Tìm kiếm Giáo án
-bài 6-7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:07' 25-07-2023
Dung lượng: 703.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:07' 25-07-2023
Dung lượng: 703.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
Ngày soạn: 10-1-2023
Tiết 73,74
THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khám phá tri thức ngữ văn của bài 6: chuyện kể về những người anh hùng .
- Nhận biết chủ đề của truyện.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình
huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí
và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,...
- Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong
lời kể truyền thuyết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được chủ đề của truyện.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- HS quan sát, miêu tả hành động của Thánh Gióng trong hình ảnh đó
(+ Hình ảnh1: TG cầm gậy tre đánh giặc Ân
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Trong trường ca Theo chân Bác, nhà thơ Tố Hữu viết:
Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng
Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!....
Ngay từ buổi đầu dựng nước Văn Lang, nhân dân ta đã phải chống trả giặc ngoại
xâm (giặc Ân, giặc mũi đỏ …) để giữ yên bờ cõi. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh Gióng và một thời kì
lịch sử của dân tộc...
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
1. Khám phá tri thức ngữ văn
- GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
ngữ văn.
qua sự tưởng tượng, hư cấu.
- HS lắng nghe;
- GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
tri thức ngữ văn trong SGK -
và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS:
? Nêu định nghĩa của truyền
thuyết.
? Thế giới nghệ thuật của
truyền thuyết có những yếu
tố nào?
? Thế nào là văn bản thông
tin một sự kiện?
?Dấu chấm phẩy có công
dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức
GV có thể bổ sung thêm:
sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
cục.
Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời
kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử
dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về
tính xác thực của câu chuyện.
•
Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
chiến công của họ.
Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
thời gian.
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
2. 3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện truyền thuyết
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện
- GV dẫn dắt: Khi đọc truyền thuyết, các em truyền thuyết
cần chú ý điều gì?
Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần
lưu ý những đặc điểm của thể loại này:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Là loại truyện dân gian kể về các
Bước 2:
nhân vật và sự kiện có liên quan đến
- HS thực hiện nhiệm vụ;
lịch sử thời quá khứ.
Hướng dẫn HS tìm hiểu “cốt lõi lịch sử”
- Nhân vật trong truyện là con người,
truyền thuyết
loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân
Hướng dẫn HS phát hiện những chi tiết hư
vật thường có các đặc điểm khác lạ về
cấu,tưởng tượng trong truyện
lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường
Hướng dẫn HS phân tích thái độ của nhân
gắn với sự kiện ịch sử và có công lớn
dân với nhân vật lịch sử
đối với cộng đồng, được cộng đồng
Hướng dẫn HS khám phá sự tồn tại của
truyền tụng, tôn thờ
truyền thuyết trong môi trường sinh hoạt văn
- Cốt truyện là chuỗi các sự việc được
hoá dân gian
sắp xếp theo một trình tự nhất định, có
Bước 3:
liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
thường xoay quanh công trạng, kì tích
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
của nhân vật mà cộng đồng truyền
bạn.
tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo,
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hoang đường nhằm thể hiện tài năng,
thức GV có thể bổ sung thêm:
sức mạnh của nhân vật.
Tiếp cận nội dung truyền thuyết theo đặc - Truyện thể hiện thái độ, tình cảm
trưng thể loại Theo đặc trưng của truyền và cách đánh giá của nhân dân đối với
thuyết, một tác phẩm truyền thuyết được tạo các sự kiện, nhân vật lịch sử.
nên bởi ba yếu tố: cốt lõi lịch sử, được bao
phủ bởi các yếu tố hoang đường kì ảo và thái
độ đánh giá của nhân dân. Vì thế khi phân
tích nội dung tác phẩm, chúng tôi đề xuất sẽ
khai thác chính ba yếu tố đó, thay vì đi theo
sự kiện hay phân tích nhân vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2. 1. Khám phá tri thức ngữ văn
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Khám phá tri thức ngữ văn
- GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
ngữ văn.
qua sự tưởng tượng, hư cấu.
- HS lắng nghe;
- GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
tri thức ngữ văn trong SGK sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
và trả lời câu hỏi:
phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
- GV yêu cầu HS:
? Nêu định nghĩa của truyền Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
thuyết.
gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
? Thế giới nghệ thuật của
cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
truyền thuyết có những yếu
cục.
tố nào?
? Thế nào là văn bản thông - Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời kể: cô
tin một sự kiện?
đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một
?Dấu chấm phẩy có công số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác
dụng gì?
thực của câu chuyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
Bước 2:
ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
- HS thực hiện nhiệm vụ;
chiến công của họ.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ cấp thông tin.
sung câu trả lời của bạn.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
lại kiến thức
thời gian.
GV có thể bổ sung thêm:
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
2.2. Tìm hiểu chung
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Đọc- tìm hiểu
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
chung
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở chân 1. Đọc
trang;
2. Chú thích
+ Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ phi 3. Tóm tắt cốt
thường.
Hoạt động của GV- HS
truyện
+ Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến lược hình
dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý:
? Nhân vật chính là ai?
? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt lại câu
chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
? Giải thích nghĩa của từ “ tàn quân, núi Ninh Sóc, huyện Gia
Bình, làng Cháy”?
? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong VHDG?
