản phẩm
của mình lên các
trang web.
- Khả năng thanh
toán, chuyển khoản
qua mạng cho phép
người mua hàng trả
tiền thông qua mạng.
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Các diễn đàn, mạng xã
hội hoặc trò chuyện trực
tuyến(chat), trò chơi trực
tuyến(game online).
c) Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng
xã hội hoặc trò
chuyện
trực
tuyến(chat), trò chơi
trực
tuyến(game
online).
GV: Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không?
Kĩ năng: Trong tương lai,
các dịch vụ trên Internet sẽ
ngày càng gia tăng và phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người dùng.
Tìm hiểu làm thế nào để kết
nối Internet (20')
- Để kết nối được Internet, đầu
tiên em cần làm gì?
3. Làm thế nào để
kết nối Internet
- Cần đăng kí với một
nhà cung cấp dịch vụ
Internet(ISP) để được hỗ
trợ cài đặt và cấp quyền
- Em còn cần thêm các thiết bị truy cập Internet.
gì nữa không?
- Nhờ Modem và một
đường
kết
nối
riêng(đường điện thoại,
đường truyền thuê bao,
đường truyền ADSL, Wi
- Fi) các máy tính đơn lẻ
hoặc các mạng LAN,
WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISP
- Em hãy kể tên một số nhà rồi từ đó kết nối với
cung cấp dịch vụ Internet ở việt Internet Internet là
mạng của các máy tính.
nam?
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk. Đường trục Internet
là gì?
- Trả lời theo sự hiểu biết
của mình
- Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- Tham khảo SGK trả lời.
- 13 -
- Cần đăng kí với
một nhà cung cấp
dịch vụ Internet(ISP)
để được hỗ trợ cài đặt
và cấp quyền truy cập
Internet.
- Nhờ Modem và
một đường kết nối
riêng(đường
điện
thoại, đường truyền
thuê bao, đường
truyền ADSL, Wi Fi) các máy tính đơn
lẻ hoặc các mạng
LAN, WAN được kết
nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ
đó kết nối với
Internet Internet là
mạng của các máy
tính.
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa hệ
thống mạng của những
nhà cung cấp dịch vụ
Internet do các quốc gia
trên thế giới cùng xây
dựng.
NỘI DUNG
Đường trục Internet
là các đường kết nối
giữa hệ thống mạng
của những nhà cung
cấp dịch vụ Internet
do các quốc gia trên
thế giới cùng xây
dựng.
3. Luyện tập: (5 phút)
Câu 1. Khi sử dụng thư điện tử (E- mail) người dùng có thể đính kèm các tệp:
a. Phần mềm
b. Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
c. Tất cả đều đúng.
d. Đáp án khác
câu 2. Một số ứng dụng khác trên Internet là:
a. Hội thảo trực tuyến b. Hội thảo trực tuyến,đào tạo qua mạng và thư điện tử
c. Đáp án khác.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Người dùng kết nối Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet là đúng
hay sai?
a. Đúng b. Sai
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: (2 phút)
- Về nhà học bài, Đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet.
Xem “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet “và trả lời trước các câu
hỏi sau:
+ Thế nào là siêu văn bản?
+ Khái niệm webside, địa chỉ webside và trang chủ
+ Mỗi 1 HS phải tìm ra ít nhất là 2 địa chỉ Webside.
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 2
Ngày soạn: 12/9/2022
Tiết PPCT: 4
Ngày dạy: 17/9/2022
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet
- Biết phần mền trình duyệt trang web
2. Kỹ năng:
Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 14 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, mạng thông tin toàn
cầu Internet Như vậy nếu người dùng muốn tổ chức và truy cập thông tin trên
Internet thì họ phải làm sao. Và để trả lời cho câu hỏi đặt ra thì hôm nay Cô mời các
Em vào “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet''
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HS
Tìm hiểu tổ chức thông tin
1. Tổ chức thông tin
trên Internet (20')
trên Internet
- Cho Hs tham khảo các thông
a)Siêu văn bản và
tin trong SGK. Em hãy cho
trang web
biết thế nào là siêu văn bản?
- Siêu văn bản:Là
- Siêu văn bản:Là
dạng văn bản tích hợp dạng văn bản tích hợp
nhiều dạng dữ liệu nhiều dạng dữ liệu khác
khác nhau và siêu liên nhau và siêu liên kết đến
- Nhận xét, bổ sung (nếu cần) kết đến văn bản khác. văn bản khác.
Gv: Trang web là gì?
- Ghi bài
- Trang web là một
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) siêu văn bản được gán - Trang web là một siêu
Gv: Cho Hs đọc thông tin ở địa chỉ truy cập trên văn bản được gán địa chỉ
SGK.
Internet.
truy cập trên Internet.
- HS: Thực hiện
- Địa chỉ truy cập
Website là gì?
