Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6. Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:22' 13-05-2025
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 101: Thực hành Tiếng Việt:
(TỪ MƯỢN, YẾU TỐ HÁN VIỆT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức tiếng Việt ( từ mượn, yếu tố Hán Việt).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình bày sản
phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập được
chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài tập tiếng
Việt nâng cao.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được từ mượn, trình bày cách sử dụng từ mượn.
- Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và có yếu tố Hán Việt.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD.
- Phiếu học tập,Từ điển tiếng Việt.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
- HS xác định được mục tiêu của bài học.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu tri thức tiếng Việt về từ mượn, yếu tố Hán Việt.
- HS quan sát hình ảnh và tìm từ ngữ phù hợp với bức tranh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu tranh, HS đoán từ ngữ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
SPDK:
- Tranh 1: hải âu, tranh 2: hải quân.
- Tranh 3: hải cẩu, tranh 4: hải sản.
B3:Báo cáo, thảo luận:
GV:
- Yêu cầu HS quan sát tranh-> trả lời nhanh.
HS:
- Trình bày câu trả lời của mình.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Đánh giá, nhận định.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
GV: Các từ trên có phải là những từ thuần Việt do nhân dân ta sáng tạo ra không ? tiếng
hải trong các từ trên đóng vai trò gì trong từ Hán Việt ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu: HS nắm được công dụng của từ mượn và yếu tố Hán Việt.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, lấy ví dụ minh họa thêm. Yêu cầu HS tìm ví dụ khác.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu từ mượn
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc một số ví dụ:
- Ngày quốc tế phụ nữ 8/3.
- Các nhà khoa học phát hiện một khối thiên thạch
lớn.
- Họ đã kết nghĩa huynh đệ từ lâu.
- Theo em các từ in đậm được mượn từ đâu ?
- Trong số các từ sau, từ nào là từ được mượn của
tiếng Hán, từ nào được mượn của ngôn ngữ khác?
Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,
điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-nét,...
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố Hán Việt
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS: trong tiếng việt, có một số
lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo
nên rất nhiều từ khác nhau.
- GV giao bài tập, HS thảo luận theo 6 nhóm (3
phút)
Hãy ghép các yếu tố hán việt sau để tạo ra từ:
+ Quốc
+ Thủy
+ Gia
- HS thực hiện nhiệm vụ
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ.
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận trên bảng nhóm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm
bạn.
B 4: Đánh giá, nhận định.
- GV: Chiếu đáp án

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Tri thức tiếng Việt
1.Từ mượn
a. Ví dụ
- Xích lô, in-tơ-nét, ra-đi-ô,...
-> Mượn từ các nước Châu Âu.
- Quốc tế, huynh đệ, giang sơn,
thiên thạch,...
-> Mượn từ tiếng Hán.

b. Nhận xét
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ
của tiếng nước ngoài để làm giàu
cho vốn từ của mình.
- Tiếng việt mượn từ của tiếng
hán và một số ngôn ngữ khác:
Anh, Pháp, Nga….

2. Yếu tố Hán Việt
1. Ví dụ
- Quốc: Quốc ca, quốc kì, quốc
tế,...
- Thủy: thủy sản, thủy lợi, thủy
quân…
+ Gia: gia đình, gia tộc, gia
sản…
2. Nhận xét
- Các yếu tố Hán Việt có khả
năng cấu tạo nên rất nhiều từ
khác nhau.
II. Thực hành

