Tìm kiếm Giáo án
BÀI 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý thị nga
Ngày gửi: 23h:02' 16-10-2022
Dung lượng: 85.6 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: lý thị nga
Ngày gửi: 23h:02' 16-10-2022
Dung lượng: 85.6 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2021-2022
Ngày soạn: 23/11/2021
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
Số tiết: 5 tiết
* MỤC TIÊU CHUNG .
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí;
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt);
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến;
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
TIẾT 50 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác,
v.v…
b. Năng lực đặc thù :
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí.
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy viết ra tờ giấy gập hình máy
bay tên một địa danh (một vùng quê,
một vùng đất, một hòn đảo, hoặc bất
cứ một nơi nào) em muốn đến, muốn
tìm hiểu, khám phá (HS chia sẻ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu
1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thế giới thật rộng lớn nhưng những bước
chân của con người lại nhỏ bé. Nhưng
con người lại luôn có ước mơ khám phá,
tìm hiểu những nẻo đường, những chân
trời mới, và không phải ai cũng thực hiện
ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta
khám phá những chân trời mới, mở rộng
tầm nhìn, để mỗi con người được hòa
NĂM HỌC 2021-2022
hỏi,ghi ra giấy, phi máy nay trong lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét (Đọc
thông tin trên máy bay phi đến chỗ
mình).
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài.
nhập mình với thế giới rộng lớn. Cô hi
vọng với các VB ở bài 5, các em sẽ được
đến, khám phá những nẻo đường mới mẻ
của đất nước, để các em biết rằng đất
nước Việt Nam của chúng ta rộng lớn và
xinh đẹp như thế nào nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép,
cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí;
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc lời đề từ và cho biết chủ đề hôm
nay chúng ta tìm hiểu là gì?
- Đọc phần giới thiệu bài học và cho
biết phần giới thiệu cho chúng ta biết
điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.Giới thiệu bài học .
- Chủ đề: Những nẻo đường xứ sở
- Nội dung chủ đề gồm các VB viết về
những nẻo đường, những xứ sở mới . Từ
đó, bài học giúp chúng ta tạo niềm hứng
khởi khám phá những nẻo đường xứ sở,
tìm hiểu những chân trời mới qua các tác
phẩm văn học.
- Thể loại chính: Thể kí văn học.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức
ngữ văn trong SGK
- Kí là loại tác phẩm văn học chú
trọng điều gì?
- Các tác phẩm kí thường viết để làm
gì?
- Trong kí, người kể chuyện thường ở
ngôi thứ mấy? Người kể chuyện có
vai trò gì?
- Các sự việc trong VB kí thường
2
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.Tri thức ngữ văn .
1. Kí
- Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi
chép sự thực.
- Trong kí có kể sự việc, tả người, tả
cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của người viết. Có những
tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những
tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc.
- Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí,
tác giả thường là người trực tiếp tham gia
NĂM HỌC 2021-2022
thường sắp xếp theo trình tự nào?
- Kí được chia ra thành những loại
nào?
- Em hiểu thế nào là du kí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt kiến thức.
hoặc chứng kiến sự việc.
- Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
- Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí,
hồi kí...
2. Du kí
- Du kí là thể loại ghi chép vể những
chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào
đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những
điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của
mình.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a.Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia sẻ của HS
- Em đã đọc VB nào trong chủ đề
Những nẻo đường xứ sở, hãy chỉ ra
một số đặc điểm tiêu biểu về thể loại
trong một văn bản cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a.Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các
bài học trong chủ đề.
b.Tổ chức thực hiện:
Ngày soạn 24/11/1021
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 51,52:
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ
3
NĂM HỌC 2021-2022
(Nguyễn Tuân)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ
đẹp của quê hương, xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan
sát được từ những chuyến đi đó.
+ Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu VB Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản- Tìm hiểu chung.
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô
Tô.
d. Tổ chức thực hiện:
4
NĂM HỌC 2021-2022
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
+ Em hãy đọc phần thông tin và nêu
các nét chính về tác giả, tác phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý
điều gì?
- Nghe GV đọc mẫu và đọc những
đoạn còn lại .
- Giải thích một số từ khó. vua thủy,
đá tổ sư, đường bệ, lễ phẩm, ang,
cong...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, đọc văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi đọc
phải theo dõi các hộp chỉ dẫn.
NV3.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã
học, em hãy nêu thể loại và phương
thức biểu đạt của VB;
+ Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội
dung của các phần là gì? Gợi ý: Theo
em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà
văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và
hoạt động của con người trên đảo ở
những thời điểm nào và từ những vị trí
5
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987)
- Quê Hà Nội
- Ông là nhà văn có phong cách độc đáo,
lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc. Thể loại sở trường của ông là kí, truyện
ngắn.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn
Tuân: Vang bóng một thời (tập truyện
ngắn), Sông Đà (tùy bút)…
3. Tác phẩm.
a. Đọc .
Đọc rành mạch; giọng đọc cần có sự khác
biệt đoạn tả cảnh bão biển với đoạn tả cảnh
sau bão; chú ý khi đọc vừa đọc vừa hình
dung, tưởng tượng.
b. Tìm hiểu chung.
- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm
đảo của nhà văn. Bài kí được in trong tập
Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.
- Xuất xứ: Cô Tô được viết nhân một
chuyến ra thăm đảo của nhà văn. VB được
in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.
- Thể loại: kí
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi” (chúng tôi) là tác
giả
- Trình tự kể:
+ Vị trí quan sát của người kể: trên nóc
đồn khố xanh, từ đầu mũi đảo.