được gọi là địa chỉ trang
web.
b) Website, địa chỉ
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Website là nhiều Website và trang chủ
trang web liên quan
-Website là nhiều trang
được tổ chức dưới 1 web liên quan được tổ
địa chỉ.
chức dưới 1 địa chỉ.
- Trang chủ là gì?
- Địa chỉ truy cập
chung được gọi là địa chỉ
của website
- Trang chủ (Home
- Trang chủ (Home
page) là trang Web
page) là trang Web mở ra
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) mở ra đầu tiên được
đầu tiên được gọi mỗi khi
- Giới thiệu một số trang gọi mỗi khi truy cập
truy cập vào 1 Website,
website (trang 23 SGK)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 15 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HS
vào 1 Website,
- Địa chỉ Website cũng
- Địa chỉ Website chính là địa chỉ trang chủ
cũng chính là địa chỉ của Website
trang chủ của Website
Tìm hiểu về truy cập web (15
2. Truy cập Web
phút)
a) Trình duyệt web
- Cho Hs tìm hiểu TT SGK, - Là phần mềm giúp
Trình duyệt web là gì?
con người truy cập các
trang web và khai thác
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) tài
nguyên
trên
- Giới thiệu một số phần mền Internet
trình duyệt web: Exploer,
Firefox.
- Ghi bài
(Chức năng và cách sử dụng
của các trình duyệt tương tự
nhau)
- Cho Hs nghiên cứu TT SGK,
Muốn truy cập một trang web - Truy cập trang web
ta làm thế nào?
ta cần thực hiện:
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Nhập địa chỉ trang
- Các trang Web liên kết với web vào ô địa chỉ
nhau trong cùng Website, khi - Nhấn enter.
di chuyển đến các thành phần
chứa liên kết con trỏ có hình
bàn tay. Dùng chuột nháy vào - HS: Chú ý lắng nghe
liên kết để chuyển tới trang
web được liên kết.
Là phần mềm giúp con
người truy cập các trang
web và khai thác tài
nguyên trên Internet
b) Truy cập trang web
Truy cập trang web ta
cần thực hiện:
- Nhập địa chỉ trang
web vào ô địa chỉ
- Nhấn enter.
3. Luyện tập (5 phút)
Câu 1. Siêu văn bản được hiểu là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau
đó là
a. Hình ảnh b. Âm thanh, video c. Cả a và b d. Một đáp án khác
Câu 2. Trình duyệt web là gì?
a. Là 1 phần mềm b. Là một địa chỉ.
c. Là phần mềm giúp con người truy cập các trang web và khai thác tài nguyên
trên Internet
Câu 3. Người dùng muốn truy cập trang web cẩn thực hiện những bước nào sau đây?
a. Nhập địa chỉ vào trang web b. Nhập địa chỉ vào trang web, sau đó đợi trong ít
phút.
c. Tất cả đều sai
d. Nhập địa chỉ vào trang web, sau đó nhấn phím Enter
4. Hoạt động vậm dụng, tìm tòi mở rộng (3 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 16 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
- Về nhà học bài, Xem “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet (tt) “và
chuẩn bị trước các câu hỏi sau:
+ Mỗi 1 HS phải tìm ra ít nhất là 2 địa chỉ Webside.
+ Muốn sử dụng máy tìm kiếm thông tin trên Internet ta cần thực hiện những thao
tác nào?
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 3
Ngày soạn: 15/9/2022
Tiết PPCT: 5
Ngày dạy: 20/9/2022
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I.Mục tiê...
Tuần: 1
Tiết PPCT: 1
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Ngày soạn: 1/9/2022
Ngày dạy: 6/9/2022
CHƯƠNG 1: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu vì sao cần mạng máy tính.
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì.
- Biết các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các
thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông.
2. Kỹ năng:
Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft
Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày, các em thừơng hay trao đổi với
bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta
lại có thể làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn
trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1: Từ máy tính đến
mạng máy tính.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu vì sao cần mạng
1. Vì sao cần mạng
máy tính (7.5 phút)
máy tính?
- Hàng ngày, em thường dùng - Trả lời theo ý hiểu
máy tính vào công việc gì?
- Em thấy rằng máy tính cung - Chia nhóm thảo luận trả
cấp các phần mềm phục vụ các lời
nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ
tự đặt câu hỏi vì sao cần mạng
máy tính không? Các em hãy
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-1-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
tham khảo thông tin trong SGK
và cho biết những lí do vì sao - Đại diện nhóm trình
cần mạng máy tính?
bày kết quả, nhóm khác
nhận xét (bổ sung)
- Người dùng có nhu
cầu trao đổi dữ liệu hoặc
các phần mềm.
- Với các máy tính đơn
lẻ, khó thực hiện khi
thông tin cần trao đổi có
dung lượng lớn.
Nhu cầu dùng chung các
tài nguyên máy tính như
dữ liệu, phần mềm, máy
in,… từ nhiều máy tính.
