Tìm kiếm Giáo án
Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 11h:11' 08-12-2022
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 11h:11' 08-12-2022
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/11/2022
Ngày giảng: 24/11/2022
BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
TIẾT 42,43: VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Xác định được đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao; cảm nhận
được tình yêu quê hương đất nước. Nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng bài ca
dao nói riêng và chùm ca dao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
2. Phẩm chất: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ sâu sắc về một danh lam thắng cảnh của
quê hương đất nước có sự sáng tạo, linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, loa,...
- SGK, SBT Ngữ văn 6, tập 1; tài liệu tham khảo;
- KHBH, video, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học Quê hương đất nước.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ Con chào mào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh con
chào mào trong suy nghĩ, cảm xúc của tác giả?
HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, KL cho điểm.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:
? Giới thiệu về quê hương của em ở đâu? Nêu những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc
nhất về quê hương?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có cội, nước có nguồn, con người có quê hương.
Tình yêu quê hương là tình cảm ấm áp, chân thành, bền lâu của con người. Tình yêu
quê hương đất nước Việt Nam từ xưa đến nay đã đi vào văn học, âm nhạc, hội họa,
điện ảnh,… Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu quê hương Việt Nam qua
Chùm ca dao về quê hương đất nước.
* Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
- Mục tiêu: Nhớ được các thông tin về tác giả, tác phẩm. Hiểu được nội dung, nghệ
thuật của VB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
+ GV đọc mẫu một lần, hướng dẫn ngữ điệu
phù hợp với nội dung từng bài ca dao;
+ Gọi HS lần lượt đọc thành tiếng VB
- HS nhận xét, góp ý về cách đọc văn bản
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ
ngữ khó trong SGK
HĐCN – 2p chia sẻ
+ Các từ chỉ địa danh: Trấn Võ, Thọ Xương,
Yên Thái, Tây Hồ; xứ Lạng, sông Tam Cờ;
Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
+ Các từ ngữ cổ: canh gà.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- Các địa danh ở Hà Nội: Trấn Võ, Thọ
Xương, Yên Thái, Tây Hồ.
- Các địa danh ở Lạng Sơn: xứ Lạng, sông
Tam Cờ
- Các địa danh ở Huế: Đông Ba, Đập Đá, Vĩ
Dạ,ngã ba Sình.
HĐCĐ- 3p báo cáo, chia sẻ
1. Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
gì của thơ lục bát?
2. Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1.
HĐN - 5p báo cáo
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao (1)
- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng;
- Cách gieo vần: đà – gà, xương – sương
– gương;…
- Nhịp:
2/2/2; 2/4; 4/4;
+ Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương",
"sương", "Hồ" là thanh bằng; tiếng "trúc",
"Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc.
* Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, yên
bình
? Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long được
gợi lên trong bài ca dao này qua những
hình ảnh nào? Chỉ ra nét đặc sắc trong
cách sử dụng từ ngữ?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, bổ sung
GV nhận xét, chốt
+ Hình ảnh: “gió đưa cành trúc” “mịt mù
khói tỏa ngàn sương”
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn Vũ, canh
gà Thọ Xương”,
+ “Mặt gương Tây Hồ”
Nghệ thuật: chọn lựa hình ảnh, âm thanh
Từ láy “la đà”, “mịt mù”; hình ảnh ẩn dụ
“mặt gương Tây Hồ”.
+ Nổi bật là cành trúc nhẹ nhàng, đung đưa,
lay động theo làn gió nhẹ.
? Bức tranh không chỉ đẹp ở hình ảnh cụ
thể mà còn gợi tả bằng những âm thanh gì?
Em hình dung tưởng tượng ra vẻ đẹp cuộc
sống của con người ở Thăng Long?
? Cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả đã
sử dụng phép tu từ nào? Hãy nêu tác dụng
của phép tu từ đó?)
HĐCN – 2p chia sẻ
? Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
gì của thơ lục bát?
? Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối
hợp thanh điệu trong các bài ca dao 2.