+ Thời gian: Ngày thứ tư, thư năm, thứ sáu;
NĂM HỌC 2021-2022
nào?
lúc trước, trong, sau cơn bão; lúc mặt trời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chưa mọc, mọc, cao bằng con sào...Trình tự
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thơi gian của kí.
hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 4 phần chính
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Phần 1: Từ đầu đến “quỷ khốc thần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
linh”: Cơn bão biển Cô Tô;
luận
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm trên đảo Cô
- HS trả lời câu hỏi;
Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Cô Tô một ngày sau bão
câu trả lời của bạn.
+ Phần 3: “Mặt trời… nhịp cánh”: Cảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mặt trời lên trên biển Cô Tô.
nhiệm vụ
+ Phần 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Thanh Luân.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản (Tìm hiểu chi tiết).
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác
biệt.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc
nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ mà lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn
biển đảo quê hương.
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB,
cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh,…
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
NV1.
II. Đọc – Hiểu văn bản .
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
- Nhóm 1:
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
- Em hãy tìm những chi tiết miêu tả - Trận bão biển được miêu ả giống như
cảnh Cô Tô trong trận bão biển ?
một trận chiến:
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của - Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi
tác giả và tác dụng của nó?
cát”, “tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng
Nhóm 2:
được ví “đạn thay băng”, rồi gió “liên
- Biển sau bão hiện lên như thế nào thanh lia lịa”..., gió thổi ví như “quỷ khốc
(Vị trí quan sát của tác giả, qua hình thần linh”.
ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt trời, - Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn
…)?
mũi kim”.
- Nhận xét về ngôn ngữ miêu tả của - Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền
nhà văn và nêu cảm nhận bức tranh rền” như vua thủy triều...
Cô Tô sau bão?
- Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.
Nhóm 3:
-> Từ ngữ miêu tả độc đáo, dùng từ ngữ
- Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng vốn tả trận chiến để tả bão, dùng nhiều
những từ ngữ nào để miêu tả cảnh mặt hình ảnh so sánh; sử dụng từ Hán Việt
trời mọc trên biển?
làm tăng thêm màu sắc kì quái cho cơn
- Em có nhận xét gì về những từ ngữ bão.
ấy? Tác dụng?
-> Cho thấy trí tưởng phong phú, ngòi bút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tài hoa của tác giả. Trận bão biển dữ dội,
6
NĂM HỌC 2021-2022
HS làm việc cá nhân, trả lời các câu có sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.
hỏi.
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đi qua :
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
+ Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bước 4: Kết luận, nhận định.
+ Cây thêm xanh mượt
GV chốt và mở rộng kiến thức.
+ Nước biển lam biếc đậm đà hơn
+ Cát lại vàng giòn hơn
+ Lưới nặng mẻ cá giã đôi
-> Ngôn ngữ miêu tả tinh tế, gợi cảm,
chau chuốt sống động.
-> Cảnh Cô Tô hiện lên trong không gian
rộng lớn: bầu trời, nước biển, cây trên
TIẾT 2
núi đảo, bãi cát. Khung cảnh Cô Tô hiện
NV3:
lên bao la, kì vĩ, trong sáng, yên ả, tinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
khôi
- GV đặt câu hỏi: Nhà văn Nguyễn c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào để + Chân trời, ngấn bể sạch như tấm
miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? kính lau hết mây bụi
Em có nhận xét gì về những từ ngữ + Mặt trời nhú lên dần dần
ấy?
+ Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trứng thiên nhiên đầy đặn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Qủa trứng hồng hào... nước biển
hiện nhiệm vụ
ửng hồng
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Y như một mâm lễ phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
-> Tác giả sử dụng từ ngữ chính xác, tinh
luận
tế, quan sát các hình ảnh vận động theo
- HS báo cáo kết quả;
trình tự thơi gian, lối so sánh thật rực rỡ,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tráng lệ.
câu trả lời của bạn.
-> Bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Mặt trời được đặt trong một khung cảnh
nhiệm vụ
rộng lớn, bao la, tráng lệ, trong trẻo, tinh
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, khôi.
chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
- Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ - Hình ảnh giếng nước ngọt là dấu hiệu
như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả sự sống của con người đảo. Những chiếc
giếng nước ngọt và hoạt động của con lá cam, lá quýt vương lại trong lòng
người quanh giếng?
giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ
- Tìm các miêu tả qua các chi tiết,
trên đảo nhiều năm, đã trồng những cây
hình ảnh cảnh người dân sinh hoạt là lâu năm.
lao động trên đảo? Đó là cảnh tượng
- Hoạt động của con người: hối hả lấy
đó có ý nghĩa như thế nào?
nước sinh hoạt, dự trữ nước cho tàu
- Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ
thuyền. Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền
của tác giả về hình ảnh chị Châu Hòa của hợp tác xã đang mở nắp sạp...
Mãn: "Trông chị Châu Hòa Mãn địu
-> Cảnh lao động của người dân trên đảo
con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái khẩn trương, sôi động, tấp nập, yên bình
hình ảnh biển cả là mẹ hiền móm cá
7
NĂM HỌC 2021-2022
cho lũ con lành". Cách kết thúc này
cho thấy tình cảm của tác giả với biển
và những con người bình dị trên đảo
như thê nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
trên đảo.
- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn: “Trông
chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền
lành” so sánh nhiều tầng bậc với các cặp
so sánh
- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người
lao đông Cô Tô, chính họ là những người
lao động mới đang từng ngày cống hiến
cho đất nước.
+ Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc
khó quên về khung cảnh, tiềm năng của
biển Cô Tô.
+ Tình yêu thiên nhiên và con người của
tác giả được hòa quyện, đan dệt.
Hoạt động 3: Tổng kết
a.Mục tiêu:
- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Cách viết kí của Nguyễn Tuân hấp 1. Nghệ thuật
dẫn ở những điểm nào?
- Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình
- Qua VB, Hình ảnh Cô Tô hiện lên tự thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để
như thế nào? Cảm xúc của nhà văn tạo ấn tượng, ngôi kể thứ nhất.