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Ghi bài nhận kiến thức
Tìm hiểu khái niệm mạng
máy tính (10')
- Cho Hs tham khảo thông tin - Kết hợp SGK trả lời
SGK. Mạng máy tính là gì?
Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
NỘI DUNG
- Người dùng có
nhu cầu trao đổi dữ
liệu hoặc các phần
mềm.
- Với các máy tính
đơn lẻ, khó thực hiện
khi thông tin cần trao
đổi có dung lượng
lớn.
- Nhu cầu dùng
chung các tài nguyên
máy tính như dữ liệu,
phần mềm, máy in,…
từ nhiều máy tính.
2. Khái niệm mạng
máy tính
a) Mạng máy tính là
gì?
Mạng máy tính là tập
hợp các máy tính
được kết nối với nhau
theo một phương thức
nào đó thông qua các
phương tiện truyền
dẫn tạo thành một hệ
thống cho phép người
- Em hãy nêu các kiểu kết nối - Kiểu kết nối hình sao, dùng chia sẻ tài
phổ biến của mạng máy tính?
kiểu đường thẳng, kiểu nguyên như dữ liệu,
vòng.
phần mềm, máy in,…
Các kiểu kết nối
mạng máy tính:
KÕt nèi kiÓu h×nh sao KÕt nèi kiÓu ®ê ng th¼ng
KÕt nèi kiÓu vßng
Hình sao đường thẳng kiểu
- Kết nối hình sao.
vòng
- Kết nối đường
Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
thẳng.
- Kết nối kiểu vòng.
- Mỗi kiểu đều có ưu điểm và - Biết thêm kiến thức
nhược điểm riêng của nó.
- Mạng hình sao: Có ưu điểm là
nếu có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-2-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động.
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó
thì rất khó phát hiện, một sự
ngừng trên đường dây để sửa
chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ
thống.
- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi
là có thể nới rộng ra xa, tổng
đường dây cần thiết ít hơn so
với hai kiểu trên, nhược điểm là
đường dây phải khép kín, nếu
bị ngắt ở một nơi nào đó thì
toàn bộ hệ thống cũng bị
ngừng.
- Em hãy nêu các thành phần HS: Kết hợp SGK thảo
chủ yếu của mạng?
luận và trả lời.
-Các thiết bị đầu cuối
như máy tính, máy in,…
-Môi trường truyền dẫn
cho phép các tín hiệu
truyền được qua đó(sóng
điện từ, bức xạ hồng
ngoại).
-Các thiết bị kết nối
mạng(modem, bộ định
tuyến)
Giao thức truyền
thông: là tập hợp các quy
tắc quy định cách trao
đổi thông tin giữa các
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
thiết bị gửi và nhận dữ
liệu trên mạng.
Tìm hiểu phân loại mạng máy
tính (7,5 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-3-
NỘI DUNG
b) Các thành phần
của mạng
-Các thiết bị đầu
cuối như máy tính,
máy in,…
-Môi trường truyền
dẫn cho phép các tín
hiệu truyền được qua
đó(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại).
-Các thiết bị kết nối
mạng(modem,
bộ
định tuyến)
-Giao thức truyền
thông: là tập hợp các
quy tắc quy định
cách trao đổi thông
tin giữa các thiết bị
gửi và nhận dữ liệu
trên mạng.
3. Phân loại mạng
máy tính
a) Mạng có dây và
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk. Em hãy nêu một vài
loại mạng thường gặp?
- Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân
chia dựa trên môi trường truyền
dẫn. Vậy mạng có dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
- Mạng không dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Mở rộng: Mạng không dây
các em thường nghe người ta
gọi là Wifi ở các tiệm Cafe.
Mạng không dây có khả năng
thực hiện các kết nối ở mọi thời
điểm, mọi nơi trong phạm vi
mạng cho phép. Phần lớn các
mạng máy tính trong thực tế
đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây. Trong tương lai,
mạng không dây sẽ ngày càng
phát triển.
- Ngoài ra, người ta còn phân
loại mạng dựa trên phạm vi địa
lí của mạng máy tính thành
mạng cục bộ và mạng diện
rộng. Vậy mạng cục bộ là gì?
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Kết hợp SGK trả lời mạng không dây
các câu hỏi GV đưa ra
- HS trả lời:
+ Mạng có dây sử dụng
môi trường truyền dẫn là
các dây dẫn(cáp xoắn,
cáp quang).
+Mạng không dây sử
dụng môi trường truyền
dẫn không dây(sóng điện
từ, bức xạ hồng ngoại).
-Mạng cục bộ (Lan Local Area Network) chỉ
hệ thống máy tính được
kết nối trong phạm vi
hẹp như một văn phòng,
một tòa nhà.
Nhận xét
Mạng
diện
- Còn mạng diện rộng là gì?
rộng(Wan - Wide Area
Network) chỉ hệ thống
máy tính được kết nối
trong phạm vi rộng như
khu vực nhiều tòa nhà,
phạm vi một tỉnh, một
Nhận xét
- Giải thích thêm: các mạng quốc gia hoặc toàn cầu.
lan thường được dùng trong gia
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-4-
- Mạng có dây sử
dụng môi trường
truyền dẫn là các dây
dẫn(cáp xoắn, cáp
quang).