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
? Văn bản chia làm mấy phần?
? Nội dung của từng phần?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Bố cục: 4 phần
+ P1: Từ đầu … “nằm đấy”
Sự ra đời của Gióng.
+ P2: tiếp … “cứu nước”:
Gióng trưởng thành và đánh tan quân giặc.
+ P3: tiếp …”lên trời”:
Gióng đánh thắng giặc và bay về trời.
+ P4: còn lại
Sự bất tử của người anh hùng Gióng.
Bước 3:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Một số dị bản: như bản kể trong sách Kho tàng truyện cổ tích
Việt Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi, bản kê' trong sách Hợp
tuyển thơ văn Việt Nam, tập 1 - Văn học dân gian (Phong Châu
kể)
- Thể loại: truyền thuyết về người anh hùng.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
2.3. Tìm hiểu chi tiết
2.3.1. Tìm hiểu Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh 1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
diễn ra các sự việc trong câu truyện?
? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế
nào?
? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều
gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa sự ra
đời kì lạ của Thánh Gióng bằng việc mở
rộng về một trong những phương cách
mà tác giả dần gian thường dùng khi
thần thánh hoá người anh hùng đó là
gắn kết họ với các sức mạnh của tự
nhiên.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Điều này nằm trong mối liên kết xuyên
suốt VB truyền thuyết kể vê' người anh
hùng: ra đời một cách khác thường, kì lạ
- lập nên những chiến công phi thường và sau đó từ giã cuộc đời cũng theo một
cách không giống người bình thường.
- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
+ mười hai tháng sau sinh một cậu bé ....
+ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng
biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
-> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con người phi
thường
2.3.2. Tìm hiểu sự lớn lên của Thánh Gióng
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
- Chia nhóm.
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
- Phát phiếu học tập số 1 &
giao nhiệm vụ:
-> Ca ngợi lòng yêu nước tiềm
? Từ những chi tiết sau:
Tiếng nói đầu ẩn...
+ Tiếng nói đầu tiên xin đi tiên
xin đi
+
Nguyện vọng, ý thức tự
đánh giặc
đánh giặc
nguyện đánh giặc cứu nước, yêu
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
nước tạo khả năng kì lạ.
giáp sắt
+ Bà con dân làng góp gạo
+ Sức mạnh tự cường và niềm tin
nuôi Gióng
chiến thắng.
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về
nghệ thuật xây dựng các chi Gióng đòi roi
tiết đó?
sắt, ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
giáp sắt
Bước 2:
- HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức
Bà con góp ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng.
gạo nuôi Gióng Đánh giặc cứu nước là ý chí, sức
mạnh toàn dân.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
hỏi:
3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
? Từ những chi tiết sau:
+ Gióng vươn vai trở
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
thành tráng sĩ
+ Gióng nhổ tre bên
Gióng vươn vai
đường đánh giặc
-> sự lớn dậy phi thường về thể lực của
trở thành tráng
+ Giặc tan, Gióng cởi bỏ
Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
sĩ
giáp sắt rồi bay về trời
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận
xét về nghệ thuật xây Gióng nhổ tre -> Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ
bên đường
khí hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô
dựng các chi tiết đó?
sơ, bằng cỏ cây, hoa lá của đất nước.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. đánh giặc
Bước 2:
-> Người anh hùng vô tư, trong sáng,
- HS trả lời từng câu hỏi;
Giặc tan,
không màng địa vị, công danh.
Bước 3: HS trình bày Gióng cởi bỏ
sản phẩm
giáp sắt rồi bay - Sự ra đi phi thường là ước muốn bất
- GV gọi hs nhận xét, bổ về trời
tử hoá Thánh Gióng
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức
2.3.4 Tìm hiểu những dấu tích còn lại
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
4. Những dấu tích còn lại
- GV đặt câu hỏi:
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng
Vương
câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét
- Bụi tre đằng ngà
về ý nghĩa của lời kể đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ao hồ liên tiếp
Bước 2:
- Làng Cháy
- HS trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
-> Thể hiện sự trân trọng,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
biết ơn, niềm tự hào và ước
Bước 4:
muốn về một người anh hùng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đánh giặc cứu nước.
2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
III. Tổng kết
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
1. Nội dung – Ý nghĩa
được sử dụng trong văn bản?
* Nội dung: Truyện kể về công lao đánh
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng
? Ý nghĩa của văn bản.
Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cường của dân tộc ta.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng
Bước 3:
đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
của bạn.
2. Nghệ thuật
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo kết hợp
kiến thức
huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch
sử với những yếu tố hoang đường)
3. Hoạt động luyện tập: (5')
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
Ví dụ phân tích cốt lõi lịch sử trong truyện
“Thánh Gióng”:
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
Sự thật lịch sử được phản ánh trong
truyện Thánh Gióng là thời đại Hùng
Vương.Trên cơ sở một nền kinh tế nông
nghiệp lúa nước đã khá phát triển,người
dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn
minh rực rỡ,đồng thời cũng luôn luôn
phải chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất
nước.Bên cạnh đó thì nhân dân đã có ý
thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất
liệu kim loại(sắt).Truyền thuyết phản
ánh công cuộc xây dựng đất nước của
ông cha ta đã có truyền thống đoàn kết
dân tộc,biết sử dụng nhiều vật dụng để
chống giặc
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu HS- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành
ðộng của Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện
- Thống kê các chi tiết kì lạ hoang đường.