HĐCĐ – 3p báo cáo
H: Dựa vào các từ ngữ chỉ địa danh, em
hãy cho biết bài ca dao này nhắc về mảnh
đất nào?
Tác giả vẽ ra một bức tranh tuyệt đẹp về
cảnh mùa thu vào buổi sáng sớm nơi kinh
thành Thăng Long. Không gian buổi sáng
sớm tinh mơ, cả kinh thành ẩn hiện trong
màn sương mơ màng.
* Cuộc sống lao động của nhân dân bắt
đầu “nhịp chày Yên Thái”ngân vang dồn
dập, khẩn trương. Nhịp chày chính là nhịp
đập của cuộc sống, sức sống mạnh mẽ của
kinh đô.
- Vẻ đẹp nên thơ, huyền ảo của Hồ Tây
qua hình ảnh ẩn dụ đặc sắc “mặt gương
Tây Hồ”
=> Bài thơ tả cảnh kinh thành Thăng Long
mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình.
Thông qua miêu tả cảnh, ẩn chứa tình cảm
tự hào, tình yêu, sự gắn bó của tác giả với
Thăng Long và cũng là với quê hương đất
nước.
2. Bài ca dao 2:
- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng
- Cách gieo vần: xa - ba, trông - sông
- Nhịp:
2/4; 4/4
Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông",
Cờ" là thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi",
"lại" là thanh trắc.
* Hai câu đầu: Giới thiệu con đường lên
xứ Lạng đó là con đường gần gũi, thơ
mộng, không có gì cách trở.
H: Dựa vào lời thơ, em có thể chia bài ca
dao thành mấy ý? Nêu nội dung của từng
ý?
HS chia sẻ
GV nhận xét, chốt
- “bao xa” “một trái núi”, “ba quãng đồng”
cách dùng câu hỏi, và những cách tính độ dài
đường đi cụ thể, vừa mộc mạc, dân dã đo
đường bằng cánh đồng, trái núi. Qua đó, tác
giả muốn thiết tha mời gọi mọi người đến với
xứ Lạng,
- Lời mời gọi thiết tha:
+ Hai chữ “ai ơi”là tiếng gọi, lời mời, hướng
tới ai đó, nó không cụ thể, là tất cả những con
người Việt Nam ta.
+ Cụm từ“đứng lại mà trông” lời đề nghị
tha thiết, ông cha ta muốn nhắc nhở về sự ghi
nhớ cội nguồn, là tình yêu bao la đối với quê
hương đất nước.
- Vẻ đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành
Lạng”, “sông Tam Cờ”. Đây là tên ngọn núi,
tên sông rất nổi tiếng của Lạng Sơn.
+ “Kìa” hai lần lặp lại trong một câu thơ, tạo
ta phép điệp từ, mở ra liên tiếp khung cảnh kì
vĩ của thiên nhiên xứ Lạng, đồng thời diễn tả
niềm tự hào, ngỡ ngàng trước bức tranh thiên
nhiên khoáng đạt, mênh mông của mảnh đất
Lạng Sơn.
* Hai câu sau: Lời mời gọi đến với xứ
Lạng
* Vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng: vẻ đẹp của
núi, sông
=> Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng
đạt, mêng mông của xứ Lạng. Đồng thời
thể hiện niềm tự hào, yêu mến thiết tha
của tác giả dân gian về vẻ đẹp của xứ
Lạng
* Bài ca dao 3: Bức tranh tuyệt đẹp về
Huế:
GV mở rộng liên hệ đến những bài ca dao có - Lục bát biến thể:
cách diễn đạt tương tự:
- Phép liệt kê (các địa danh nổi tiếng của
- Ai ơi đứng lại mà trông
Huế)
Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa
- Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ
Kìa giấy Yên Thái như kia
Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang,
Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh.
với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết
- Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt tha, lay động lòng người.
đắng cay muôn phần.
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc => Bài ca dao đã ca ngợi vẻ đẹp của xứ
Huế thơ mộng, trầm mặc, với sông nước
đất tấc vàng bấy nhiêu.
- Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi mênh mang, với điệu hò thiết tha lay động
lòng người. Tình yêu, niềm tự hào của tác
nền mặc ai.
giả đối với xứ Huế
GV yêu cầu 1 HS đọc bài ca dao.
HS giới thiệu hiểu biết về mảnh đất Huế.
Thảo luận nhóm 4 – 5p báo cáo
? Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ ngữ,
hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế?
Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình
dung như thế nào về cảnh sông nước nơi
đây?
? Em hãy nhận xét về cách sử thể lục bát
trong bài ca dao thứ 3? Tác dụng của cách
dùng lục bát biến thể như thế nào? Cảm
xúc, tình cảm của tác giả gửi gắm trong
bài ca là gì?
HS suy nghĩ, trao đổi
GV nhận xét, đánh giá, chốt
* Hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
- Các địa danh nổi tiếng bên dòng sông
Hương được liệt kê:
+ Chợ Đông Ba, nằm cạnh dòng sông
Hương;
+ Đập Đá con đập nổi tiếng chảy ngang qua
một nhánh của sông Hương;
+ Vĩ Dạ là một ngôi làng bên bờ sông
Hương, phong cảnh thơ mộng, hữu tình;
+ Ngã Ba Sình nơi giao giữa sông Hương
với sông Bồ.
- Những chuyến đò nối liền các địa danh nổi
tiếng mở ra một miền sông nước mênh mông,
thơ mộng, trữ tình của Huế.
- Hình ảnh ánh trăng “Lờ đờ” từ láy đặt đầu
câu thơ “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”, khắc
họa bức tranh sông Hương trong không gian
chìm ánh trăng thơ mộng, huyền ảo. Thiên
nhiên hòa nhịp với cuộc sống của người dân
lao động,
- Âm thanh tiếng hò trên sông: “Tiếng hò xa
vọng, nặng tình nước non”. Đó là những làn
điệu dân ca Huế tha thiết, ngọt ngào, vang
vọng, lan tỏa trên mênh mang sông nước;
tiếng hò chan chứa tình yêu đất nước.
? Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật
của VB Chùm ca dao về quê hương đất
nước.
- GV gợi ý: Các bài ca dao trữ tình thường
bộc lộ tình cảm trực tiếp, cảm xúc của con
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù
hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm, cụ
thể ở đây là tình yêu quê hương đất nước.
2. Nội dung
Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và
lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ
đẹp của quê hương đất nước.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1: Đọc văn bản sau và thực
hiện các yêu cầu
* Gợi ý
Câu 1: Những h/a thiên nhiên: núi, biển,
nước, trời
Câu 2: Phép so sánh (công cha- núi ngất
trời; nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông)
Tác dụng: Gợi lên công lao to lớn, vô tận
của cha mẹ, nhắc nhở con cái phải ghi
nhớ và báo đáp công ơn cha mẹ
Câu 3: ND: Bài ca dao diễn tả công lao
to lớn, vô tận của cha mẹ với con cái,
nhắc nhở bổn phận làm con càn ghi nhớ
và báo đáp công ơn của cha mẹ
Câu 4: Cù lao chín chữ là chín chữ :
Thành ngữ này thường dùng để chỉ công
lao khó nhọc của bố mẹ: sinh (đẻ), cúc
người. Qua chùm ca dao trên, em cảm nhận (nâng, đỡ), phủ (vuốt ve), xúc (cho bú),
được gì về tình cảm của tác giả dân gian đối trưởng (làm cho lớn), dục (dạy dỗ), cố
với quê hương đất nước?
(đoái tưởng đến), phục (săn sóc, dạy bảo),
phúc (bảo vệ).
Câu 5: Thông điệp:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học, - Công lao của cha mẹ như trời như biển
- Con cái cần ghi nhớ và báo đáp công ơn
vận dụng kiến thức để giải bài tập.
cha mẹ
Công cha như núi ngất trời
2. Bài tập 2: Viết đoạn văn 8-10 dòng
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
cảm nhận bài ca dao:
Núi cao biển rộng mênh mông
Đường vô xứ Huế quanh quanh
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
Non xanh nước biếc nhu tranh họa đồ.