-Mạng không dây sử
dụng môi trường
truyền dẫn không
dây(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại).
b) Mạng cục bộ và
mạng diện rộng
-Mạng cục bộ(Lan Local Area Network)
chỉ hệ thống máy tính
được kết nối trong
phạm vi hẹp như một
văn phòng, một tòa
nhà.
-Mạng
diện
rộng(Wan - Wide
Area Network) chỉ hệ
thống máy tính được
kết nối trong phạm vi
rộng như khu vực
nhiều tòa nhà, phạm
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
đình, trường phổ thông, văn
vi một tỉnh, một quốc
phòng hay công ty nhỏ.
gia hoặc toàn cầu.
Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng lan.
Tìm hiểu vai trò của máy tính
trong mạng (5 phút)
- Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
- Mô hình mạng máy tính
phổ biến hiện nay là mô
hình khách – chủ(client –
- Theo mô hình này, máy tính server
được chia thành mấy loại - 2 loại: máy chủ và máy
chính. Đó là những loại nào?
trạm
- Máy chủ thường là máy như -Máy chủ(server): Là
thế nào, có vai trò gì trong máy có cấu hình mạnh,
mạng?
được cài đặt các chương
trình dùng để điều khiển
toàn bộ việc quản lí và
phân bổ các tài nguyên
trên mạng với mục đích
- Máy trạm là máy như thế nào, dùng chung.
có vai trò gì trong mạng?
- Máy trạm (client,
workstation): Là máy sử
dụng tài nguyên của
mạng do máy chủ cung
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cấp.
- Ghi nhận kiến thức.
Tìm hiểu lợi ích của mạng
máy tính (5 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-5-
4. Vai trò của máy
tính trong mạng
Mô hình mạng máy
tính phổ biến hiện nay
là mô hình khách –
chủ(client – server):
-Máy chủ(server):
Là máy có cấu hình
mạnh, được cài đặt
các chương trình
dùng để điều khiển
toàn bộ việc quản lí
và phân bổ các tài
nguyên trên mạng với
mục
đích
dùng
chung.
- Máy trạm (client,
workstation): Là máy
sử dụng tài nguyên
của mạng do máy chủ
cung cấp.
5. Lợi ích của mạng
máy tính
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Nói tới lợi ích của mạng máy - HS: Lợi ích
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng -Dùng chung dữ liệu.
-Dùng chung dữ
chung) các tài nguyên trên -Dùng chung các thiết liệu.
mạng. Vậy lợi ích của mạng bị phần cứng như máy -Dùng chung các
máy tính là gì?
thiết bị phần cứng
in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
-Dùng chung các phần như máy in, bộ nhớ,
các ổ đĩa,…
mềm.
-Dùng chung các
Nhận xét, bổ sung, giải thích - Trao đổi thông tin.
- Biết lợi ích của mạng phần mềm.
thêm từng lợi ích.
- Trao đổi thông tin.
máy tính, ghi nhận
3. Luyện tập: (4 phút)
Câu 1. Nguyên nhân mạng máy tính ngày càng phổ biến hiện nay là vì:
a. Mạng mạng máy tính có thể giúp giải quyết cấc vấn đề một cách thuận tiện và
nhanh chóng.
b. Có thể cùng chia sẻ thông tin và còn có nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy
tính.
c. Tất cả đều sai
d. Tất cả đều đúng.
câu 2. Em hiểu mạng máy tính là gì?
a. Mạng máy tính là một tài nguyên dữ liệu trên mạng.
b. Mạng máy tính là một tập hợp các tài nguyên dữ liệu.
c. Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo 1 phương
thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống mạng.
d. Mạng máy tính là tập hợp các thiết bị của máy tính.
câu 3. Có bao nhiêu kiểu kết nối cơ bản?
a. 1
b. 2 c. 3 d. 4
câu 4. Các thành phần của mạng máy tính bao gồm:
a. Thiết bị đầu.
b. Môi trường truyền dẫn
c. Các thiết bị kết nối và giao thức truyền thông d. Tất cả đều đúng.
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng (3 phút)
- Về nhà học bài. Xem “Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính “và trả lời trước các
câu hỏi sau:
+ Mạng máy tính được phân ra làm bao nhiêu loại? Nêu cụ thể?
+ Vai trò của máy tính trong mạng máy tính như thế nào?
+ Lợi ích chung của mạng máy tính là gì?
- Nhận xét tiết học.
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-6-
Trường THCS XUÂN HOÀ
Tuần: 1
Tiết PPCT: 2
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Ngày soạn : 5/9/2022
Ngày dạy: 10/9/2022
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết Internet là gì, những lợi ích của Internet
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet,
tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương
mại điện tử và các dịch vụ khác.