đỗi với vũng biển đảo quê hương ?
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức
Thực hiện nhiệm vụ:
gợi, mang dấu ấn riêng.
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
vừa kì vĩ, vừa gần gũi.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
2. Nội dung – Ý nghĩa:
GV chốt và mở rộng kiến thức.
- Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ
dội, đa dạng mà khác biệt.
- Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô:
sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của
thiên nhiên, bền bỉ mà lặng lẽ bám biển
để lao động sản xuất để giữ gìn biển đảo
quê hương.
- Tình yêu thiên nhiên và con người của
tác giả được hòa quyện, đan dệt
Hoạt động 3: Luyện tập- Viết kết nối với đọc.
a.Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của quá trình đọc và khám phá văn bản để thực hiện bài tập
giáo viên giao.
b.Tổ chức thực hiện:
8
NĂM HỌC 2021-2022
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết đoạn văn 5-7 câu chỉ ra ý nghĩa
của hình ảnh so sánh mặt trời lúc bình
minh ví như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên đầy đặn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
* Phép tu từ so sánh: “mặt trời” được so
sánh “ như lòng đổ trứng thiên nhiên đẩy
đặn, hồng hào thăm thẳm”
* Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc
trên biển trở nên sinh động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ
về cảnh mặt trời mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay
bổng, tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo
quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
Hoạt động 4. Vận dụng.
a.Mục tiêu:
- Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với
em qua văn bản trên? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV liên hệ thực tế và đưa ra lời
khuyên.
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Thông điệp có ý nghĩa nhất với em: Hãy
yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê
hương. Vì
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng
liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối
với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn,
xây dựng, bám biển, làm giaud cho đất
nước.
*. Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học.
*. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: Tiết 53. Thực hành tiếng Việt.
TIẾT 53,54:
VĂN BẢN 3.
Ngày soạn 26/11/2021
CỬU LONG GIANG TA ƠI
(Trích, Nguyên Hồng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác,
v.v…
9
NĂM HỌC 2021-2022
b. Năng lực đặc thù :
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long Giang ta ơi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cửu Long
Giang ta ơi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương
gia đình, cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a.Mục tiêu:
- Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- Vùng đất Nam Bộ và dòng sông Mê Kông.
vụ:
- Sông Mê Kông là một trong những con sông
- Quan sát bức tranh, bức tranh lớn nhất trên thế giới Trung Quốc, qua
gợi cho em liên tưởng đến vùng cácnước Lào, Myanma, TháiLan, Campuchia và
đất, tên sông nào của đất nước
đổ ra Biển Đông ở Việt Nam. Tính theo độ dài
ta?
đứng thứ 12 (thứ 7 tại châu Á). Bắt đầu
- Em hãy giới thiệu về dòng
từ Phnom Penh, sông Mê Kông chia thành hai
sông ấy
nhánh theo dòng chảy từ Bắc xuống Nam. Tại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Việt Nam, sông Mê Kông còn có tên gọi sông
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Cửu Long. Vai trò chuyên chở rất nhiều phù
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
sa bồi đắp đồng bằng Nam Bộ.
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
(GV dùng bản đồ để chỉ cho HS quan sát về vị
Bước 4: Kết luận, nhận định. trí, giới thiệu đôi nét về sông Cửu Long).
GV chốt và dẫn vào bài.
- GV kết nối vào bài.Giờ học trước, chúng ta
được tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của vùng biển
đảo Cô Tô, phía đông Bắc của tổ quốc. Nếu như
VB ấy là dòng bút kí đặc sắc, thì VB hôm nay là
một áng thơ. Bài thơ “Cửu Long Giang ta ơi”
sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về vẻ đẹp của dòng
sông Cửu Long ở Nam Bộ. Thiên nhiên và con
người Nam Bộ mang vẻ đẹp gì dưới ngòi bút
10
NĂM HỌC 2021-2022
của nhà thơ Nguyên Hồng. Cô trò ta cùng khám
phá!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung.
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1.
I. Đọc, tìm hiểu chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả:
- Giới thiệu những hiểu biết của em - Nguyên Hồng (1918 – 1982) sinh ra ở
về tác giả Nguyên Hồng
Nam Định và sống chủ yếu ở thành phố
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cảng Hải Phòng;
- Trả lời câu hỏi.
- Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể loại:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, …
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
- Những trang viết của ông tràn đầy cảm
Bước 4: Kết luận, nhận định.
xúc chân thành, mãnh liệt với con người
GV kết luận
và cuộc sống.
NV2.
2. Văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đọc văn bản:
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Đọc rành mạch, giọng đọc cần thể hiện
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc nối rõ niềm vui sướng háo hức ở phần đầu,
tiếp.
Chú ý đọc bằng cảm xúc tự hào, xúc
- Giải thích nghĩa các cụm từ: Gậy
động; vừa đọc vừa hình dung, tưởng
thần tiên, đạo sĩ, phù sa, Mê Công,
tượng.
Trường Sơn, Thác Khôn, Thủ Biên…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,
đọc văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
b. Tìm hiểu chung.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác 1960, in
đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn.
trong tập thơ “Trời xanh”.
NV3.
- Thể thơ: Tự do.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
- Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy
- Chủ thể trữ tình: nhân vật “ta”
cho biết thể loại, phương thức biểu
- Bố cục:
đạt VB
+ Phần 1: Từ đầu đến “ hai ngàn cây số
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?
mênh mông”: Hình ảnh sông Mê Kông
- Theo em, VB có thể chia thành mấy
trong kí ức của cậu học trò.
phần, nêu ý chính của từng phần?
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Suối mát dội
- Đọc thầm nhan đề bài thơ, nhan đề
trong lòng dừa trĩu quả”: Vẻ đẹp của
ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy gợi lên
dòng ảnh sông Mê Kông .
ấn tượng và cảm xúc gì?