- Dành cho HS giỏi: Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực
sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó.
- Chuẩn bị trước kiến thức tiếng Việt
+ Ôn tập nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ
+ Tìm hiểu chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ trong ngữ cảnh;
Ngày soạn: 14-1-2023
Tiết 75
I. MỤC TIÊU
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Kiến thức:
- HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một
số cụm động từ, cụm tính từ.
- HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này.
-Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết.
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
Hán Việt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang
trong câu văn, đoạn văn;
- Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong
VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
2. HS: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Sĩ số…………………………..
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng
ta đã tìm hiểu về nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ. Em hãy nêu l ại
định nghĩa nêu tác dụng của chúng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về nghĩa của
từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ trong câu, đoạn văn và luyện tập phân tích
các biện pháp tu từ.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15')
Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:
- GV chia lớp thành các
nhóm:
+ Các nhóm hãy nêu lại
khái niệm nghĩa của từ,
từ ghép và từ láy, cụm
từ, biện pháp tu từ đã
được học trong các bài
học trước;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Sản phẩm dự kiến
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Từ ghép, từ láy
- Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (bác sĩ,
cống hiến, bảo vệ...)
- Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm (âm thầm,
lặng lẽ)
2. Từ và cụm từ
- Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tượng và hoạt động.
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức
tượng.
- Từ HV: Từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, dùng theo cách
cấu tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người
Việt,
3. So sánh
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa
chúng.
3. Hoạt động luyện tập: (20')
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Bài tập
- GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành Bài tập 1/ trang 9
lần lượt các bài tập trong SGK.
STT Yếu Từ
Nghĩa của từ
1. Tìm các từ HV và điền vào bảng.
tố
HV
2. Xác định từ ghép vá từ láy trong
HV
A +
những câu sau: Mặt mũi, xâm phạm, lo
A
giả
sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng
hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để xác 1
tác
Tác
Người tạo ra tác
định như vậy
giả
phẩm, bài thơ
3. Chỉ ra cụm động từ và tính từ trong
Độc Độc Người đọc
những cụm từ sau: Chăm làm ăn, xâm 2
giả
phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ, oai phong lẫm liệt.
.....
......
.......
Chọn một cụm động từ, một cụm tính
từ và đặt câu với mỗi cụm từ được Bài 2/ trang 9
- Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom
chọn.
góp, mặt mũi, đền đáp.
4. Nêu biện pháp tu từ được dùng trong - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
những cụm từ sau: Lớn nhanh như Bài 3/ trang 9
thổi, chết như ngả rạ. Vận dụng biện - Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
pháp tu từ này để nói về một sự vật nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
hoặc hoạt động được kể trong truyện - Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
Thánh Gióng
- Đặt câu:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
Bước 2:
Bài 4/ trang 9
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Biện pháp nghệ thuật so sánh
Bước 3:
- Cấu trúc: A như B
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Vận dụng:
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Giặc Ân chết như ngả rạ.
lời của bạn.
+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) cảm nhận về nhân vật Thánh Gióng đó
có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc đặc điểm của phép so sánh, tác dụng của phép tu từ so sánh.
- Hoàn thành bài tập của phần luyện tập, vận dụng.
- Tìm đoạn thơ, đoạn văn có chứa phép so sánh và phân tích tác dụng.
- Đọc và soạn văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Đọc và tìm hiểu các sự việc trong truyện
+ Tìm hiểu nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh;
*****************************
Ngày soạn: 14-1-2023
Tiết: 76-77: SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS xác định được chủ đề của truyện.
HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB
truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết
quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại;
lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung của truyện cũng có thể hướng đến
việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời
tiết, mùa ...
-
HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có
suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
-
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật
những truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh và những truyền thuyết khác.
- Vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết khác.
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố
hoang đường với sự thực lịch sử.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế
ngự thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
GV có thể cho HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình
bày trước lớp.
- Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có
thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện
tượng đó.
- Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự
nhiên mà em biết.
GV dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta nói chung và khu
vực Miền Trung nói riêng trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên để lại những
hậu quả nặng nề cho con người... Với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã sáng tạo
nên một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền
thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Đọc- tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
1. Đọc
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở 2. Chú thích
chân trang;
3. Văn bản
+ Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì - Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh thuộc thể loại truyền
lạ phi thường.
thuyết thời đại Hùng Vương
Đọc diễn cảm văn bản, kể tóm tắt được cốt truyện, nhận
thứ 18.
biết được các chi tiết trọng tâm kết nối với nhau bởi quan -Nhân vật chính: Sơn Tinh,
hệ nguyên nhân - kết quả?
Thuỷ Tinh.
Nhân vật chính là ai?
-Ngôi kể: ngôi thứ ba
? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt - PTBĐ: tự sự
lại câu chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
1. Các sự kiện trong một câu chuyện dân gian thường
được kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân và kết
quả.
Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi
quan hệ nguyên nhân - kết quả và thể hiện chuỗi quan hệ
đó theo mẫu SGK
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
HS kẻ bảng vào vở:
+ Sơn Tinh đến trước được vợ, Thủy Tinh đến sau không
lấy được vợ đùng đùng nổi giận, gây chiến đánh nhau với
Sơn Tinh.
+ Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua và hằng năm Thủy
Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
Bước 3:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản của truyền
thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, đặc biệt là giới thiệu thêm
một số bản kể khác về Sơn Tinh - Tản Viên Sơn Thánh để
HS hiểu thêm về nhân vật này trong đời sống văn hoá tín
ngưỡng của dân tộc
2.2. Tìm hiểu chi tiết
2.2.1. Tìm hiểu vua Hùng kén rể
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
(1) Đặt câu hỏi:
1. Vua Hùng kén rể
a. Hoàn cảnh của việc kén rể
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh - Vua có một người con gái tên là Mị Nương.
nào? Mục đích của việc kén rể? Hình - Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết hiền
thức kén rể? Kết quả ra sao?
dịu.
(2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập - Vua Hùng rất mực yêu con.
b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
và giao nhiệm vụ:
chồng thật xứng đáng.
- Hoàn thành phiếu học tập
Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
P/diện
Sơn Tinh
Thuỷ
tích.
ss
Tinh
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
Nguồn
gốc
Tài năng
Nhận xét
? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
nhận xét như vậy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Hướng dẫn HS xác định Người Việt
thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu
sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và
đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo
trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè
bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa
cùng nước để cây lúa phát triển những
nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm
hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều
đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
tiên người Việt.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
P/diện
Sơn Tinh
ss
Nguồn - Chúa vùng non cao.
gốc
Tài
năng
Nhận
xét
Thuỷ
Tinh
Chúa
vùng nước
thẳm.
- Vẫy tay về phía - Gọi gió
đông, phía đông nổi gió đến.
cồn bãi.
- Hô mưa,
- Vẫy tay về phía tây, mưa về.
phía tây mọc dãy núi
đồi.
Ngang tài ngang sức.
Tài năng của Sơn Tinh mang tính
phát triển, tài năng của Thuỷ Tinh
mang sự huỷ diệt (bão, lũ lụt).
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao”.
Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh.
Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng thời
ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể
chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống bình
yên cho nhân dân.
lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được sự việc vua Hùng kén rể
- Các chi tiết kể về việc thách lễ cưới thể hiện ý nghĩa gì
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về sự việc vua
Hùng kén rể
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Tìm hiểu cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thủy Tinh
+ Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của từng nhân vật
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
- Chia lớp thành 6 nhóm ( hai 2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ, mỗi
Thủy Tinh
Sơn Tinh
nhiệm vụ là 1 mảnh ghép).
- Dùng kỉ thuật mảnh ghép trong Nguyên Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương
về núi. Thuỷ Tinh đến sau, không lấy
thời gian 02 phút hoàn thành nhân
được vợ, đem quân đuổi đánh Sơn
phiếu học tập số 3:
Tinh.
- Phát phiếu học tập số3& giao
nhiệm vụ:
Diễn
+Thủy Tinh + Sơn Tinh không hề
Sơn
Thủy
biến
hô mưa gọi run sợ: bốc từng quả
Tinh
Tinh
gió
làm đồi, dời từng dãy núi,
Nguyên
thành dông dựng thành luỹ đất để
nhân
bão, dâng ngăn lũ... nước dâng lên
Diễn biến
nước đánh bao nhiêu, đồi núi cao
Kết quả
Sơn Tinh. lên bấy nhiêu...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Kết quả Sơn Tinh thắng, TT thua đành phải rút
- HS trả lời từng câu hỏi;
quân.
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
+ Hàng năm TT lại dâng nước đánh
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
Sơn Tinh nhưng đều thua.
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
+ Nghệ thuật
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần
kiến thức
linh
=>Ý nghĩa tượng trưng
chi tiết tưởng tượng kì ảo có tính khái quát cao.
ST: Đại diện cho chính nghĩa,
Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
sức mạnh chế ngự thiên tai của
nhân dân.
TT: Đại diện cho cái ác, mưa
bão, lũ lụt, thiên tai uy hiếp cuộc
sống của con người.
2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản?
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
3. Hoạt động luyện tập: (5')
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa
Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện giải thích
hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước
mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên
tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng
nước của các vua Hùng.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng
dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo có tính khái quát cao.
- Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc
các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của
một hiện tượng thời tiết trong năm. Theo em,
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng
tự nhiên nào? Tác giả dân gian cho rằng do đâu
mà có hiện tượng tự nhiên đó
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
4. Hoạt động vận dụng: (5')
Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
lí giải hiện tượng lũ lụt và việc chống
lũ lụt hằng năm của nhân dân ta ở
đồng bằng Bắc Bộ. Có một chi tiết
quan trọng là Sơn Tinh dựng thành
ngăn nước. Đó là công việc đắp thành
bằng đất của con người – khởi đầu
cho những con đê lớn sau này chạy
suốt hai bờ những con sông lớn để
ngăn lũ. Người xưa để cho Sơn Tinh
thắng Thủy Tinh là gửi gắm vào đó
ước mơ có được sức mạnh thần kì để
chế ngự được nạn lũ lụt – một tai họa
lớn của con người
- GV yêu ...
