Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trúc
Ngày gửi: 19h:30' 04-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trúc
Ngày gửi: 19h:30' 04-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4G
TUẦN 15
Năm học 2018 - 2019
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn trong bài.
3. Thái độ
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với
chú bé Đất?
thử thách thì mới thành công,....
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả
diều.
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng
lồ,....
Giáo viên ...................
1
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của ……đến vì sao
sớm.
+ Đoạn 2: Ban đêm…… khát khao của
tôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng,
thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi
khát khao, ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
tả cánh diều?
Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo
đơn, sáo kép, sáo bè… như gọi thấp
xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng.
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
tai và mắt.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì
một vật nào chúng ta cũng cần quan
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi,
em niềm vui sướng như thế nào?
sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu
trời.
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền
em những ước mơ đẹp như thế nào?
ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ,
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát
vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã
ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh
bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng,
tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay
đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả
diều đem lại niềm vui và những ước
mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý.
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ.
- Hãy nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui
sướng và những khát vọng tốt đẹp mà
trò chơi thả diều mang lại cho đám
trẻ mục đồng.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn
- Nhóm trưởng và các thành viên:
+ Chọn đoạn đọc diễn cảm
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp.
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ
ích cho trẻ em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2
- HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi,
- Lá là: 50 : (2 x 5)
nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
28 : ( 7 x 2)
- Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất
25 : 5
là nhóm thắng cuộc
28 : 7 : 2
- Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích
(50 : 2) : 5
cho 1 số
- GV tổng kết trò chơi - giới thiệu
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ
số 0 ở tận cùng.
VD1: GV ghi phép chia 320: 40
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên.
320: (8 x 5);
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ;
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4).
320: (2 x 20)
- HS thực hiện tính.
320: (10 x 4) = 320: 10: 4
= 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy?
+… bằng 8.
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8.
và 32: 4?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của
320 và 32, của 40 và 4
+ Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4.
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận.
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực
hiện phép chia 32: 4.
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp
trên.
320
40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
0
tính đúng
8
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia nhiều hơn của số chia.
VD2: GV ghi lên bảng phép chia
- HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0
32000: 400
của số bị chia và số chia (số bị chia có
nhiều chữ số 0 hơn)
- GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp.
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được
32000
400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4.
00
8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất
vừa nêu trên.
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
tính đúng.
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba,
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và
thực hiện như thế nào?
số bị chia rồi chia như thường.
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đ/a:
a.
420
60
4500 500
0
7
0
9
b.
85000
35
00
500
170
92000
12
00
400
230
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
a. X x 40 = 25600
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
X
= 25600: 40
vở của HS
X
= 640
b. X x 90 = 37800
X
= 37800 : 90
X
= 420
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia,
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài .
Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần
số toa xe là:
180: 20 = 9 (toa)
Đáp số: 9 toa.
b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần
số toa xe là:
180: 30 = 6 (toa)
Giáo viên ...................
6
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
Đáp số: 6 toa.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là
các chữ số 0
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU VÀ CÓ TÍNH CHẤT GÌ? (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
TIẾT KIỆM NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Biết được tại sao cần tiết kiệm nước
2. Kĩ năng
- Thực hành tiết kiệm nước tại lớp, gia đình, địa phương
* ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm
nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng
được vẽ tranh, triển lãm
3. Thái độ
- Có ý thức tiết kiệm nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
* GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu
không khí
* GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 60, 61 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Giấy vẽ, bút màu
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - 1, 2 HS trả lời
nước?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được cách tiết kiệm nước và lí do cần tiết kiệm nước. Thực hành
tiết kiệm nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Nên làm và không nên làm để tiết
Nhóm 4- Lớp
kiệm nước:
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ được giao.
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu.
làm? Vì sao?
Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ
không để nước chảy tràn ra ngoài gây
lãng phí nước.
+ Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn
ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên
làm vì sẽ gây lãng phí nước.
+ Hình 3: Vẽ một em bé đang mời
chú công nhân ở công ty nước sạch
đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc
đó nên làm vì như vậy tránh không
cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và
không cho nước chảy ra ngoài gây
lãng phí nước.
+ Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng
vừa xả nước. Việc đó không nên làm
vì nước sạch chảy vô ích xuống
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
đường ống thoát gây lãng phí nước.
+ Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào
ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì
nước chỉ cần đủ dùng, không nên
lãng phí.
+ Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi
nước tưới trên ngọn cây. Việc đó
không nên làm vì tưới lên ngọn cây là
không cần thiết như vậy sẽ lãng phí
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống
* Kết luận: Nước sạch không phải tự gốc.