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.
2. Kỹ năng:
Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin
toàn cầu Internet thì sao. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay “Bài 2:
Mạng thông tin toàn cầu Internet''.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu Internet là gì? (15
1. Internet là gì?
phút)
- Cho Hs tham khảo thông tin - Internet là mạng kết nối - Internet là mạng kết nối
trong sgk. Em hãy cho biết hàng triệu máy tính và hàng triệu máy tính và
Internet là gì?
mạng máy tính trên khắp mạng máy tính trên khắp
thế giới, cung cấp cho thế giới, cung cấp cho
mọi người khả năng khai mọi người khả năng khai
- Em hãy cho ví dụ về những thác nhiều dịch vụ thông thác nhiều dịch vụ thông
dịch vụ thông tin đó?
tin khác nhau như Email, tin khác nhau như Email,
Chat, Forum,…
Chat, Forum,…
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Trả lời: Mạng Internet - Mạng Internet là của
- Theo em ai là chủ thực sự của là của chung, không ai là
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-7-
Trường THCS XUÂN HOÀ
mạng internet?
Nhận xét, giải thích: Mỗi
phần nhỏ của Internet được các
tổ chức khác nhau quản lí,
nhưng không một tổ chức hay
cá nhân nào nắm quyền điều
khiển toàn bộ mạng. Mỗi phần
của mạng, có thể rất khác nhau
nhưng được giao tiếp với nhau
bằng một giao thức thống
nhất(giao thức TCP/IP) tạo nên
một mạng toàn cầu.
- Em hãy nêu điểm khác biệt
của Internet so với các mạng
máy tính thông thường khác?
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
chủ thực sự của nó.
- Thảo luận trả lời: Các
máy tính đơn lẻ hoặc
mạng máy tính tham gia
vào Internet một cách tự
động. Đây là một trong
các điểm khác biệt của
Internet so với các mạng
Nhận xét
máy tính khác.
- Nếu nhà em nối mạng - Có
Internet, em có sẵn sàng chia sẻ
những kiến thức và hiểu biết có
mình trên Internet không?
Có rất nhiều người dùng sẵn
sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu
biết cũng như các sản phẩm của
mình trên Internet. Theo em,
các nguồn thông tin mà internet
cung cấp có phụ thuộc vào vị trí - Có
địa lí không?
Nhận xét, chốt lại, giải - Ghi nhận kiến thức.
thích: Khi đã gia nhập Internet,
về mặt nguyên tắc, hai máy tính
ở hai đầu trái đất cũng có thể
kết nối để trao đổi thông tin
trực tiếp với nhau.
Nguồn tài liệu của Internet rất
lớn, ngày càng có nhiều các
dịch vụ được cung cấp trên
Internet nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của người dùng. Vậy
Internet có những dịch vụ nào
Giới thiệu mục 2.
Tìm hiểu một số dịch vụ trên
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-8-
chung, không ai là chủ
thực sự của nó.
- Các máy tính đơn lẻ
hoặc mạng máy tính
tham gia vào Internet một
cách tự động. Đây là một
trong các điểm khác biệt
của Internet so với các
mạng máy tính khác.
Khi đã gia nhập
Internet, về mặt nguyên
tắc, hai máy tính ở hai
đầu trái đất cũng có thể
kết nối để trao đổi thông
tin trực tiếp với nhau.
2. Một số dịch vụ trên
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
Internet (20')
- Em hãy liệt kê một số dịch vụ - Dựa vào SGK trả lời
trên Internet?
Nhận xét, bổ sung nếu cần
- Biết được các dịch vụ
trên Internet
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và
khai thác thông tin trên Internet,
đây là dịch vụ phổ biến nhất.
Các em để ý rằng mỗi khi các
em gõ một trang web nào đó,
thì các em thấy 3 chữ WWW ở
đầu trang web. Chẳng hạn như
www.tuoitre.com.vn. Vậy các
em có bao giờ thắc mắc mắc là
3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì
không. Các em hãy tham khảo
thông tin trong SGK và cho cô - Word Wide Web(Web)
biết dịch vụ WWW là gì?
Giáo dục kĩ năng: Dịch vụ
WWW phát triển mạnh tới mức
nhiều người hiểu nhầm Internet
chính là web. Tuy nhiên, web
chỉ là một dịch vụ hiện được
nhiều người sử dụng nhất trên
Internet.
- Để tìm thông tin trên Internet - Dùng công cụ máy tìm
em thường dùng công cụ hỗ trợ kiếm.
nào?
- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- Thảo luận trả lời: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Máy tìm kiếm giúp
tìm kiếm thông tin dựa
trên cơ sở các từ khóa
- Danh mục thông tin là gì?
liên quan đến vấn đề cần
tìm.
- Danh mục thông tin
(directory): Là trang web
chứa danh sách các trang
- Khi truy cập danh mục thông web khác có nội dung
tin, người truy cập làm thế nào? phân theo các chủ đề.