Ngày soạn: 10-1-2023
Tiết 73,74
THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khám phá tri thức ngữ văn của bài 6: chuyện kể về những người anh hùng .
- Nhận biết chủ đề của truyện.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình
huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí
và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,...
- Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong
lời kể truyền thuyết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được chủ đề của truyện.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- HS quan sát, miêu tả hành động của Thánh Gióng trong hình ảnh đó
(+ Hình ảnh1: TG cầm gậy tre đánh giặc Ân
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Trong trường ca Theo chân Bác, nhà thơ Tố Hữu viết:
Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng
Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!....
Ngay từ buổi đầu dựng nước Văn Lang, nhân dân ta đã phải chống trả giặc ngoại
xâm (giặc Ân, giặc mũi đỏ …) để giữ yên bờ cõi. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh Gióng và một thời kì
lịch sử của dân tộc...
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
1. Khám phá tri thức ngữ văn
- GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
ngữ văn.
qua sự tưởng tượng, hư cấu.
- HS lắng nghe;
- GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
tri thức ngữ văn trong SGK -
và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS:
? Nêu định nghĩa của truyền
thuyết.
? Thế giới nghệ thuật của
truyền thuyết có những yếu
tố nào?
? Thế nào là văn bản thông
tin một sự kiện?
?Dấu chấm phẩy có công
dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo
luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức
GV có thể bổ sung thêm:
sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
cục.
Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời
kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử
dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về
tính xác thực của câu chuyện.
•
Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
chiến công của họ.
Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
thời gian.
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
2. 3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện truyền thuyết
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện
- GV dẫn dắt: Khi đọc truyền thuyết, các em truyền thuyết
cần chú ý điều gì?
Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần
lưu ý những đặc điểm của thể loại này:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Là loại truyện dân gian kể về các
Bước 2:
nhân vật và sự kiện có liên quan đến
- HS thực hiện nhiệm vụ;
lịch sử thời quá khứ.
Hướng dẫn HS tìm hiểu “cốt lõi lịch sử”
- Nhân vật trong truyện là con người,
truyền thuyết
loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân
Hướng dẫn HS phát hiện những chi tiết hư
vật thường có các đặc điểm khác lạ về
cấu,tưởng tượng trong truyện
lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường
Hướng dẫn HS phân tích thái độ của nhân
gắn với sự kiện ịch sử và có công lớn
dân với nhân vật lịch sử
đối với cộng đồng, được cộng đồng
Hướng dẫn HS khám phá sự tồn tại của
truyền tụng, tôn thờ
truyền thuyết trong môi trường sinh hoạt văn
- Cốt truyện là chuỗi các sự việc được
hoá dân gian
sắp xếp theo một trình tự nhất định, có
Bước 3:
liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
thường xoay quanh công trạng, kì tích
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
của nhân vật mà cộng đồng truyền
bạn.
tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo,
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hoang đường nhằm thể hiện tài năng,
thức GV có thể bổ sung thêm:
sức mạnh của nhân vật.
Tiếp cận nội dung truyền thuyết theo đặc - Truyện thể hiện thái độ, tình cảm
trưng thể loại Theo đặc trưng của truyền và cách đánh giá của nhân dân đối với
thuyết, một tác phẩm truyền thuyết được tạo các sự kiện, nhân vật lịch sử.
nên bởi ba yếu tố: cốt lõi lịch sử, được bao
phủ bởi các yếu tố hoang đường kì ảo và thái
độ đánh giá của nhân dân. Vì thế khi phân
tích nội dung tác phẩm, chúng tôi đề xuất sẽ
khai thác chính ba yếu tố đó, thay vì đi theo
sự kiện hay phân tích nhân vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2. 1. Khám phá tri thức ngữ văn
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Khám phá tri thức ngữ văn
- GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
ngữ văn.
qua sự tưởng tượng, hư cấu.
- HS lắng nghe;
- GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
tri thức ngữ văn trong SGK sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
và trả lời câu hỏi:
phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
- GV yêu cầu HS:
? Nêu định nghĩa của truyền Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
thuyết.
gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
? Thế giới nghệ thuật của
cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
truyền thuyết có những yếu
cục.
tố nào?
? Thế nào là văn bản thông - Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời kể: cô
tin một sự kiện?
đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một
?Dấu chấm phẩy có công số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác
dụng gì?
thực của câu chuyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
Bước 2:
ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
- HS thực hiện nhiệm vụ;
chiến công của họ.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ cấp thông tin.
sung câu trả lời của bạn.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
lại kiến thức
thời gian.
GV có thể bổ sung thêm:
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
2.2. Tìm hiểu chung
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Đọc- tìm hiểu
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
chung
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở chân 1. Đọc
trang;
2. Chú thích
+ Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ phi 3. Tóm tắt cốt
thường.
Hoạt động của GV- HS
truyện
+ Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến lược hình
dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý:
? Nhân vật chính là ai?
? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt lại câu
chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
? Giải thích nghĩa của từ “ tàn quân, núi Ninh Sóc, huyện Gia
Bình, làng Cháy”?
? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong VHDG?
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
? Văn bản chia làm mấy phần?
? Nội dung của từng phần?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Bố cục: 4 phần
+ P1: Từ đầu … “nằm đấy”
Sự ra đời của Gióng.
