Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nghiệp
Ngày gửi: 18h:51' 08-01-2023
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nghiệp
Ngày gửi: 18h:51' 08-01-2023
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Từ ngày 21/11/2022 đến ngày 25/11/2022
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
CHÀO CỜ
************************************
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch
Thái Bưởi.
Hoạt động của học sinh
- 2 HS thực hiện
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
hùng, …
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
+ Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng
Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- GV chốt vị trí các đoạn:
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn
thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch
sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các nhân (M1)-> Lớp
HS (M1)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,
nào?
phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi
học Bạch và cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
công việc gì?
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng
một người có chí?
Bưởi không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc
điểm nào?
những con tàu của người Hoa đã độc
chiếm các đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người
ngoài?
đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi
khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì
đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày
một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi
ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi
trông nom.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thắng lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Là những người đã chiến thắng trong
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi,
mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân
tộc…
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí,
thành công?
nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết
khơi dậy lòng tự hào của khách người
Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh
tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi
là người có đầu óc, biết tổ chức công
việc kinh doanh.
+ Bài văn ca ngợi ai?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở
thành một nhà kinh doanh tên tuổi
lừng lẫy.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết
trong cuộc sống hàng ngày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận.
+ Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân
dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh.
Duy Vận cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân
viết.
trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
Viết bài chính tả: (15p)
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi,
hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết,
cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các từ láy chứa ch/tr
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích
2
2
100dm = .....m
đã học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng.
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
gì?
biểu thức nhân với một số hạng của
tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số hạng
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng.
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng
của tổng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc?
+ HS phát biểu quy tắc.
3. HĐ thực hành (18p)
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ
HS phân tích bảng, HD cách làm.
trước lớp
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
a b c a x (b + c)
axb+axc
- GV chốt đáp án.
4 5 2 4x(
+ 2) = 28
4x5+4x2=
28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 =
27
27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 =
30
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong với một tổng.
vở của HS
Đ/a:
a. 36 x (7 + 3)
36 x 7 + 36 x 3
= 36 x 10
= 252 + 108
= 360
=
360
b. 5 x 38 + 5 x 62
5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 5 x (38 + 62)
= 500
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
tổng.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm
tra
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
=8x4
= 12 + 20
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào = 32
=
32
với nhau?
+ Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế + Có dạng một tổng nhân với một số.
nào?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Là tổng của 2 tích.
một số, ta có thể làm thế nào?
+ Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân
* Giúp đỡ hs M1+M2
với số đó rồi cộng các kết quả lại với
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn nhau
thành sớm)
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS làm bài vào vở Tự học
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Một số nhân với 1 tổng
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng,
1 tổng nhân với 1 số
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
a. 159 x 54 + 159 x 46
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
2. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
nhóm 2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau.
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+Là nhân một số với một hiệu
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
với biểu thức ban đầu?
trong biểu thức nhân với số bị trừ của
hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
của tích giữa số thứ nhất trong biểu trừ của hiệu.
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Có thể lần lượt nhân số đó với số bị
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu a x (b - c) = a x b - a x c
công thức tính, và qui tắc nhân một số -HS phát biểu qui tắc.
với một hiệu.
- Lấy VD minh hoạ
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
a b c a x (b – c)
axb–axc
HS phân tích bảng, HD cách làm.
3 7 3 3 x (7 – 3)
3x7–3x3
- GV chốt đáp án.
= 12
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
6x9–6x5
= 24
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
8x5–8x2
= 24
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
- 1 HS đọc đề bài
Bài 3:
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
Số giá để trvận còn lại sau khi bán là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
40- 10 = 30 (giá)
của HS
Số quả trvận còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
- Thực hiện theo YC của GV.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
sẻ lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
- HS làm vào vở Tự học
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
thành sớm)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1
hiệu với 1 số
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
ngắn gọn hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa
(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ
theo chủ điểm đã học (BT4).
- HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ,
tục ngữ.
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
+ Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với - HS lấy VD và đặt câu
VD vừa tìm được?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí
Nhóm 2-Lớp
sau đây vào hai nhóm. . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV phát phiếu học tập
- Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/á:
- Kết luận, chốt đáp án.
Chí có nghĩa là Chí phải, chí lý,
rất, hết sức (biểu chí thân, chí tình,
thị mức độ cao
nhất)
Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí,
muốn bền bỉ theo chí hướng, quyết
* Chú ý quan tâm hs M1+M2
đuổi một mục đích chí.
tốt đẹp. hí công.
- Yêu cầu đặt câu với 1 từ vừa xếp
+ Ngoài ra, em còn biết những từ có
chứa tiếng "chí" nào khác?
Cá nhân- Lớp
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/á:
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho
con người kiên quyết trong hành động,
-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của không lùi bước trước mọi khó khăn) là
đúng nghĩa của từ nghị lực.
câu a, c, d.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của
+ Là....kiên trì
từ nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ nào?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
nghĩa của từ nào?