(Ca dao)
Ai vô xứ Huế thì vô…”
Câu 1. Những hình ảnh thiên nhiên nào được
nhắc đến trong bài ca dao trên.
Câu 2. Phép tu từ nào được sử dụng trong
hai câu sau, nêu tác dụng của phép tu từ đó.
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Câu 3. Nêu nội dung của bài ca dao trên
Câu 4. Em hiểu như thế nào về cụm từ Cù
lao chín chữ
Câu 5. Bài ca dao gửi đến chúng ta thông
điệp gì?
HS đọc và xđ yêu cầu bài tập
GV nhận xét, hướng dẫn HS
* Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao, cảm nhận
chung về bài ca dao
- PTĐ: Cảm nhận vẻ đẹp của xứ Huế qua các
tín hiệu nghệ thuật: từ láy, phép so sánh, đại
từ -> vẻ đẹp thơ mộng của xứ Huế-> tình yêu
quê hương tha thiết, niềm tự hào về vẻ đẹp
của quê hương
- KĐ: Khẳng định vị trí của bài ca dao trong
kho tàng ca dao VN (là viên ngọc quý...)
4. Củng cố (1p)
Hỏi: Bài học hôm nay em đã học được nội dung gì?
HS chia sẻ, bổ sung
GV nhận xét, nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức cho HS
5. Hướng dẫn học bài: (2p)
- Bài cũ: + Học thuộc các bài ca dao, nhớ nội dung, nghệ thuật của các bài bài dao
+ Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo dàn ý đã lập.
- Bài mới: Chuẩn bị: Từ đồng âm và từ đa nghĩa: Nghiên cứu nội dung bài học trong
SGK/92: Nhận biết từ đồng âm, nhận biết từ đa nghĩa, rút ra khái niệm từ đồng âm, từ
đa nghĩa, lấy ví dụ; dự kiến trả lời các bài tập trang 92,93.
Ngày giảng: 24/11/2022
BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
TIẾT 42,43: VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Xác định được đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao; cảm nhận
được tình yêu quê hương đất nước. Nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng bài ca
dao nói riêng và chùm ca dao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
2. Phẩm chất: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ sâu sắc về một danh lam thắng cảnh của
quê hương đất nước có sự sáng tạo, linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, loa,...
- SGK, SBT Ngữ văn 6, tập 1; tài liệu tham khảo;
- KHBH, video, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học Quê hương đất nước.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ Con chào mào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh con
chào mào trong suy nghĩ, cảm xúc của tác giả?
HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, KL cho điểm.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:
? Giới thiệu về quê hương của em ở đâu? Nêu những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc
nhất về quê hương?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có cội, nước có nguồn, con người có quê hương.
Tình yêu quê hương là tình cảm ấm áp, chân thành, bền lâu của con người. Tình yêu
quê hương đất nước Việt Nam từ xưa đến nay đã đi vào văn học, âm nhạc, hội họa,
điện ảnh,… Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu quê hương Việt Nam qua
Chùm ca dao về quê hương đất nước.
* Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
- Mục tiêu: Nhớ được các thông tin về tác giả, tác phẩm. Hiểu được nội dung, nghệ
thuật của VB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
+ GV đọc mẫu một lần, hướng dẫn ngữ điệu
phù hợp với nội dung từng bài ca dao;
+ Gọi HS lần lượt đọc thành tiếng VB
- HS nhận xét, góp ý về cách đọc văn bản
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ
ngữ khó trong SGK
HĐCN – 2p chia sẻ
+ Các từ chỉ địa danh: Trấn Võ, Thọ Xương,
Yên Thái, Tây Hồ; xứ Lạng, sông Tam Cờ;
Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
+ Các từ ngữ cổ: canh gà.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- Các địa danh ở Hà Nội: Trấn Võ, Thọ
Xương, Yên Thái, Tây Hồ.