+ P2: tiếp … “cứu nước”:
Gióng trưởng thành và đánh tan quân giặc.
+ P3: tiếp …”lên trời”:
Gióng đánh thắng giặc và bay về trời.
+ P4: còn lại
Sự bất tử của người anh hùng Gióng.
Bước 3:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Một số dị bản: như bản kể trong sách Kho tàng truyện cổ tích
Việt Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi, bản kê' trong sách Hợp
tuyển thơ văn Việt Nam, tập 1 - Văn học dân gian (Phong Châu
kể)
- Thể loại: truyền thuyết về người anh hùng.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
2.3. Tìm hiểu chi tiết
2.3.1. Tìm hiểu Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh 1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
diễn ra các sự việc trong câu truyện?
? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế
nào?
? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều
gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa sự ra
đời kì lạ của Thánh Gióng bằng việc mở
rộng về một trong những phương cách
mà tác giả dần gian thường dùng khi
thần thánh hoá người anh hùng đó là
gắn kết họ với các sức mạnh của tự
nhiên.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Điều này nằm trong mối liên kết xuyên
suốt VB truyền thuyết kể vê' người anh
hùng: ra đời một cách khác thường, kì lạ
- lập nên những chiến công phi thường và sau đó từ giã cuộc đời cũng theo một
cách không giống người bình thường.
- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
+ mười hai tháng sau sinh một cậu bé ....
+ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng
biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
-> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con người phi
thường
2.3.2. Tìm hiểu sự lớn lên của Thánh Gióng
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
- Chia nhóm.
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
- Phát phiếu học tập số 1 &
giao nhiệm vụ:
-> Ca ngợi lòng yêu nước tiềm
? Từ những chi tiết sau:
Tiếng nói đầu ẩn...
+ Tiếng nói đầu tiên xin đi tiên
xin đi
+
Nguyện vọng, ý thức tự
đánh giặc
đánh giặc
nguyện đánh giặc cứu nước, yêu
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
nước tạo khả năng kì lạ.
giáp sắt
+ Bà con dân làng góp gạo
+ Sức mạnh tự cường và niềm tin
nuôi Gióng
chiến thắng.
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về
nghệ thuật xây dựng các chi Gióng đòi roi
tiết đó?
sắt, ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
giáp sắt
Bước 2:
- HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức
Bà con góp ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng.
gạo nuôi Gióng Đánh giặc cứu nước là ý chí, sức
mạnh toàn dân.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
hỏi:
3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
? Từ những chi tiết sau:
+ Gióng vươn vai trở
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
thành tráng sĩ
+ Gióng nhổ tre bên
Gióng vươn vai
đường đánh giặc
-> sự lớn dậy phi thường về thể lực của
trở thành tráng
+ Giặc tan, Gióng cởi bỏ
Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
sĩ
giáp sắt rồi bay về trời
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận
xét về nghệ thuật xây Gióng nhổ tre -> Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ
bên đường
khí hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô
dựng các chi tiết đó?
sơ, bằng cỏ cây, hoa lá của đất nước.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. đánh giặc
Bước 2:
-> Người anh hùng vô tư, trong sáng,
- HS trả lời từng câu hỏi;
Giặc tan,
không màng địa vị, công danh.
Bước 3: HS trình bày Gióng cởi bỏ
sản phẩm
giáp sắt rồi bay - Sự ra đi phi thường là ước muốn bất
- GV gọi hs nhận xét, bổ về trời
tử hoá Thánh Gióng
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức
2.3.4 Tìm hiểu những dấu tích còn lại
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
4. Những dấu tích còn lại
- GV đặt câu hỏi:
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng
Vương
câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét
- Bụi tre đằng ngà
về ý nghĩa của lời kể đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ao hồ liên tiếp
Bước 2:
- Làng Cháy
- HS trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
-> Thể hiện sự trân trọng,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
biết ơn, niềm tự hào và ước
Bước 4:
muốn về một người anh hùng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đánh giặc cứu nước.
2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
III. Tổng kết
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
1. Nội dung – Ý nghĩa
được sử dụng trong văn bản?
* Nội dung: Truyện kể về công lao đánh
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng
? Ý nghĩa của văn bản.
Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cường của dân tộc ta.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng
Bước 3:
đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
của bạn.
2. Nghệ thuật
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo kết hợp
kiến thức
huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch
sử với những yếu tố hoang đường)
3. Hoạt động luyện tập: (5')
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
Ví dụ phân tích cốt lõi lịch sử trong truyện
“Thánh Gióng”:
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
Sự thật lịch sử được phản ánh trong
truyện Thánh Gióng là thời đại Hùng
Vương.Trên cơ sở một nền kinh tế nông
nghiệp lúa nước đã khá phát triển,người
dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn
minh rực rỡ,đồng thời cũng luôn luôn
phải chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất
nước.Bên cạnh đó thì nhân dân đã có ý
thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất
liệu kim loại(sắt).Truyền thuyết phản
ánh công cuộc xây dựng đất nước của
ông cha ta đã có truyền thống đoàn kết
dân tộc,biết sử dụng nhiều vật dụng để
chống giặc
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu HS- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành
ðộng của Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện
- Thống kê các chi tiết kì lạ hoang đường.