- HS: Người truy cập chỉ
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) cần Click chuột vào
- Yêu cầu HS đọc lưu ý trong đường dẫn đến các danh
SGK
mục.
- Lưu ý: Không phải mọi
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
-9-
Internet
a)
Tổ chức và khai
thác thông tin trên
Internet.
Word Wide Web(Web):
Cho phép tổ chức thông
tin trên Internet dưới
dạng các trang nội dung,
gọi là các trang web.
Bằng một trình duyệt
web, người dùng có thể
dễ dàng truy cập để xem
các trang đó khi máy tính
được kết nối với Internet.
b) Tìm kíếm thông tin
trên Internet
-Máy tìm kiếm giúp tìm
kiếm thông tin dựa trên
cơ sở các từ khóa liên
quan đến vấn đề cần tìm.
-Danh mục thông tin
(directory): Là trang web
chứa danh sách các trang
web khác có nội dung
phân theo các chủ đề.
- Lưu ý: Không phải
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giải thích lưu ý
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
thông tin trên Internet
đều là thông tin miễn
phí. Khi sử dụng lại các
thông tin trên mạng cần
lưu ý đến bản quyền của
thông tin đó.
Hs: Ghi bài.
mọi thông tin trên
Internet đều là thông tin
miễn phí. Khi sử dụng lại
các thông tin trên mạng
cần lưu ý đến bản quyền
của thông tin đó.
3. Luyện tập: (5 phút)
Câu 1. Em hiểu mạng máy tính là gì?
a. Mạng máy tính là sự kết nối các dữ liệu trong một máy tính.
b. Mạng máy tính là một dịch vụ mà máy tính cá nhân nào cũng có
c. Mạng máy tính là sự kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp
thế giới cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác
nhau.
d. Đáp án khác
câu 2. WWW là chữ viết tắt của:
a. Wide Web World
b. World Web Wide c. Web World Wide d. World Wide
Web
câu 3. Mỗi phần của mạng có thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp với nhau bằng
một giao thức thống nhất đó là TCP/ IP. Vậy nhận định đó đúng hay sai?
a/ Đúng
b/ Sai
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: (2 phút)
- Về nhà học bài. Xem “Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet (tt) “và trả lời trước
các câu hỏi sau:
+ Máy tìm kiếm trên Internet là gì? Thế nào là thư điện tử?
+ Nêu một vài ứng dụng trên Internet?
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 2
Ngày soạn: 9/9/2022
Tiết PPCT: 3
Ngày dạy: 13/9/2022
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet,
tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương
mại điện tử và các dịch vụ khác.
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2. Kỹ năng:
Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 10 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin
toàn cầu Internet thì sao. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay “Bài 2:
Mạng thông tin toàn cầu Internet (tt)''
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Tìm hiểu một số dịch vụ trên
2. Một số dịch vụ
Internet (15 phút)
trên Internet
- Hàng ngày các em trao đổi - Thư điện tử (E-mail) c) Thư điện tử
thông tin trên Internet với nhau là dịch vụ trao đổi thông
- Thư điện tử (Ebằng thư điện tử (E-mail). Vậy tin trên Internet thông mail) là dịch vụ trao
thư điện tử là gì?
qua các hộp thư điện tử.
đổi thông tin trên
Nhận xét
- Ghi bài.
Internet thông qua
- Sử dụng thư điện tử em có thể
các hộp thư điện tử.
đính kèm các tập tin(phần mềm,
- Người dùng có
văn bản, âm thanh, hình ảnh,..).
thể trao đổi thông tin
Đây cũng là một trong các dịch
cho nhau một cách
vụ rất phổ biến, người dùng có
nhanh chóng, tiện lợi
thể trao đổi thông tin cho nhau
với chi phí thấp.
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp.
- Internet cho phép tổ chức các
cuộc họp, hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiều người ở
nhiều nơi khác nhau, người
tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
d) Hội thảo trực
tuyến
Internet cho phép tổ
chức các cuộc họp,
- 11 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
luận của nhiều người ở nhiều vị
trí địa lí khác nhau. Hình ảnh,
âm thanh của hội thảo và của
các bên tham gia được truyền
hình trực tiếp qua mạng và hiển
thị trên màn hình hoặc phát trên
loa máy tính.
- Đào tạo qua mạng là dịch vụ - Người học có thể truy
như thế nào?
cập Internet để nghe các
bài giảng, trao đổi hoặc
nhận các chỉ dẫn trực tiếp
từ giáo viên, nhận các tài
liệu hoặc bài tập và giao
nộp kết quả qua mạng mà
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) không cần tới lớp.
GV: Thương mại điện tử là - Các doanh nghiệp, cá
dịch vụ như thế nào?
nhân có thể đưa nội dung
văn bản, hình ảnh giới
thiệu, đoạn video quảng
cáo, sản phẩm của mình
lên các trang web.