- Các địa danh ở Lạng Sơn: xứ Lạng, sông
Tam Cờ
- Các địa danh ở Huế: Đông Ba, Đập Đá, Vĩ
Dạ,ngã ba Sình.
HĐCĐ- 3p báo cáo, chia sẻ
1. Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
gì của thơ lục bát?
2. Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1.
HĐN - 5p báo cáo
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao (1)
- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng;
- Cách gieo vần: đà – gà, xương – sương
– gương;…
- Nhịp:
2/2/2; 2/4; 4/4;
+ Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương",
"sương", "Hồ" là thanh bằng; tiếng "trúc",
"Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc.
* Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, yên
bình
? Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long được
gợi lên trong bài ca dao này qua những
hình ảnh nào? Chỉ ra nét đặc sắc trong
cách sử dụng từ ngữ?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, bổ sung
GV nhận xét, chốt
+ Hình ảnh: “gió đưa cành trúc” “mịt mù
khói tỏa ngàn sương”
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn Vũ, canh
gà Thọ Xương”,
+ “Mặt gương Tây Hồ”
Nghệ thuật: chọn lựa hình ảnh, âm thanh
Từ láy “la đà”, “mịt mù”; hình ảnh ẩn dụ
“mặt gương Tây Hồ”.
+ Nổi bật là cành trúc nhẹ nhàng, đung đưa,
lay động theo làn gió nhẹ.
? Bức tranh không chỉ đẹp ở hình ảnh cụ
thể mà còn gợi tả bằng những âm thanh gì?
Em hình dung tưởng tượng ra vẻ đẹp cuộc
sống của con người ở Thăng Long?
? Cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả đã
sử dụng phép tu từ nào? Hãy nêu tác dụng
của phép tu từ đó?)
HĐCN – 2p chia sẻ
? Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
gì của thơ lục bát?
? Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối
hợp thanh điệu trong các bài ca dao 2.
HĐCĐ – 3p báo cáo
H: Dựa vào các từ ngữ chỉ địa danh, em
hãy cho biết bài ca dao này nhắc về mảnh
đất nào?
Tác giả vẽ ra một bức tranh tuyệt đẹp về
cảnh mùa thu vào buổi sáng sớm nơi kinh
thành Thăng Long. Không gian buổi sáng
sớm tinh mơ, cả kinh thành ẩn hiện trong
màn sương mơ màng.
* Cuộc sống lao động của nhân dân bắt
đầu “nhịp chày Yên Thái”ngân vang dồn
dập, khẩn trương. Nhịp chày chính là nhịp
đập của cuộc sống, sức sống mạnh mẽ của
kinh đô.
- Vẻ đẹp nên thơ, huyền ảo của Hồ Tây
qua hình ảnh ẩn dụ đặc sắc “mặt gương
Tây Hồ”
=> Bài thơ tả cảnh kinh thành Thăng Long
mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình.
Thông qua miêu tả cảnh, ẩn chứa tình cảm
tự hào, tình yêu, sự gắn bó của tác giả với
Thăng Long và cũng là với quê hương đất
nước.
2. Bài ca dao 2:
- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng
- Cách gieo vần: xa - ba, trông - sông
- Nhịp:
2/4; 4/4
Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông",
Cờ" là thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi",
"lại" là thanh trắc.
* Hai câu đầu: Giới thiệu con đường lên
xứ Lạng đó là con đường gần gũi, thơ
mộng, không có gì cách trở.
H: Dựa vào lời thơ, em có thể chia bài ca
dao thành mấy ý? Nêu nội dung của từng
ý?
HS chia sẻ
GV nhận xét, chốt
- “bao xa” “một trái núi”, “ba quãng đồng”
cách dùng câu hỏi, và những cách tính độ dài
đường đi cụ thể, vừa mộc mạc, dân dã đo
đường bằng cánh đồng, trái núi. Qua đó, tác
giả muốn thiết tha mời gọi mọi người đến với
xứ Lạng,
- Lời mời gọi thiết tha:
+ Hai chữ “ai ơi”là tiếng gọi, lời mời, hướng
tới ai đó, nó không cụ thể, là tất cả những con
người Việt Nam ta.