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ giải quyết các bài tập GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
NV1. Bài tập 1
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi ( 2 phút), làm vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trao đổi và trả lời câu hỏi
SPDK:
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn các ngôn ngữ khác
Nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, video, xích lô, a-xit, ba-zơ.
cô đơn, nghịch lí, mê cung.
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận, chấm chéo kết quả.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV 2. Bài tập 2
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm theo cá nhân ở bài tập 2. HS lên bảng làm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tự làm, trả lời câu hỏi.
SPDK: Khi các hiện tượng như email, video, internet được phát minh, tiếng Việt chưa có
từ vựng để biểư đạt những hiện tượng này. Do đó, chứng ta mượn các từ này để phục vụ
cho giao tiếp, qua đó làm giàn có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng Việt.
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày câu trả lời của mình
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV 3. Bài tập 3
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo bàn ( 2 phút)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
SPDK: Người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói vì
nhân viên lễ tân đã lạm dụng từ mượn trong giao tiếp. Bài học rút ra là khi giao tiếp, cần
tránh lạm dụng từ mượn. Chúng ta chỉ nên dùng từ mượn khi không có từ tiếng Việt
tương đương để biển đạt.
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV 4. Bài tập 4
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.
- HS thi nhanh 2 nhóm gắn từ vào chỗ trống.
GV: Nhóm nào gắn được nhanh và nhiều từ đúng nhất sẽ thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
SPDK:
- Tài năng,.... Năng lực, khả năng làm việc giỏi và có sáng tạo trong công việc.
- Hội họa: là từ mượn Hán-Việt, hội trong hội tụ, họa trong họa sĩ, mang nghĩa là một
ngành nghệ thuật trong đó con người sử dụng màu vẽ để tô lên một bề mặt như là giấy,
hoặc vải, để thể hiện các ý tưởng nghệ thuật.
- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và đã được mọi người công nhận.
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì.
- Bổ sung: thêm vào cho đủ.
- Nhận thức: nhận ra và biết được, hiểu được.
- Dân tộc: tên gọi những cộng đồng người có chung một ngôn ngữ, một lãnh thổ, một
nền kinh tế và một truyền thống văn hoá.
- Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu
vực nào đó.
- Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp
đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
- Nhân sinh: quan niệm thành hệ thống về cuộc đời, về ý nghĩa và mục đích sống của co
B 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS thi gắn nhanh.
+ GV chiếu đáp án, gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- B 4: Đánh giá, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Các bài tập còn lại HS làm ờ nhà, tiết sau Gv kiềm tra, chỉnh sửa thêm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Thực hiện ở nhà) (5p)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS:  Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng
ta những lợi ích gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 dòng trình bày ý kiến của mình về
vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bài
* Về hình thức:
- Bài viết đảm bảo:
- Hình thức của đoạn văn, đúng dung lượng.
- Quy tắc chính tả, cấu trúc câu.
- Có sử dụng từ Hán Việt ( ít nhất hai từ).
* Về nội dung:
- Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những lợi ích gì
về:
+ Tư duy ?
+ Cách đánh giá vấn đề ?
+ Tính toàn diện ?
- Khẳng định lại giá trị việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và xây dựng đoạn văn.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và hình thành đoạn văn.
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
SPDK:
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ mang lại nhiều lợi ích. Trước hết, điều
này sẽ giúp con người có cái nhìn toàn diện về mọi vấn đề trong cuộc sống. Từ đó,
chúng ta sẽ tìm ra hướng giải quyết đúng đắn cho vấn đề đó. Không chỉ vậy, mỗi người
cũng rèn luyện được cách tư duy, sáng tạo hay học tập thêm nhiều kiến thức bổ ích. Cái
nhìn đa chiều giúp tránh được lối suy nghĩ chủ quan, phiến diện mà dẫn đến mắc phải sai
lầm, con người hãy rèn luyện cách nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ. Khi đánh giá, nhìn
nhận một vấn đề, Người luôn xem xét trên nhiều góc độ khác nhau. Như vậy, để nhận
định vấn đề một cách đúng đắn, chúng ta cần mở rộng suy nghĩ, góc nhìn của bản thân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có))
- Làm một số bài tập còn lại.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau.

PHT:
Từ mượn tiếng Hán
............................................
............................................
..

Từ mượn các ngôn ngữ khác
............................................................................................
............................................................................................
..
 
Gửi ý kiến