GV: Khi mua bán trên mạng - Khả năng thanh toán,
một sản phẩm nào đó, người ta chuyển khoản qua mạng
thanh toán bằng hình thức nào? cho phép người mua
hàng trả tiền thông qua
Nhận xét, giả thích: Nhờ các mạng.
khả năng này, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng có thể thực
hiện qua Internet, mang lại sự
thuận tiện ngày một nhiều hơn
cho người sử dụng. Ví dụ như
gian hàng điện tử ebay trong
SGK
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 12 -
NỘI DUNG
hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiều
người ở nhiều nơi
khác nhau
3. Một vài ứng dụng
khác trên Internet.
a) Đào tạo qua mạng
Người học có thể
truy cập Internet để
nghe các bài giảng,
trao đổi hoặc nhận
các chỉ dẫn trực tiếp
từ giáo viên, nhận các
tài liệu hoặc bài tập
và giao nộp kết quả
qua mạng mà không
cần tới lớp.
b) Thương mại điện
tử
- Các
doanh
nghiệp, cá nhân có
thể đưa nội dung văn
bản, hình ảnh giới
thiệu, đoạn video
quảng cáo, sản phẩm
của mình lên các
trang web.
- Khả năng thanh
toán, chuyển khoản
qua mạng cho phép
người mua hàng trả
tiền thông qua mạng.
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Các diễn đàn, mạng xã
hội hoặc trò chuyện trực
tuyến(chat), trò chơi trực
tuyến(game online).
c) Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng
xã hội hoặc trò
chuyện
trực
tuyến(chat), trò chơi
trực
tuyến(game
online).
GV: Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không?
Kĩ năng: Trong tương lai,
các dịch vụ trên Internet sẽ
ngày càng gia tăng và phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người dùng.
Tìm hiểu làm thế nào để kết
nối Internet (20')
- Để kết nối được Internet, đầu
tiên em cần làm gì?
3. Làm thế nào để
kết nối Internet
- Cần đăng kí với một
nhà cung cấp dịch vụ
Internet(ISP) để được hỗ
trợ cài đặt và cấp quyền
- Em còn cần thêm các thiết bị truy cập Internet.
gì nữa không?
- Nhờ Modem và một
đường
kết
nối
riêng(đường điện thoại,
đường truyền thuê bao,
đường truyền ADSL, Wi
- Fi) các máy tính đơn lẻ
hoặc các mạng LAN,
WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISP
- Em hãy kể tên một số nhà rồi từ đó kết nối với
cung cấp dịch vụ Internet ở việt Internet Internet là
mạng của các máy tính.
nam?
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk. Đường trục Internet
là gì?
- Trả lời theo sự hiểu biết
của mình
- Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- Tham khảo SGK trả lời.
- 13 -
- Cần đăng kí với
một nhà cung cấp
dịch vụ Internet(ISP)
để được hỗ trợ cài đặt
và cấp quyền truy cập
Internet.
- Nhờ Modem và
một đường kết nối
riêng(đường
điện
thoại, đường truyền
thuê bao, đường
truyền ADSL, Wi Fi) các máy tính đơn
lẻ hoặc các mạng
LAN, WAN được kết
nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ
đó kết nối với
Internet Internet là
mạng của các máy
tính.
Trường THCS XUÂN HOÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa hệ
thống mạng của những
nhà cung cấp dịch vụ
Internet do các quốc gia
trên thế giới cùng xây
dựng.
NỘI DUNG
Đường trục Internet
là các đường kết nối
giữa hệ thống mạng
của những nhà cung
cấp dịch vụ Internet
do các quốc gia trên
thế giới cùng xây
dựng.
3. Luyện tập: (5 phút)
Câu 1. Khi sử dụng thư điện tử (E- mail) người dùng có thể đính kèm các tệp:
a. Phần mềm
b. Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
c. Tất cả đều đúng.
d. Đáp án khác
câu 2. Một số ứng dụng khác trên Internet là:
a. Hội thảo trực tuyến b. Hội thảo trực tuyến,đào tạo qua mạng và thư điện tử
c. Đáp án khác.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Người dùng kết nối Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet là đúng
hay sai?
a. Đúng b. Sai
4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: (2 phút)
- Về nhà học bài, Đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet.
Xem “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet “và trả lời trước các câu
hỏi sau:
+ Thế nào là siêu văn bản?
+ Khái niệm webside, địa chỉ webside và trang chủ
+ Mỗi 1 HS phải tìm ra ít nhất là 2 địa chỉ Webside.
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 2
Ngày soạn: 12/9/2022
Tiết PPCT: 4
Ngày dạy: 17/9/2022
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet
- Biết phần mền trình duyệt trang web
2. Kỹ năng:
Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
4. Năng lực - phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT –
TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tử chủ và có tinh thần vượt khó;
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 14 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
+ Phương pháp: gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
+ Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Khởi động (2 phút)
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, mạng thông tin toàn
cầu Internet Như vậy nếu người dùng muốn tổ chức và truy cập thông tin trên
Internet thì họ phải làm sao. Và để trả lời cho câu hỏi đặt ra thì hôm nay Cô mời các
Em vào “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet''
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HS
Tìm hiểu tổ chức thông tin
1. Tổ chức thông tin
trên Internet (20')
trên Internet
- Cho Hs tham khảo các thông
a)Siêu văn bản và
tin trong SGK. Em hãy cho
trang web
biết thế nào là siêu văn bản?