+ Cụm từ“đứng lại mà trông” lời đề nghị
tha thiết, ông cha ta muốn nhắc nhở về sự ghi
nhớ cội nguồn, là tình yêu bao la đối với quê
hương đất nước.
- Vẻ đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành
Lạng”, “sông Tam Cờ”. Đây là tên ngọn núi,
tên sông rất nổi tiếng của Lạng Sơn.
+ “Kìa” hai lần lặp lại trong một câu thơ, tạo
ta phép điệp từ, mở ra liên tiếp khung cảnh kì
vĩ của thiên nhiên xứ Lạng, đồng thời diễn tả
niềm tự hào, ngỡ ngàng trước bức tranh thiên
nhiên khoáng đạt, mênh mông của mảnh đất
Lạng Sơn.
* Hai câu sau: Lời mời gọi đến với xứ
Lạng
* Vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng: vẻ đẹp của
núi, sông
=> Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng
đạt, mêng mông của xứ Lạng. Đồng thời
thể hiện niềm tự hào, yêu mến thiết tha
của tác giả dân gian về vẻ đẹp của xứ
Lạng
* Bài ca dao 3: Bức tranh tuyệt đẹp về
Huế:
GV mở rộng liên hệ đến những bài ca dao có - Lục bát biến thể:
cách diễn đạt tương tự:
- Phép liệt kê (các địa danh nổi tiếng của
- Ai ơi đứng lại mà trông
Huế)
Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa
- Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ
Kìa giấy Yên Thái như kia
Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang,
Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh.
với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết
- Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt tha, lay động lòng người.
đắng cay muôn phần.
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc => Bài ca dao đã ca ngợi vẻ đẹp của xứ
Huế thơ mộng, trầm mặc, với sông nước
đất tấc vàng bấy nhiêu.
- Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi mênh mang, với điệu hò thiết tha lay động
lòng người. Tình yêu, niềm tự hào của tác
nền mặc ai.
giả đối với xứ Huế
GV yêu cầu 1 HS đọc bài ca dao.
HS giới thiệu hiểu biết về mảnh đất Huế.
Thảo luận nhóm 4 – 5p báo cáo
? Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ ngữ,
hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế?
Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình
dung như thế nào về cảnh sông nước nơi
đây?
? Em hãy nhận xét về cách sử thể lục bát
trong bài ca dao thứ 3? Tác dụng của cách
dùng lục bát biến thể như thế nào? Cảm
xúc, tình cảm của tác giả gửi gắm trong
bài ca là gì?
HS suy nghĩ, trao đổi
GV nhận xét, đánh giá, chốt
* Hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
- Các địa danh nổi tiếng bên dòng sông
Hương được liệt kê:
+ Chợ Đông Ba, nằm cạnh dòng sông
Hương;
+ Đập Đá con đập nổi tiếng chảy ngang qua
một nhánh của sông Hương;
+ Vĩ Dạ là một ngôi làng bên bờ sông
Hương, phong cảnh thơ mộng, hữu tình;
+ Ngã Ba Sình nơi giao giữa sông Hương
với sông Bồ.
- Những chuyến đò nối liền các địa danh nổi
tiếng mở ra một miền sông nước mênh mông,
thơ mộng, trữ tình của Huế.
- Hình ảnh ánh trăng “Lờ đờ” từ láy đặt đầu
câu thơ “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”, khắc
họa bức tranh sông Hương trong không gian
chìm ánh trăng thơ mộng, huyền ảo. Thiên
nhiên hòa nhịp với cuộc sống của người dân
lao động,
- Âm thanh tiếng hò trên sông: “Tiếng hò xa
vọng, nặng tình nước non”. Đó là những làn
điệu dân ca Huế tha thiết, ngọt ngào, vang
vọng, lan tỏa trên mênh mang sông nước;
tiếng hò chan chứa tình yêu đất nước.
? Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật
của VB Chùm ca dao về quê hương đất
nước.
- GV gợi ý: Các bài ca dao trữ tình thường
bộc lộ tình cảm trực tiếp, cảm xúc của con
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù
hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm, cụ
thể ở đây là tình yêu quê hương đất nước.
2. Nội dung
Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và
lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ
đẹp của quê hương đất nước.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1: Đọc văn bản sau và thực
hiện các yêu cầu
* Gợi ý
Câu 1: Những h/a thiên nhiên: núi, biển,
nước, trời
Câu 2: Phép so sánh (công cha- núi ngất
trời; nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông)
Tác dụng: Gợi lên công lao to lớn, vô tận
của cha mẹ, nhắc nhở con cái phải ghi
nhớ và báo đáp công ơn cha mẹ
Câu 3: ND: Bài ca dao diễn tả công lao
to lớn, vô tận của cha mẹ với con cái,
nhắc nhở bổn phận làm con càn ghi nhớ
và báo đáp công ơn của cha mẹ
Câu 4: Cù lao chín chữ là chín chữ :
Thành ngữ này thường dùng để chỉ công
lao khó nhọc của bố mẹ: sinh (đẻ), cúc
người. Qua chùm ca dao trên, em cảm nhận (nâng, đỡ), phủ (vuốt ve), xúc (cho bú),
được gì về tình cảm của tác giả dân gian đối trưởng (làm cho lớn), dục (dạy dỗ), cố
với quê hương đất nước?
(đoái tưởng đến), phục (săn sóc, dạy bảo),
phúc (bảo vệ).
Câu 5: Thông điệp:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học, - Công lao của cha mẹ như trời như biển
- Con cái cần ghi nhớ và báo đáp công ơn
vận dụng kiến thức để giải bài tập.
cha mẹ
Công cha như núi ngất trời
2. Bài tập 2: Viết đoạn văn 8-10 dòng
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
cảm nhận bài ca dao:
Núi cao biển rộng mênh mông
Đường vô xứ Huế quanh quanh
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
Non xanh nước biếc nhu tranh họa đồ.
(Ca dao)
Ai vô xứ Huế thì vô…”
Câu 1. Những hình ảnh thiên nhiên nào được
nhắc đến trong bài ca dao trên.
Câu 2. Phép tu từ nào được sử dụng trong
hai câu sau, nêu tác dụng của phép tu từ đó.
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Câu 3. Nêu nội dung của bài ca dao trên
Câu 4. Em hiểu như thế nào về cụm từ Cù
lao chín chữ
Câu 5. Bài ca dao gửi đến chúng ta thông
điệp gì?
HS đọc và xđ yêu cầu bài tập
GV nhận xét, hướng dẫn HS
* Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao, cảm nhận
chung về bài ca dao
- PTĐ: Cảm nhận vẻ đẹp của xứ Huế qua các
tín hiệu nghệ thuật: từ láy, phép so sánh, đại
từ -> vẻ đẹp thơ mộng của xứ Huế-> tình yêu
quê hương tha thiết, niềm tự hào về vẻ đẹp
của quê hương
- KĐ: Khẳng định vị trí của bài ca dao trong
kho tàng ca dao VN (là viên ngọc quý...)
4. Củng cố (1p)
Hỏi: Bài học hôm nay em đã học được nội dung gì?
HS chia sẻ, bổ sung
GV nhận xét, nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức cho HS
5. Hướng dẫn học bài: (2p)
- Bài cũ: + Học thuộc các bài ca dao, nhớ nội dung, nghệ thuật của các bài bài dao
+ Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo dàn ý đã lập.
- Bài mới: Chuẩn bị: Từ đồng âm và từ đa nghĩa: Nghiên cứu nội dung bài học trong
SGK/92: Nhận biết từ đồng âm, nhận biết từ đa nghĩa, rút ra khái niệm từ đồng âm, từ
đa nghĩa, lấy ví dụ; dự kiến trả lời các bài tập trang 92,93.
 








Các ý kiến mới nhất