+ Phần 3: Tiếp theo đến “không bao giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chia cắt”: Sự gắn bó của dòng ảnh sông
11
NĂM HỌC 2021-2022
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận
Mê Kông với con người Nam Bộ.
+ Phần 4: Còn lại: Suy ngẫm của nhà thơ.
- Nhan đề: Cửu Long Giang ta ơi!
+ Cửu Long Giang- tên đoạn sông Mê
Công chảy trên lãnh thổ của nước Việt
Nam như một cách để giới hạn phần lãnh
thổ Việt Nam
+ Từ “ta”: gợi sự thân thiết, thể hiện
quyền sở hữu.
-> Nhan đề: như một tiếng gọi, một tiếng
hát, gợi lên tình yêu, niềm tự hào của tác
giả về quê hương đất nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản- Tìm hiểu chi tiết.
a.Mục tiêu:
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào của nhà thơ
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
1. Tình yêu của tác giả với dòng sông
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Mê Công
- Tình yêu quê hương của tác giả a. Tuổi ấu thơ- đoạn thơ đầu
được thể hiện ở hai giai đoạn của - Là một học sinh, 10 tuổi. Không gian
cuộc đời: tuổi ấu thơ và khi trưởng lớp học vào buổi sáng mùa thu.
thành.
- Hình ảnh tấm bản đồ “rực rỡ”được so
- Phần đầu bài thơ đưa ta về kí ức của sánh với “đồng hoa bỗng gặp một đêm
chủ thể trữ tình. Đó là không gian mơ”mang nhiều ý nghĩa:
nào? Những hình ảnh nào dần hiện + Tấm bản đồ hiện lên trong lời giảng
lên trong tâm trí tác giả ?
của thầy đẹp đẽ lạ thường, bởi nó tượng
- Em hình dung thế nào về “tấm bản trưng cho tổ quốc thiêng liêng.
đồ rực rỡ”? Nhân vật “ta” trong bài + Mở ra một không gian mới, gợi niềm
thơ có cảm xúc như thế nào khi nhìn háo hức, mê say , mong muốn được khám
tấm bản đồ ấy.
phá của học trò.
- Hình ảnh người thầy hiện lên qua - Hình ảnh thầy giáo: “lớn sao”, “Gậy
chi tiết nào? Cảm nhận của của cậu thần tiên và cánh tay đạo sĩ”, “Đưa ta đi
học sinh với thầy thế nào?
sông núi tuyệt vời”
- Từ tấm bản đồ và lời người thầy, cậu -> Hình ảnh người thầy lớn lao, vĩ đại
học trò có ấn tượng gì về dòng sông như có phép lạ, nâng cánh ước mơ cho
Mê Công?
học trò
- Từ đó em hiểu gì về cảm xúc của - Hình ảnh dòng sông Mê Công rộng lớn
nhà thơ?
Mê Công sông dài hơn hai ngàn cây số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mênh mông”.
HS làm việc cá nhân trả lời các câu -> Cảm xúc choáng ngợp, háo hức muốn
hỏi.
tìm hiểu, khám phá của cậu học trò.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=> Tình yêu của tác giả với dòng sông
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Mê Công được bắt đầu ở giờ học, trên
Bước 4: Kết luận, nhận định.
tâm bản đồ và lời giảng của người thầy.
12
NĂM HỌC 2021-2022
GV chốt và mở rộng kiến thức.
NV1b
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ở đoạn cuối, nhà thơ đã diễn tả
những đổi thay nào? Những đổi thay
ấy đã đem đến cho nhân vật “ta”
những nhận thức và xúc cảm gì của
mình về dòng sông Mê Công và
truyền thống văn hóa của đất nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp
của dòng sông Mê Kông (nơi thượng
nguồn và chín nhánh Mê Kông)?
- Chỉ ra nét đặc sắc trong ngôn ngữ
miêu tả của nhà thơ? Nhận xét về vẻ
đẹp dòng Mê Kông?
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả
dòng sông Mê Kông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, thảo luận theo
bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
b. Tuổi trưởng thành- đoạn thơ cuối
- “ta”: đã lớn.
- Người thầy : đã khuất,
- Nhận thức tình cảm của tác gỉả lớn dần:
“thước bảng to nay thành cán cờ sao”:
những điều thầy dạy đã được các học trò
tiếp thu và thực hành, tiếp tục xây dựng
quê hương, Tổ quốc, là sự hy sinh cho
nền độc lập của dân tộc; khẳng định giá
trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người
đã cống hiến vì Tổ quốc.
- Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê
Kông trong tác giả lớn dần theo tháng
năm, càng ngày càng đằm sâu, tha thiết.
2. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông
* Vẻ đẹp nơi thượng nguồn dòng sông:
- Thời gian: trưa hè ngun ngút.
- Hình ảnh: cây lao, đá đổ, voi đi, Thác
Khôn, lan hoang, dứa mật, thông nhựa.
-> Nghệ thuật liệt kê gợi vẻ đẹp hùng vĩ,
hoang sơ bí ẩn của dòng Mê Công.
* Vẻ đẹp của chín nhánh Mê Công:
- Thời gian: sáng mùa thu
- Hình ảnh: bướm với trời xanh, chim
khuyên rỉa cành, sương đọng long lanh...
rừng núi lùi xa, đất phẳng thở chan hòa,
sóng tỏa chân trời buồm trắng, Mê Công
cũng hát, “phù sa nổi váng”, “ruộng
bãi...không hết lúa”, “bến nước tôm cá
ngợp thuyền”, “sầu siêng thơm dậy, dừa
trĩu quả...”.
-> Nghệ thuật liệt kê, nhân hóa.
=> Bức tranh cảnh vật sinh động, tràn đầy
màu sắc và âm thanh. Sông Mê Công hiện
lên hiền hòa, trù phú, giàu có.