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán - Lắng nghe
những việc làm sai để tránh gây lãng phí
nước (lồng ghép KNS và tiết kiệm NL)
HĐ2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm
Cá nhân – Lớp
nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 + Bạn trai ngồi đợi mà không có
hình?
nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to
hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy
xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên
vặn vòi nước vừa phải.
+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
+ Tiết kiệm nước để người khác có
nước dùng.
+ Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền
của.
+ Nước sạch không phải tự nhiên mà
có.
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Nước sạch phải mất nhiều tiền và
nước?
công sức của nhiều người mới có.
+ Chúng ta cần phải tiết kiệm nước
vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của
mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết
kiệm nước là dành tiền cho mình và
cũng là để có nước cho người khác
được dùng.
- GV Kết luận, chốt bài học
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi.
Nhóm 6 – Lớp
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm.
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS - HS vẽ tranh với nội dung tuyên
nào cũng được tham gia.
truyền, cổ động mọi người cùng tiết
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích
những em có khả năng vẽ tranh, triển lãm.
Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo.
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng
nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi các em.
* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận
động, tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
kiệm nước.
- HS thảo luận và tìm đề tài.
- HS vẽ tranh và trình bày lời giới
thiệu trước nhóm.
- Các nhóm trình bày và giới thiệu ý
tưởng của nhóm mình.
- Ghi nhớ các biện pháp tiết kiệm
nước.
- Hoàn thành, trang trí tranh vẽ tuyên
truyền tiết kiệm nước.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
KĨ NĂNG SỐNG
KĨ NĂNG THUYẾT PHỤC (T2)
CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm
đẹp của tuổi thơ.
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt - Nhóm nào viết nhanh và chính xác
mướt, …
nhất thì thắng cuộc
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp
vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ
những nét đẹp của thiên nhiên và gìn - HS liên hệ
giữ những kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện sướng, phát dại, trầm bổng, ….
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
Giáo viên ...................
11
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
theo.
Năm học 2018 - 2019
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi
có tiếng chứa âm ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr
Ch
+ Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó
đi xe đạp, que chuyền …
+ Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả
chim, chơi chuyền …
Tr
+ Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu
trượt, ..
+ Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng
nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu
Bài 3a
trượt, …
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò - HS nối tiếp miêu tả. VD:
chơi nói trên
+ Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy
ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có
ít nhất sáu người mới vui: Ba người
bám vào bụng nối làm ngựa, ba người
làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc
vào một gốc cây hay một bức tường …
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa
miêu tả
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia
hết, chia có dư).
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
hành của GV
- Hoa là: 6; 8
- Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là
- Lá là các phép tính:
nhóm thắng cuộc.
420 : 7
40 : 5
- Củng cố cách chia hai số có tận cùng
3200 : 400
300 : 50
là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia
a. Phép chia 672: 21
- HS thảo luận cặp đôi, tìm cách
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3)
tích để tìm kết quả của phép chia.
= (672: 3): 7
= 224: 7
= 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu?
+ Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng.
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia
Giáo viên ...................
13
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
cho số có một chữ số.
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính.
672 21
63
32
42
42
0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
b. Phép chia 779: 18
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS
thực hiện đặt tính để tính.
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng
túng.
+ Là phép chia hết vì có số dư
bằng 0.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5.
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta + … số dư luôn nhỏ hơn số chia.
phải chú ý điều gì?
** Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
cần biết cách ước lượng thương.. . .
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án
- Thực hiện theo YC của GV.
288 24
740 45
24
12
45
16
48
290
48
270
0
20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép chia cho số có 2 chữ số.
469
67
397
56
469
7
392
7
0
5
Bài 2:
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của
HS – Chốt đáp án.
Bài giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240: 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
a) X x 34 = 714
b) 846 : X = 18
X
= 714 : 34
X = 846 : 18
X
= 21
X = 47
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số
có 2 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (T1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
1. Kiến thức
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa
biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi
tự mình trông coi việc đắp đê.
- Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất nông
nghiệp
2. Kĩ năng
- Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự phát triển nông nghiệp.
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- Chỉ trên lược đồ một số con sông miền Bắc
3. Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Cảnh đắp đê dưới thời Trần
+ Lược đồ sông chính Bắc Bộ
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- Cả lớp hát kết hượp với chuyền
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
tay nhau chiếc hộp bí mật có câu
- Trả lời các câu hỏi sau:
hỏi.