*HS M3+M4: Đặt câu với các từ : nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình
Bài 3:
Em chọn từ nào trong ngoặc đơn...
- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên
bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gv giúp HS hiểu nghĩa đen của các
câu tục ngữ (theo SGV)
- Giáo dục HS ý chí, nghị lực vươn lên
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+Là .... kiên cố.
+ Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
-HS đặt câu.
- Nhận xét, bổ sung.
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- Làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
Đ/á:
+ Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí,
nguyện vọng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Cá nhân- Lớp
Đ/á:
a. Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian
nan. Gian nan, vất vả thử thách con
người, giúp con người được vững vàng,
cvận cỏi hơn.
b. Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan:
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai
bàn tay trắng. Những người từ tay trắng
mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c. Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho:
Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc
thanh nhàn, có ngày thành đạt
- Ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
BT PTNL: Chọn các từ ngữ trong ngoặc
đơn (quyết tâm, ý chí, bài học) điền vào
chố trống:
Câu chuyện Ngu Công dời núi cho
người đọc một........về .....của con người.
Chín mươi tuổi, Ngu Công còn.....đào
núi đổ đi để lấy đường vào nhà mình.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc
sống.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
thắng số phận
Kí?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Khám phá:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có
người có nghị lực.
nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý.
được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện.
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
kể chuyện ngoài SGK
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
Lê Duy Vận trong truyện Người chiến sĩ
giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
(Những người bị khuyết tật mà em đã
biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học
và trở thành những người lao động
giỏi…)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà
mình định kể.
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở
đảo hoang mà tôi đã được đọc trong
truyện trinh thám.
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn
người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại
học. Tấm gương về anh tôi đã được xem
trong chương trình Người đương thời.
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú
Nguyễn Ngọc Kí
3 . Thực hành :(15- 20p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
khăn.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi nghĩa truyện.
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu nội dung và ý nghĩa của chuyện
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
* Giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và
nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
2. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,
biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc,
cánh đồng.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen
rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước
từ đó chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra
sông, biển. Nước bay hơi biến thành
hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau
tạo thành những đám mây trắng. Các
giọt nước ở trong đám mây rơi xuống
đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
Nhóm 2 –Lớp
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- HS hoàn thành sơ đồ
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
3. HĐ vận dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
Mây đen
Mây trắng
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và
phân hoá học,....
- Nêu vận dụng thiết thực của vòng
tuần hoàn nước trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................
Từ ngày 21/11/2022 đến ngày 25/11/2022
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
CHÀO CỜ
************************************
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch
Thái Bưởi.
Hoạt động của học sinh
- 2 HS thực hiện
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
hùng, …
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
+ Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng
Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- GV chốt vị trí các đoạn:
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn
thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch
sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các nhân (M1)-> Lớp
HS (M1)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,
nào?
phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi
học Bạch và cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
công việc gì?
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng
một người có chí?
Bưởi không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc
điểm nào?
những con tàu của người Hoa đã độc
chiếm các đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người
ngoài?
đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi
khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì
đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày
một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi
ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi
trông nom.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thắng lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Là những người đã chiến thắng trong
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi,
mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân
tộc…
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí,
thành công?
nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết
khơi dậy lòng tự hào của khách người
Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh
tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi
là người có đầu óc, biết tổ chức công
việc kinh doanh.
+ Bài văn ca ngợi ai?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở
thành một nhà kinh doanh tên tuổi
lừng lẫy.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết
trong cuộc sống hàng ngày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận.
+ Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân
dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh.
Duy Vận cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân
viết.
trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
Viết bài chính tả: (15p)
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi,
hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết,
cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các từ láy chứa ch/tr
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích
2
2
100dm = .....m
đã học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng.
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
gì?
biểu thức nhân với một số hạng của
tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số hạng
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng.
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng
của tổng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc?
+ HS phát biểu quy tắc.
3. HĐ thực hành (18p)
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ
HS phân tích bảng, HD cách làm.
trước lớp
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
a b c a x (b + c)
axb+axc
- GV chốt đáp án.
4 5 2 4x(
+ 2) = 28
4x5+4x2=
28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 =
27
27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 =
30
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong với một tổng.
vở của HS
Đ/a:
a. 36 x (7 + 3)
36 x 7 + 36 x 3
= 36 x 10
= 252 + 108
= 360
=
360
b. 5 x 38 + 5 x 62
5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 5 x (38 + 62)
= 500
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
tổng.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm
tra
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
=8x4
= 12 + 20
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào = 32
=
32
với nhau?
+ Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế + Có dạng một tổng nhân với một số.
nào?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Là tổng của 2 tích.
một số, ta có thể làm thế nào?
+ Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân
* Giúp đỡ hs M1+M2
với số đó rồi cộng các kết quả lại với
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn nhau
thành sớm)
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS làm bài vào vở Tự học
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Một số nhân với 1 tổng
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng,
1 tổng nhân với 1 số
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
a. 159 x 54 + 159 x 46
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
2. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
nhóm 2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau.
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+Là nhân một số với một hiệu
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
với biểu thức ban đầu?
trong biểu thức nhân với số bị trừ của
hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
của tích giữa số thứ nhất trong biểu trừ của hiệu.
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Có thể lần lượt nhân số đó với số bị
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu a x (b - c) = a x b - a x c
công thức tính, và qui tắc nhân một số -HS phát biểu qui tắc.
với một hiệu.
- Lấy VD minh hoạ
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
a b c a x (b – c)
axb–axc
HS phân tích bảng, HD cách làm.
3 7 3 3 x (7 – 3)
3x7–3x3
- GV chốt đáp án.
= 12
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
6x9–6x5
= 24
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
8x5–8x2
= 24
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
- 1 HS đọc đề bài
Bài 3:
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
Số giá để trvận còn lại sau khi bán là
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
40- 10 = 30 (giá)
của HS
Số quả trvận còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
- Thực hiện theo YC của GV.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
sẻ lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
- HS làm vào vở Tự học
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
thành sớm)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1
hiệu với 1 số
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
ngắn gọn hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa
(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ
theo chủ điểm đã học (BT4).
- HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ,
tục ngữ.
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
+ Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với - HS lấy VD và đặt câu
VD vừa tìm được?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí
Nhóm 2-Lớp
sau đây vào hai nhóm. . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV phát phiếu học tập
- Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/á:
- Kết luận, chốt đáp án.
Chí có nghĩa là Chí phải, chí lý,
rất, hết sức (biểu chí thân, chí tình,
thị mức độ cao
nhất)
Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí,
muốn bền bỉ theo chí hướng, quyết
* Chú ý quan tâm hs M1+M2
đuổi một mục đích chí.
tốt đẹp. hí công.
- Yêu cầu đặt câu với 1 từ vừa xếp
+ Ngoài ra, em còn biết những từ có
chứa tiếng "chí" nào khác?
Cá nhân- Lớp
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/á:
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho
con người kiên quyết trong hành động,
-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của không lùi bước trước mọi khó khăn) là
đúng nghĩa của từ nghị lực.
câu a, c, d.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của
+ Là....kiên trì
từ nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ nào?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
nghĩa của từ nào?
*HS M3+M4: Đặt câu với các từ : nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình
Bài 3:
Em chọn từ nào trong ngoặc đơn...
- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên
bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gv giúp HS hiểu nghĩa đen của các
câu tục ngữ (theo SGV)
- Giáo dục HS ý chí, nghị lực vươn lên
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+Là .... kiên cố.
+ Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
-HS đặt câu.
- Nhận xét, bổ sung.
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- Làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
Đ/á:
+ Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí,
nguyện vọng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Cá nhân- Lớp
Đ/á:
a. Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian
nan. Gian nan, vất vả thử thách con
người, giúp con người được vững vàng,
cvận cỏi hơn.
b. Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan:
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai
bàn tay trắng. Những người từ tay trắng
mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c. Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho:
Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc
thanh nhàn, có ngày thành đạt
- Ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
BT PTNL: Chọn các từ ngữ trong ngoặc
đơn (quyết tâm, ý chí, bài học) điền vào
chố trống:
Câu chuyện Ngu Công dời núi cho
người đọc một........về .....của con người.
Chín mươi tuổi, Ngu Công còn.....đào
núi đổ đi để lấy đường vào nhà mình.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc
sống.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
thắng số phận
Kí?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Khám phá:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có
người có nghị lực.
nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý.
được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện.
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
kể chuyện ngoài SGK
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
Lê Duy Vận trong truyện Người chiến sĩ
giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
(Những người bị khuyết tật mà em đã
biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học
và trở thành những người lao động
giỏi…)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà
mình định kể.
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở
đảo hoang mà tôi đã được đọc trong
truyện trinh thám.
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn
người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại
học. Tấm gương về anh tôi đã được xem
trong chương trình Người đương thời.
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú
Nguyễn Ngọc Kí
3 . Thực hành :(15- 20p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
khăn.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi nghĩa truyện.
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu nội dung và ý nghĩa của chuyện
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
* Giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*************************************
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và
nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
2. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,
biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc,
cánh đồng.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen
rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước
từ đó chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra
sông, biển. Nước bay hơi biến thành
hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau
tạo thành những đám mây trắng. Các
giọt nước ở trong đám mây rơi xuống
đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
Nhóm 2 –Lớp
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- HS hoàn thành sơ đồ
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
3. HĐ vận dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
Mây đen
Mây trắng
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và
phân hoá học,....
- Nêu vận dụng thiết thực của vòng
tuần hoàn nước trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................
 








Các ý kiến mới nhất