* Nhân vật “ta”:
+ Ta đi... bản đồ không nhìn nữa... →
Dường như hòa nhập tưởng tượng với
cuộc sống thật. Khám phá dòng sông.
+ Ta cởi áo lội dòng sông ta hát. → Giao
hòa với thiên nhiên, hứng thú, say mê.
NV3.
=> Tình yêu, niềm tự hào của nhà thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trước vẻ đẹp của dòng sông Mê Công,
- Hình ảnh người nông dân Nam Bộ tình yêu quê hương đất nước tha thiết.
hiện lên như thế nào trong bài thơ? 3. Hình ảnh người nông dân Nam Bộ
Em có nhận xét gì về cách viết của - Hình ảnh con người Nam Bộ: gối đất
13
NĂM HỌC 2021-2022
tác giả? Qua đó tác giả gửi cảm xúc
gì về con người Nam Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, thảo luận theo
bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
nằm sương, mồ hôi và bãi lầy thành đồng
lúa, Thành những tên đọc lên nước mắt
đều muốn ứa... Cà Mau.
-> Ngôn ngữ thơ giản dị, dùng thành ngữ
gối đất nằm sương...; biện pháp liệt kê,
biểu cảm gián tiếp
-> Người nông dân Nam Bộ là những con
người yêu quê, luôn đoàn kết giữ gìn đất
đai sông núi; ông cha hy sinh để giữ đất
giữ nước cho con cháu.
=> Niềm yêu mến, tự hào, cảm phục của
nhà thơ với con người Nam Bộ..
Hoạt động 3:III. Tổng kết
a.Mục tiêu:
- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
- Hãy rút ra nội dung và nghệ thuật Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm, g...
Ngày soạn: 23/11/2021
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
Số tiết: 5 tiết
* MỤC TIÊU CHUNG .
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí;
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt);
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến;
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
TIẾT 50 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác,
v.v…
b. Năng lực đặc thù :
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí.
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy viết ra tờ giấy gập hình máy
bay tên một địa danh (một vùng quê,
một vùng đất, một hòn đảo, hoặc bất
cứ một nơi nào) em muốn đến, muốn
tìm hiểu, khám phá (HS chia sẻ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu
1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thế giới thật rộng lớn nhưng những bước
chân của con người lại nhỏ bé. Nhưng
con người lại luôn có ước mơ khám phá,
tìm hiểu những nẻo đường, những chân
trời mới, và không phải ai cũng thực hiện
ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta
khám phá những chân trời mới, mở rộng
tầm nhìn, để mỗi con người được hòa
NĂM HỌC 2021-2022
hỏi,ghi ra giấy, phi máy nay trong lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét (Đọc
thông tin trên máy bay phi đến chỗ
mình).
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài.
nhập mình với thế giới rộng lớn. Cô hi
vọng với các VB ở bài 5, các em sẽ được
đến, khám phá những nẻo đường mới mẻ
của đất nước, để các em biết rằng đất
nước Việt Nam của chúng ta rộng lớn và
xinh đẹp như thế nào nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép,
cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí;
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc lời đề từ và cho biết chủ đề hôm
nay chúng ta tìm hiểu là gì?
- Đọc phần giới thiệu bài học và cho
biết phần giới thiệu cho chúng ta biết
điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.Giới thiệu bài học .
- Chủ đề: Những nẻo đường xứ sở
- Nội dung chủ đề gồm các VB viết về
những nẻo đường, những xứ sở mới . Từ
đó, bài học giúp chúng ta tạo niềm hứng
khởi khám phá những nẻo đường xứ sở,
tìm hiểu những chân trời mới qua các tác
phẩm văn học.
- Thể loại chính: Thể kí văn học.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức
ngữ văn trong SGK
- Kí là loại tác phẩm văn học chú
trọng điều gì?
- Các tác phẩm kí thường viết để làm
gì?
- Trong kí, người kể chuyện thường ở
ngôi thứ mấy? Người kể chuyện có
vai trò gì?
- Các sự việc trong VB kí thường
2
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.Tri thức ngữ văn .
1. Kí
- Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi
chép sự thực.
- Trong kí có kể sự việc, tả người, tả
cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của người viết. Có những
tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những
tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc.
- Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí,
tác giả thường là người trực tiếp tham gia
NĂM HỌC 2021-2022
thường sắp xếp theo trình tự nào?
- Kí được chia ra thành những loại
nào?
- Em hiểu thế nào là du kí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt kiến thức.
hoặc chứng kiến sự việc.
- Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
- Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí,
hồi kí...
2. Du kí
- Du kí là thể loại ghi chép vể những
chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào
đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những
điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của
mình.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a.Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia sẻ của HS
- Em đã đọc VB nào trong chủ đề
Những nẻo đường xứ sở, hãy chỉ ra
một số đặc điểm tiêu biểu về thể loại
trong một văn bản cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a.Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các
bài học trong chủ đề.
b.Tổ chức thực hiện:
Ngày soạn 24/11/1021
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 51,52:
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ
3
NĂM HỌC 2021-2022
(Nguyễn Tuân)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ
đẹp của quê hương, xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan
sát được từ những chuyến đi đó.
+ Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu VB Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản- Tìm hiểu chung.
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô
Tô.
d. Tổ chức thực hiện:
4
NĂM HỌC 2021-2022
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
+ Em hãy đọc phần thông tin và nêu
các nét chính về tác giả, tác phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý
điều gì?
- Nghe GV đọc mẫu và đọc những
đoạn còn lại .
- Giải thích một số từ khó. vua thủy,
đá tổ sư, đường bệ, lễ phẩm, ang,
cong...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, đọc văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi đọc
phải theo dõi các hộp chỉ dẫn.