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Lý Huệ Tông không có con trai,
truyền ngôi cho con gái.. .
+ Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất + Nhà Trần chú ý xây dựng lực
nước?
lượng quân đội, .
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất
nông nghiệp. Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản
xuất nông nghiệp
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Lí do nhà Trần đắp đê
Cá nhân – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Thời nhà Trần.. . cha - HS đọc thầm” Thời nhà Trần.. .
ta”
cha ta”
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời + Nông nghiệp.
nhà Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều
chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông như: sông Hồng, sông Đà,
sông?
sông Đuống, sông Cầu, sông Mã,
sông Cả…
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản + Là nguồn cung cấp nước cho việc
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những gieo trồng và cũng thường xuyên
khó khăn gì?
tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các
phương tiện thông tin.
- GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây
lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp. Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới
việc đắp đê.
HĐ2: Nhà Trần đắp đê
- Yc HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê”
mùa màng.
- Vài HS kể.
- Lắng nghe
Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp
đê”
- HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo
kết quả:
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên + Đặt chức quan Hà đê sứ trông
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần.
coi việc đắp đê
+ Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
phải tham gia đắp đê.
+ Có lúc vua Trần cũng trông nom
việc đắp đê.
**KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
phải tham gia đắp đê; hằng năm, co...
TUẦN 15
Năm học 2018 - 2019
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn trong bài.
3. Thái độ
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Đọc bài Văn hay chữ tốt
+ Em học được điều gì qua hình ảnh + Phải dũng cảm, dám đương đầu với
chú bé Đất?
thử thách thì mới thành công,....
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng, vui tươi, tha thiết, thể - Lắng nghe
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả
diều.
Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò
hét, mềm mại, vui sướng, vi vu trầm
bổng, huyền ảo, thảm nhung khổng
lồ,....
Giáo viên ...................
1
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của ……đến vì sao
sớm.
+ Đoạn 2: Ban đêm…… khát khao của
tôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng,
thảm nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi
khát khao, ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
tả cánh diều?
Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo
đơn, sáo kép, sáo bè… như gọi thấp
xuống những vì sao sớm. Tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng.
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
tai và mắt.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều.
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì
một vật nào chúng ta cũng cần quan
sát kĩ để miêu tả hết được vẻ đẹp của
vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Các bạn hò hét nhau thả diều thi,
em niềm vui sướng như thế nào?
sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu
trời.
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền
em những ước mơ đẹp như thế nào?
ảo, đẹp như một tấm nhung khổng lồ,
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát
vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã
ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh
bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng,
tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay
đi!”
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả
diều đem lại niềm vui và những ước
mơ đẹp.
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác + HS chọn một trong 3 ý.
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ.
- Hãy nêu nội dung của bài.
Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui
sướng và những khát vọng tốt đẹp mà
trò chơi thả diều mang lại cho đám
trẻ mục đồng.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn
- Nhóm trưởng và các thành viên:
+ Chọn đoạn đọc diễn cảm
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ
rất gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều chơi, bảo vệ môi trường.
cũng rất cần một môi trường sạch đẹp.
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và
bảo vệ môi trường sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ
ích cho trẻ em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2
- HS chia làm 3 nhóm tham gia trò chơi,
- Lá là: 50 : (2 x 5)
nối lá với nhuỵ hoa phù hợp.
28 : ( 7 x 2)
- Nhóm nào nối nhanh và chính xác nhất
25 : 5
là nhóm thắng cuộc
28 : 7 : 2
- Củng cố cách chia 1 số cho 1 tích, tích
(50 : 2) : 5
cho 1 số
- GV tổng kết trò chơi - giới thiệu
vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
a. Số bị chia và số chia đều có một chữ
số 0 ở tận cùng.
VD1: GV ghi phép chia 320: 40
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của
chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp
hiện phép chia trên.
320: (8 x 5);
- GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ;
cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4).
320: (2 x 20)
- HS thực hiện tính.
320: (10 x 4) = 320: 10: 4
= 32: 4 = 8
+ Vậy 320 chia 40 được mấy?
+… bằng 8.
+ Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8.
và 32: 4?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số của
320 và 32, của 40 và 4
+ Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4.
* KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận.
của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực
hiện phép chia 32: 4.
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp
trên.
320
40
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
0
tính đúng
8
b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia nhiều hơn của số chia.
VD2: GV ghi lên bảng phép chia
- HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0
32000: 400
của số bị chia và số chia (số bị chia có
nhiều chữ số 0 hơn)
- GV hướng dẫn: Vậy để thực hiện - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số vào giấy nháp.