- Dành cho HS giỏi: Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực
sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó.
- Chuẩn bị trước kiến thức tiếng Việt
+ Ôn tập nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ
+ Tìm hiểu chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ trong ngữ cảnh;
Ngày soạn: 14-1-2023
Tiết 75
I. MỤC TIÊU
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Kiến thức:
- HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một
số cụm động từ, cụm tính từ.
- HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này.
-Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết.
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
Hán Việt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang
trong câu văn, đoạn văn;
- Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong
VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
2. HS: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Sĩ số…………………………..
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng
ta đã tìm hiểu về nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ. Em hãy nêu l ại
định nghĩa nêu tác dụng của chúng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về nghĩa của
từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ trong câu, đoạn văn và luyện tập phân tích
các biện pháp tu từ.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15')
Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động của GV - HS
Bước 1:
- GV chia lớp thành các
nhóm:
+ Các nhóm hãy nêu lại
khái niệm nghĩa của từ,
từ ghép và từ láy, cụm
từ, biện pháp tu từ đã
được học trong các bài
học trước;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Sản phẩm dự kiến
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Từ ghép, từ láy
- Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (bác sĩ,
cống hiến, bảo vệ...)
- Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm (âm thầm,
lặng lẽ)
2. Từ và cụm từ
- Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tượng và hoạt động.
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức
tượng.
- Từ HV: Từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, dùng theo cách
cấu tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người
Việt,
3. So sánh
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa
chúng.
3. Hoạt động luyện tập: (20')
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Bài tập
- GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành Bài tập 1/ trang 9
lần lượt các bài tập trong SGK.
STT Yếu Từ
Nghĩa của từ
1. Tìm các từ HV và điền vào bảng.
tố
HV
2. Xác định từ ghép vá từ láy trong
HV
A +
những câu sau: Mặt mũi, xâm phạm, lo
A
giả
sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng
hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để xác 1
tác
Tác
Người tạo ra tác
định như vậy
giả
phẩm, bài thơ
3. Chỉ ra cụm động từ và tính từ trong
Độc Độc Người đọc
những cụm từ sau: Chăm làm ăn, xâm 2
giả
phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ, oai phong lẫm liệt.
.....
......
.......
Chọn một cụm động từ, một cụm tính
từ và đặt câu với mỗi cụm từ được Bài 2/ trang 9
- Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom
chọn.
góp, mặt mũi, đền đáp.
4. Nêu biện pháp tu từ được dùng trong - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
những cụm từ sau: Lớn nhanh như Bài 3/ trang 9
thổi, chết như ngả rạ. Vận dụng biện - Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
pháp tu từ này để nói về một sự vật nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
hoặc hoạt động được kể trong truyện - Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
Thánh Gióng
- Đặt câu:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
Bước 2:
Bài 4/ trang 9
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Biện pháp nghệ thuật so sánh
Bước 3:
- Cấu trúc: A như B
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Vận dụng:
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Giặc Ân chết như ngả rạ.
lời của bạn.
+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) cảm nhận về nhân vật Thánh Gióng đó
có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc đặc điểm của phép so sánh, tác dụng của phép tu từ so sánh.
- Hoàn thành bài tập của phần luyện tập, vận dụng.
- Tìm đoạn thơ, đoạn văn có chứa phép so sánh và phân tích tác dụng.
- Đọc và soạn văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Đọc và tìm hiểu các sự việc trong truyện
+ Tìm hiểu nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh;
*****************************
Ngày soạn: 14-1-2023
Tiết: 76-77: SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS xác định được chủ đề của truyện.
HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB
truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết
quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại;
lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung của truyện cũng có thể hướng đến
việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời
tiết, mùa ...
-
HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có
suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
-
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật
những truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh và những truyền thuyết khác.
- Vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết khác.
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố
hoang đường với sự thực lịch sử.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế
ngự thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
GV có thể cho HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình
bày trước lớp.
- Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có
thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện
tượng đó.
- Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự
nhiên mà em biết.
GV dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta nói chung và khu
vực Miền Trung nói riêng trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên để lại những
hậu quả nặng nề cho con người... Với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã sáng tạo
nên một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền
thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Đọc- tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
1. Đọc
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở 2. Chú thích
chân trang;
3. Văn bản
+ Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì - Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh thuộc thể loại truyền
lạ phi thường.
thuyết thời đại Hùng Vương
Đọc diễn cảm văn bản, kể tóm tắt được cốt truyện, nhận
thứ 18.
biết được các chi tiết trọng tâm kết nối với nhau bởi quan -Nhân vật chính: Sơn Tinh,
hệ nguyên nhân - kết quả?
Thuỷ Tinh.
Nhân vật chính là ai?
-Ngôi kể: ngôi thứ ba
? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt - PTBĐ: tự sự
lại câu chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
1. Các sự kiện trong một câu chuyện dân gian thường
được kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân và kết
quả.
Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi
quan hệ nguyên nhân - kết quả và thể hiện chuỗi quan hệ
đó theo mẫu SGK
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
HS kẻ bảng vào vở:
+ Sơn Tinh đến trước được vợ, Thủy Tinh đến sau không
lấy được vợ đùng đùng nổi giận, gây chiến đánh nhau với
Sơn Tinh.
+ Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua và hằng năm Thủy
Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
Bước 3:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản của truyền
thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, đặc biệt là giới thiệu thêm
một số bản kể khác về Sơn Tinh - Tản Viên Sơn Thánh để
HS hiểu thêm về nhân vật này trong đời sống văn hoá tín
ngưỡng của dân tộc
2.2. Tìm hiểu chi tiết
2.2.1. Tìm hiểu vua Hùng kén rể
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
(1) Đặt câu hỏi:
1. Vua Hùng kén rể
a. Hoàn cảnh của việc kén rể
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh - Vua có một người con gái tên là Mị Nương.
nào? Mục đích của việc kén rể? Hình - Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết hiền
thức kén rể? Kết quả ra sao?
dịu.
(2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập - Vua Hùng rất mực yêu con.
b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
và giao nhiệm vụ:
chồng thật xứng đáng.
- Hoàn thành phiếu học tập
Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
P/diện
Sơn Tinh
Thuỷ
tích.
ss
Tinh
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
Nguồn
gốc
Tài năng
Nhận xét
? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
nhận xét như vậy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Hướng dẫn HS xác định Người Việt
thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu
sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và
đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo
trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè
bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa
cùng nước để cây lúa phát triển những
nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm
hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều
đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
tiên người Việt.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
P/diện
Sơn Tinh
ss
Nguồn - Chúa vùng non cao.
gốc
Tài
năng
Nhận
xét
Thuỷ
Tinh
Chúa
vùng nước
thẳm.
- Vẫy tay về phía - Gọi gió
đông, phía đông nổi gió đến.
cồn bãi.
- Hô mưa,
- Vẫy tay về phía tây, mưa về.
phía tây mọc dãy núi
đồi.
Ngang tài ngang sức.
Tài năng của Sơn Tinh mang tính
phát triển, tài năng của Thuỷ Tinh
mang sự huỷ diệt (bão, lũ lụt).
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao”.
Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh.
Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng thời
ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể
chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống bình
yên cho nhân dân.
lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được sự việc vua Hùng kén rể
- Các chi tiết kể về việc thách lễ cưới thể hiện ý nghĩa gì
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về sự việc vua
Hùng kén rể
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Tìm hiểu cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thủy Tinh
+ Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của từng nhân vật
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
- Chia lớp thành 6 nhóm ( hai 2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ, mỗi
Thủy Tinh
Sơn Tinh
nhiệm vụ là 1 mảnh ghép).
- Dùng kỉ thuật mảnh ghép trong Nguyên Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương
về núi. Thuỷ Tinh đến sau, không lấy
thời gian 02 phút hoàn thành nhân
được vợ, đem quân đuổi đánh Sơn
phiếu học tập số 3:
Tinh.
- Phát phiếu học tập số3& giao
nhiệm vụ:
Diễn
+Thủy Tinh + Sơn Tinh không hề
Sơn
Thủy
biến
hô mưa gọi run sợ: bốc từng quả
Tinh
Tinh
gió
làm đồi, dời từng dãy núi,
Nguyên
thành dông dựng thành luỹ đất để
nhân
bão, dâng ngăn lũ... nước dâng lên
Diễn biến
nước đánh bao nhiêu, đồi núi cao
Kết quả
Sơn Tinh. lên bấy nhiêu...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
Kết quả Sơn Tinh thắng, TT thua đành phải rút
- HS trả lời từng câu hỏi;
quân.
Bước 3: HS trình bày sản phẩm
+ Hàng năm TT lại dâng nước đánh
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
Sơn Tinh nhưng đều thua.
câu trả lời của bạn.
Bước 4:
+ Nghệ thuật
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần
kiến thức
linh
=>Ý nghĩa tượng trưng
chi tiết tưởng tượng kì ảo có tính khái quát cao.
ST: Đại diện cho chính nghĩa,
Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
sức mạnh chế ngự thiên tai của
nhân dân.
TT: Đại diện cho cái ác, mưa
bão, lũ lụt, thiên tai uy hiếp cuộc
sống của con người.
2.3. Tổng kết
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản?
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
3. Hoạt động luyện tập: (5')
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa
Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện giải thích
hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước
mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên
tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng
nước của các vua Hùng.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng
dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo có tính khái quát cao.
- Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc
các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của
một hiện tượng thời tiết trong năm. Theo em,
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng
tự nhiên nào? Tác giả dân gian cho rằng do đâu
mà có hiện tượng tự nhiên đó
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
4. Hoạt động vận dụng: (5')
Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
lí giải hiện tượng lũ lụt và việc chống
lũ lụt hằng năm của nhân dân ta ở
đồng bằng Bắc Bộ. Có một chi tiết
quan trọng là Sơn Tinh dựng thành
ngăn nước. Đó là công việc đắp thành
bằng đất của con người – khởi đầu
cho những con đê lớn sau này chạy
suốt hai bờ những con sông lớn để
ngăn lũ. Người xưa để cho Sơn Tinh
thắng Thủy Tinh là gửi gắm vào đó
ước mơ có được sức mạnh thần kì để
chế ngự được nạn lũ lụt – một tai họa
lớn của con người
- GV yêu ...
 








Các ý kiến mới nhất