NV3.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã
học, em hãy nêu thể loại và phương
thức biểu đạt của VB;
+ Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội
dung của các phần là gì? Gợi ý: Theo
em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà
văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và
hoạt động của con người trên đảo ở
những thời điểm nào và từ những vị trí
5
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả.
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987)
- Quê Hà Nội
- Ông là nhà văn có phong cách độc đáo,
lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc. Thể loại sở trường của ông là kí, truyện
ngắn.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn
Tuân: Vang bóng một thời (tập truyện
ngắn), Sông Đà (tùy bút)…
3. Tác phẩm.
a. Đọc .
Đọc rành mạch; giọng đọc cần có sự khác
biệt đoạn tả cảnh bão biển với đoạn tả cảnh
sau bão; chú ý khi đọc vừa đọc vừa hình
dung, tưởng tượng.
b. Tìm hiểu chung.
- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm
đảo của nhà văn. Bài kí được in trong tập
Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.
- Xuất xứ: Cô Tô được viết nhân một
chuyến ra thăm đảo của nhà văn. VB được
in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.
- Thể loại: kí
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi” (chúng tôi) là tác
giả
- Trình tự kể:
+ Vị trí quan sát của người kể: trên nóc
đồn khố xanh, từ đầu mũi đảo.
+ Thời gian: Ngày thứ tư, thư năm, thứ sáu;
NĂM HỌC 2021-2022
nào?
lúc trước, trong, sau cơn bão; lúc mặt trời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chưa mọc, mọc, cao bằng con sào...Trình tự
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thơi gian của kí.
hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 4 phần chính
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Phần 1: Từ đầu đến “quỷ khốc thần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
linh”: Cơn bão biển Cô Tô;
luận
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm trên đảo Cô
- HS trả lời câu hỏi;
Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây”: Cảnh
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Cô Tô một ngày sau bão
câu trả lời của bạn.
+ Phần 3: “Mặt trời… nhịp cánh”: Cảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mặt trời lên trên biển Cô Tô.
nhiệm vụ
+ Phần 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Thanh Luân.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản (Tìm hiểu chi tiết).
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác
biệt.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc
nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ mà lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn
biển đảo quê hương.
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB,
cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh,…
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
NV1.
II. Đọc – Hiểu văn bản .
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
- Nhóm 1:
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
- Em hãy tìm những chi tiết miêu tả - Trận bão biển được miêu ả giống như
cảnh Cô Tô trong trận bão biển ?
một trận chiến:
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của - Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi
tác giả và tác dụng của nó?
cát”, “tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng
Nhóm 2:
được ví “đạn thay băng”, rồi gió “liên
- Biển sau bão hiện lên như thế nào thanh lia lịa”..., gió thổi ví như “quỷ khốc
(Vị trí quan sát của tác giả, qua hình thần linh”.
ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt trời, - Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn
…)?
mũi kim”.
- Nhận xét về ngôn ngữ miêu tả của - Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền
nhà văn và nêu cảm nhận bức tranh rền” như vua thủy triều...
Cô Tô sau bão?
- Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.
Nhóm 3:
-> Từ ngữ miêu tả độc đáo, dùng từ ngữ
- Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng vốn tả trận chiến để tả bão, dùng nhiều
những từ ngữ nào để miêu tả cảnh mặt hình ảnh so sánh; sử dụng từ Hán Việt
trời mọc trên biển?
làm tăng thêm màu sắc kì quái cho cơn
- Em có nhận xét gì về những từ ngữ bão.
ấy? Tác dụng?
-> Cho thấy trí tưởng phong phú, ngòi bút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tài hoa của tác giả. Trận bão biển dữ dội,
6
NĂM HỌC 2021-2022
HS làm việc cá nhân, trả lời các câu có sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.
hỏi.
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đi qua :
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
+ Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bước 4: Kết luận, nhận định.
+ Cây thêm xanh mượt
GV chốt và mở rộng kiến thức.
+ Nước biển lam biếc đậm đà hơn
+ Cát lại vàng giòn hơn
+ Lưới nặng mẻ cá giã đôi
-> Ngôn ngữ miêu tả tinh tế, gợi cảm,
chau chuốt sống động.
-> Cảnh Cô Tô hiện lên trong không gian
rộng lớn: bầu trời, nước biển, cây trên
TIẾT 2
núi đảo, bãi cát. Khung cảnh Cô Tô hiện
NV3:
lên bao la, kì vĩ, trong sáng, yên ả, tinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
khôi
- GV đặt câu hỏi: Nhà văn Nguyễn c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào để + Chân trời, ngấn bể sạch như tấm
miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? kính lau hết mây bụi
Em có nhận xét gì về những từ ngữ + Mặt trời nhú lên dần dần
ấy?
+ Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trứng thiên nhiên đầy đặn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Qủa trứng hồng hào... nước biển
hiện nhiệm vụ
ửng hồng
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Y như một mâm lễ phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
-> Tác giả sử dụng từ ngữ chính xác, tinh
luận
tế, quan sát các hình ảnh vận động theo
- HS báo cáo kết quả;
trình tự thơi gian, lối so sánh thật rực rỡ,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tráng lệ.
câu trả lời của bạn.
-> Bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Mặt trời được đặt trong một khung cảnh
nhiệm vụ
rộng lớn, bao la, tráng lệ, trong trẻo, tinh
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, khôi.
chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
- Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ - Hình ảnh giếng nước ngọt là dấu hiệu
như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả sự sống của con người đảo. Những chiếc
giếng nước ngọt và hoạt động của con lá cam, lá quýt vương lại trong lòng
người quanh giếng?
giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ
- Tìm các miêu tả qua các chi tiết,
trên đảo nhiều năm, đã trồng những cây
hình ảnh cảnh người dân sinh hoạt là lâu năm.
lao động trên đảo? Đó là cảnh tượng
- Hoạt động của con người: hối hả lấy
đó có ý nghĩa như thế nào?
nước sinh hoạt, dự trữ nước cho tàu
- Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ
thuyền. Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền
của tác giả về hình ảnh chị Châu Hòa của hợp tác xã đang mở nắp sạp...