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được
32000
400
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320: 4.
00
8
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
0
tính 32000: 400, có sử dụng tính chất
vừa nêu trên.
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
tính đúng.
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba,
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và
thực hiện như thế nào?
số bị chia rồi chia như thường.
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên
quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đ/a:
a.
420
60
4500 500
0
7
0
9
b.
85000
35
00
500
170
92000
12
00
400
230
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính.
Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn
thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
a. X x 40 = 25600
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
X
= 25600: 40
vở của HS
X
= 640
b. X x 90 = 37800
X
= 37800 : 90
X
= 420
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách thực hiện phép chia,
cách tìm thừa số chưa biết.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài .
Đ/a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Giải:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần
số toa xe là:
180: 20 = 9 (toa)
Đáp số: 9 toa.
b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần
số toa xe là:
180: 30 = 6 (toa)
Giáo viên ...................
6
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
Đáp số: 6 toa.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là
các chữ số 0
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU VÀ CÓ TÍNH CHẤT GÌ? (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
TIẾT KIỆM NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
- Biết được tại sao cần tiết kiệm nước
2. Kĩ năng
- Thực hành tiết kiệm nước tại lớp, gia đình, địa phương
* ĐCND: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm
nước. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng
được vẽ tranh, triển lãm
3. Thái độ
- Có ý thức tiết kiệm nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
* GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu
không khí
* GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 60, 61 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Giấy vẽ, bút màu
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - 1, 2 HS trả lời
nước?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được cách tiết kiệm nước và lí do cần tiết kiệm nước. Thực hành
tiết kiệm nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Nên làm và không nên làm để tiết
Nhóm 4- Lớp
kiệm nước:
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ được giao.
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+ Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi
+ Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu.
làm? Vì sao?
Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ
không để nước chảy tràn ra ngoài gây
lãng phí nước.
+ Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn
ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên
làm vì sẽ gây lãng phí nước.
+ Hình 3: Vẽ một em bé đang mời
chú công nhân ở công ty nước sạch
đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc
đó nên làm vì như vậy tránh không
cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và
không cho nước chảy ra ngoài gây
lãng phí nước.
+ Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng
vừa xả nước. Việc đó không nên làm
vì nước sạch chảy vô ích xuống
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
đường ống thoát gây lãng phí nước.
+ Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào
ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì
nước chỉ cần đủ dùng, không nên
lãng phí.
+ Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi
nước tưới trên ngọn cây. Việc đó
không nên làm vì tưới lên ngọn cây là
không cần thiết như vậy sẽ lãng phí
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống
* Kết luận: Nước sạch không phải tự gốc.
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán - Lắng nghe
những việc làm sai để tránh gây lãng phí
nước (lồng ghép KNS và tiết kiệm NL)
HĐ2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm
Cá nhân – Lớp
nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 + Bạn trai ngồi đợi mà không có
hình?
nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to
hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy
xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên
vặn vòi nước vừa phải.
+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
+ Tiết kiệm nước để người khác có
nước dùng.
+ Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền
của.
+ Nước sạch không phải tự nhiên mà
có.
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Nước sạch phải mất nhiều tiền và
nước?
công sức của nhiều người mới có.
+ Chúng ta cần phải tiết kiệm nước
vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của
mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết
kiệm nước là dành tiền cho mình và
cũng là để có nước cho người khác
được dùng.
- GV Kết luận, chốt bài học
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi.
Nhóm 6 – Lớp
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm.
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS - HS vẽ tranh với nội dung tuyên
nào cũng được tham gia.
truyền, cổ động mọi người cùng tiết
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích
những em có khả năng vẽ tranh, triển lãm.
Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo.
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng
nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi các em.
* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận
động, tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
kiệm nước.
- HS thảo luận và tìm đề tài.
- HS vẽ tranh và trình bày lời giới
thiệu trước nhóm.
- Các nhóm trình bày và giới thiệu ý
tưởng của nhóm mình.
- Ghi nhớ các biện pháp tiết kiệm
nước.
- Hoàn thành, trang trí tranh vẽ tuyên
truyền tiết kiệm nước.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
KĨ NĂNG SỐNG
KĨ NĂNG THUYẾT PHỤC (T2)
CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò
chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm
đẹp của tuổi thơ.
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu hành của GV
sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt - Nhóm nào viết nhanh và chính xác
mướt, …
nhất thì thắng cuộc
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp
vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ
những nét đẹp của thiên nhiên và gìn - HS liên hệ
giữ những kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện sướng, phát dại, trầm bổng, ….