- Siêu văn bản:Là
- Siêu văn bản:Là
dạng văn bản tích hợp dạng văn bản tích hợp
nhiều dạng dữ liệu nhiều dạng dữ liệu khác
khác nhau và siêu liên nhau và siêu liên kết đến
- Nhận xét, bổ sung (nếu cần) kết đến văn bản khác. văn bản khác.
Gv: Trang web là gì?
- Ghi bài
- Trang web là một
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) siêu văn bản được gán - Trang web là một siêu
Gv: Cho Hs đọc thông tin ở địa chỉ truy cập trên văn bản được gán địa chỉ
SGK.
Internet.
truy cập trên Internet.
- HS: Thực hiện
- Địa chỉ truy cập
Website là gì?
được gọi là địa chỉ trang
web.
b) Website, địa chỉ
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Website là nhiều Website và trang chủ
trang web liên quan
-Website là nhiều trang
được tổ chức dưới 1 web liên quan được tổ
địa chỉ.
chức dưới 1 địa chỉ.
- Trang chủ là gì?
- Địa chỉ truy cập
chung được gọi là địa chỉ
của website
- Trang chủ (Home
- Trang chủ (Home
page) là trang Web
page) là trang Web mở ra
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) mở ra đầu tiên được
đầu tiên được gọi mỗi khi
- Giới thiệu một số trang gọi mỗi khi truy cập
truy cập vào 1 Website,
website (trang 23 SGK)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 15 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HS
vào 1 Website,
- Địa chỉ Website cũng
- Địa chỉ Website chính là địa chỉ trang chủ
cũng chính là địa chỉ của Website
trang chủ của Website
Tìm hiểu về truy cập web (15
2. Truy cập Web
phút)
a) Trình duyệt web
- Cho Hs tìm hiểu TT SGK, - Là phần mềm giúp
Trình duyệt web là gì?
con người truy cập các
trang web và khai thác
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) tài
nguyên
trên
- Giới thiệu một số phần mền Internet
trình duyệt web: Exploer,
Firefox.
- Ghi bài
(Chức năng và cách sử dụng
của các trình duyệt tương tự
nhau)
- Cho Hs nghiên cứu TT SGK,
Muốn truy cập một trang web - Truy cập trang web
ta làm thế nào?
ta cần thực hiện:
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - Nhập địa chỉ trang
- Các trang Web liên kết với web vào ô địa chỉ
nhau trong cùng Website, khi - Nhấn enter.
di chuyển đến các thành phần
chứa liên kết con trỏ có hình
bàn tay. Dùng chuột nháy vào - HS: Chú ý lắng nghe
liên kết để chuyển tới trang
web được liên kết.
Là phần mềm giúp con
người truy cập các trang
web và khai thác tài
nguyên trên Internet
b) Truy cập trang web
Truy cập trang web ta
cần thực hiện:
- Nhập địa chỉ trang
web vào ô địa chỉ
- Nhấn enter.
3. Luyện tập (5 phút)
Câu 1. Siêu văn bản được hiểu là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau
đó là
a. Hình ảnh b. Âm thanh, video c. Cả a và b d. Một đáp án khác
Câu 2. Trình duyệt web là gì?
a. Là 1 phần mềm b. Là một địa chỉ.
c. Là phần mềm giúp con người truy cập các trang web và khai thác tài nguyên
trên Internet
Câu 3. Người dùng muốn truy cập trang web cẩn thực hiện những bước nào sau đây?
a. Nhập địa chỉ vào trang web b. Nhập địa chỉ vào trang web, sau đó đợi trong ít
phút.
c. Tất cả đều sai
d. Nhập địa chỉ vào trang web, sau đó nhấn phím Enter
4. Hoạt động vậm dụng, tìm tòi mở rộng (3 phút)
Giáo án Tin Học 9 học kỳ 1
- 16 -
Trường THCS XUÂN HOÀ
Giáo viên: Lê Hoàng Khương
- Về nhà học bài, Xem “Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet (tt) “và
chuẩn bị trước các câu hỏi sau:
+ Mỗi 1 HS phải tìm ra ít nhất là 2 địa chỉ Webside.
+ Muốn sử dụng máy tìm kiếm thông tin trên Internet ta cần thực hiện những thao
tác nào?
- Nhận xét tiết học.
Tuần: 3
Ngày soạn: 15/9/2022
Tiết PPCT: 5
Ngày dạy: 20/9/2022
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I.Mục tiê...
 









Các ý kiến mới nhất