Mãn: "Trông chị Châu Hòa Mãn địu
-> Cảnh lao động của người dân trên đảo
con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái khẩn trương, sôi động, tấp nập, yên bình
hình ảnh biển cả là mẹ hiền móm cá
7
NĂM HỌC 2021-2022
cho lũ con lành". Cách kết thúc này
cho thấy tình cảm của tác giả với biển
và những con người bình dị trên đảo
như thê nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
trên đảo.
- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn: “Trông
chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền
lành” so sánh nhiều tầng bậc với các cặp
so sánh
- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người
lao đông Cô Tô, chính họ là những người
lao động mới đang từng ngày cống hiến
cho đất nước.
+ Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc
khó quên về khung cảnh, tiềm năng của
biển Cô Tô.
+ Tình yêu thiên nhiên và con người của
tác giả được hòa quyện, đan dệt.
Hoạt động 3: Tổng kết
a.Mục tiêu:
- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
- Cách viết kí của Nguyễn Tuân hấp 1. Nghệ thuật
dẫn ở những điểm nào?
- Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình
- Qua VB, Hình ảnh Cô Tô hiện lên tự thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để
như thế nào? Cảm xúc của nhà văn tạo ấn tượng, ngôi kể thứ nhất.
đỗi với vũng biển đảo quê hương ?
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức
Thực hiện nhiệm vụ:
gợi, mang dấu ấn riêng.
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
vừa kì vĩ, vừa gần gũi.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
2. Nội dung – Ý nghĩa:
GV chốt và mở rộng kiến thức.
- Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ
dội, đa dạng mà khác biệt.
- Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô:
sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của
thiên nhiên, bền bỉ mà lặng lẽ bám biển
để lao động sản xuất để giữ gìn biển đảo
quê hương.
- Tình yêu thiên nhiên và con người của
tác giả được hòa quyện, đan dệt
Hoạt động 3: Luyện tập- Viết kết nối với đọc.
a.Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của quá trình đọc và khám phá văn bản để thực hiện bài tập
giáo viên giao.
b.Tổ chức thực hiện:
8
NĂM HỌC 2021-2022
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết đoạn văn 5-7 câu chỉ ra ý nghĩa
của hình ảnh so sánh mặt trời lúc bình
minh ví như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên đầy đặn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
* Phép tu từ so sánh: “mặt trời” được so
sánh “ như lòng đổ trứng thiên nhiên đẩy
đặn, hồng hào thăm thẳm”
* Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc
trên biển trở nên sinh động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ
về cảnh mặt trời mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay
bổng, tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo
quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
Hoạt động 4. Vận dụng.
a.Mục tiêu:
- Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với
em qua văn bản trên? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV liên hệ thực tế và đưa ra lời
khuyên.
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Thông điệp có ý nghĩa nhất với em: Hãy
yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê
hương. Vì
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng
liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối
với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn,
xây dựng, bám biển, làm giaud cho đất
nước.
*. Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học.
*. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: Tiết 53. Thực hành tiếng Việt.
TIẾT 53,54:
VĂN BẢN 3.
Ngày soạn 26/11/2021
CỬU LONG GIANG TA ƠI
(Trích, Nguyên Hồng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác,
v.v…
9
NĂM HỌC 2021-2022
b. Năng lực đặc thù :
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long Giang ta ơi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cửu Long
Giang ta ơi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề.
2. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương
gia đình, cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a.Mục tiêu:
- Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- Vùng đất Nam Bộ và dòng sông Mê Kông.
vụ:
- Sông Mê Kông là một trong những con sông
- Quan sát bức tranh, bức tranh lớn nhất trên thế giới Trung Quốc, qua
gợi cho em liên tưởng đến vùng cácnước Lào, Myanma, TháiLan, Campuchia và
đất, tên sông nào của đất nước
đổ ra Biển Đông ở Việt Nam. Tính theo độ dài
ta?
đứng thứ 12 (thứ 7 tại châu Á). Bắt đầu
- Em hãy giới thiệu về dòng
từ Phnom Penh, sông Mê Kông chia thành hai
sông ấy
nhánh theo dòng chảy từ Bắc xuống Nam. Tại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Việt Nam, sông Mê Kông còn có tên gọi sông
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Cửu Long. Vai trò chuyên chở rất nhiều phù
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
sa bồi đắp đồng bằng Nam Bộ.
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
(GV dùng bản đồ để chỉ cho HS quan sát về vị
Bước 4: Kết luận, nhận định. trí, giới thiệu đôi nét về sông Cửu Long).
GV chốt và dẫn vào bài.
- GV kết nối vào bài.Giờ học trước, chúng ta
được tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của vùng biển
đảo Cô Tô, phía đông Bắc của tổ quốc. Nếu như
VB ấy là dòng bút kí đặc sắc, thì VB hôm nay là
một áng thơ. Bài thơ “Cửu Long Giang ta ơi”
sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về vẻ đẹp của dòng
sông Cửu Long ở Nam Bộ. Thiên nhiên và con
người Nam Bộ mang vẻ đẹp gì dưới ngòi bút
10
NĂM HỌC 2021-2022
của nhà thơ Nguyên Hồng. Cô trò ta cùng khám
phá!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung.
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1.
I. Đọc, tìm hiểu chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả:
- Giới thiệu những hiểu biết của em - Nguyên Hồng (1918 – 1982) sinh ra ở
về tác giả Nguyên Hồng
Nam Định và sống chủ yếu ở thành phố
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cảng Hải Phòng;
- Trả lời câu hỏi.
- Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể loại:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, …
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
- Những trang viết của ông tràn đầy cảm
Bước 4: Kết luận, nhận định.
xúc chân thành, mãnh liệt với con người
GV kết luận
và cuộc sống.