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
Giáo viên ...................
11
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
theo.
Năm học 2018 - 2019
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi
có tiếng chứa âm ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr
Ch
+ Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó
đi xe đạp, que chuyền …
+ Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả
chim, chơi chuyền …
Tr
+ Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu
trượt, ..
+ Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng
nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu
Bài 3a
trượt, …
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò - HS nối tiếp miêu tả. VD:
chơi nói trên
+ Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy
ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có
ít nhất sáu người mới vui: Ba người
bám vào bụng nối làm ngựa, ba người
làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc
vào một gốc cây hay một bức tường …
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa
miêu tả
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia
hết, chia có dư).
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
hành của GV
- Hoa là: 6; 8
- Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là
- Lá là các phép tính:
nhóm thắng cuộc.
420 : 7
40 : 5
- Củng cố cách chia hai số có tận cùng
3200 : 400
300 : 50
là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép chia
a. Phép chia 672: 21
- HS thảo luận cặp đôi, tìm cách
- GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3)
tích để tìm kết quả của phép chia.
= (672: 3): 7
= 224: 7
= 32
+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu?
+ Bằng 32
- GV: Với cách làm trên chúng ta đã tìm - HS nghe giảng.
được kết quả của 672: 21, tuy nhiên cách
làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính
672: 21 người ta tìm ra cách đặt tính và - Lắng nghe
thực hiện tính tương tự như với phép chia
Giáo viên ...................
13
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
cho số có một chữ số.
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS cách tính.
672 21
63
32
42
42
0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
b. Phép chia 779: 18
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS
thực hiện đặt tính để tính.
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng
túng.
+ Là phép chia hết vì có số dư
bằng 0.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có số dư bằng 5.
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư chúng ta + … số dư luôn nhỏ hơn số chia.
phải chú ý điều gì?
** Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta - Lắng nghe.
cần biết cách ước lượng thương.. . .
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số
(chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án
- Thực hiện theo YC của GV.
288 24
740 45
24
12
45
16
48
290
48
270
0
20
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép chia cho số có 2 chữ số.
469
67
397
56
469
7
392
7
0
5
Bài 2:
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của
HS – Chốt đáp án.
Bài giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240: 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
a) X x 34 = 714
b) 846 : X = 18
X
= 714 : 34
X = 846 : 18
X
= 21
X = 47
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số
có 2 chữ số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (T1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
1. Kiến thức
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả
nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa
biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi
tự mình trông coi việc đắp đê.
- Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất nông
nghiệp
2. Kĩ năng
- Xác định được vai trò to lớn của nhà Trần với sự phát triển nông nghiệp.
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
- Chỉ trên lược đồ một số con sông miền Bắc
3. Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Cảnh đắp đê dưới thời Trần
+ Lược đồ sông chính Bắc Bộ
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- Cả lớp hát kết hượp với chuyền
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
tay nhau chiếc hộp bí mật có câu
- Trả lời các câu hỏi sau:
hỏi.
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Lý Huệ Tông không có con trai,
truyền ngôi cho con gái.. .
+ Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất + Nhà Trần chú ý xây dựng lực
nước?
lượng quân đội, .
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất
nông nghiệp. Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản
xuất nông nghiệp
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Lí do nhà Trần đắp đê
Cá nhân – Lớp
- Yc HS đọc thầm “Thời nhà Trần.. . cha - HS đọc thầm” Thời nhà Trần.. .
ta”
cha ta”
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời + Nông nghiệp.
nhà Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều
chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông như: sông Hồng, sông Đà,
sông?
sông Đuống, sông Cầu, sông Mã,
sông Cả…
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản + Là nguồn cung cấp nước cho việc
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những gieo trồng và cũng thường xuyên
khó khăn gì?
tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2018 - 2019
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các
phương tiện thông tin.
- GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông
nghiệp phát triển, song cũng có khi gây
lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp. Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới
việc đắp đê.
HĐ2: Nhà Trần đắp đê
- Yc HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê”
mùa màng.
- Vài HS kể.
- Lắng nghe
Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp
đê”
- HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo
kết quả:
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên + Đặt chức quan Hà đê sứ trông
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần.
coi việc đắp đê
+ Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
phải tham gia đắp đê.
+ Có lúc vua Trần cũng trông nom
việc đắp đê.
**KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
phải tham gia đắp đê; hằng năm, co...
 








Các ý kiến mới nhất