NV2.
2. Văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đọc văn bản:
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Đọc rành mạch, giọng đọc cần thể hiện
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc nối rõ niềm vui sướng háo hức ở phần đầu,
tiếp.
Chú ý đọc bằng cảm xúc tự hào, xúc
- Giải thích nghĩa các cụm từ: Gậy
động; vừa đọc vừa hình dung, tưởng
thần tiên, đạo sĩ, phù sa, Mê Công,
tượng.
Trường Sơn, Thác Khôn, Thủ Biên…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,
đọc văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
b. Tìm hiểu chung.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác 1960, in
đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn.
trong tập thơ “Trời xanh”.
NV3.
- Thể thơ: Tự do.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
- Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy
- Chủ thể trữ tình: nhân vật “ta”
cho biết thể loại, phương thức biểu
- Bố cục:
đạt VB
+ Phần 1: Từ đầu đến “ hai ngàn cây số
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?
mênh mông”: Hình ảnh sông Mê Kông
- Theo em, VB có thể chia thành mấy
trong kí ức của cậu học trò.
phần, nêu ý chính của từng phần?
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Suối mát dội
- Đọc thầm nhan đề bài thơ, nhan đề
trong lòng dừa trĩu quả”: Vẻ đẹp của
ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy gợi lên
dòng ảnh sông Mê Kông .
ấn tượng và cảm xúc gì?
+ Phần 3: Tiếp theo đến “không bao giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chia cắt”: Sự gắn bó của dòng ảnh sông
11
NĂM HỌC 2021-2022
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận
Mê Kông với con người Nam Bộ.
+ Phần 4: Còn lại: Suy ngẫm của nhà thơ.
- Nhan đề: Cửu Long Giang ta ơi!
+ Cửu Long Giang- tên đoạn sông Mê
Công chảy trên lãnh thổ của nước Việt
Nam như một cách để giới hạn phần lãnh
thổ Việt Nam
+ Từ “ta”: gợi sự thân thiết, thể hiện
quyền sở hữu.
-> Nhan đề: như một tiếng gọi, một tiếng
hát, gợi lên tình yêu, niềm tự hào của tác
giả về quê hương đất nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản- Tìm hiểu chi tiết.
a.Mục tiêu:
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào của nhà thơ
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
1. Tình yêu của tác giả với dòng sông
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Mê Công
- Tình yêu quê hương của tác giả a. Tuổi ấu thơ- đoạn thơ đầu
được thể hiện ở hai giai đoạn của - Là một học sinh, 10 tuổi. Không gian
cuộc đời: tuổi ấu thơ và khi trưởng lớp học vào buổi sáng mùa thu.
thành.
- Hình ảnh tấm bản đồ “rực rỡ”được so
- Phần đầu bài thơ đưa ta về kí ức của sánh với “đồng hoa bỗng gặp một đêm
chủ thể trữ tình. Đó là không gian mơ”mang nhiều ý nghĩa:
nào? Những hình ảnh nào dần hiện + Tấm bản đồ hiện lên trong lời giảng
lên trong tâm trí tác giả ?
của thầy đẹp đẽ lạ thường, bởi nó tượng
- Em hình dung thế nào về “tấm bản trưng cho tổ quốc thiêng liêng.
đồ rực rỡ”? Nhân vật “ta” trong bài + Mở ra một không gian mới, gợi niềm
thơ có cảm xúc như thế nào khi nhìn háo hức, mê say , mong muốn được khám
tấm bản đồ ấy.
phá của học trò.
- Hình ảnh người thầy hiện lên qua - Hình ảnh thầy giáo: “lớn sao”, “Gậy
chi tiết nào? Cảm nhận của của cậu thần tiên và cánh tay đạo sĩ”, “Đưa ta đi
học sinh với thầy thế nào?
sông núi tuyệt vời”
- Từ tấm bản đồ và lời người thầy, cậu -> Hình ảnh người thầy lớn lao, vĩ đại
học trò có ấn tượng gì về dòng sông như có phép lạ, nâng cánh ước mơ cho
Mê Công?
học trò
- Từ đó em hiểu gì về cảm xúc của - Hình ảnh dòng sông Mê Công rộng lớn
nhà thơ?
Mê Công sông dài hơn hai ngàn cây số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mênh mông”.
HS làm việc cá nhân trả lời các câu -> Cảm xúc choáng ngợp, háo hức muốn
hỏi.
tìm hiểu, khám phá của cậu học trò.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=> Tình yêu của tác giả với dòng sông
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Mê Công được bắt đầu ở giờ học, trên
Bước 4: Kết luận, nhận định.
tâm bản đồ và lời giảng của người thầy.
12
NĂM HỌC 2021-2022
GV chốt và mở rộng kiến thức.
NV1b
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ở đoạn cuối, nhà thơ đã diễn tả
những đổi thay nào? Những đổi thay
ấy đã đem đến cho nhân vật “ta”
những nhận thức và xúc cảm gì của
mình về dòng sông Mê Công và
truyền thống văn hóa của đất nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp
của dòng sông Mê Kông (nơi thượng
nguồn và chín nhánh Mê Kông)?
- Chỉ ra nét đặc sắc trong ngôn ngữ
miêu tả của nhà thơ? Nhận xét về vẻ
đẹp dòng Mê Kông?
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả
dòng sông Mê Kông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, thảo luận theo
bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
b. Tuổi trưởng thành- đoạn thơ cuối
- “ta”: đã lớn.
- Người thầy : đã khuất,
- Nhận thức tình cảm của tác gỉả lớn dần:
“thước bảng to nay thành cán cờ sao”:
những điều thầy dạy đã được các học trò
tiếp thu và thực hành, tiếp tục xây dựng
quê hương, Tổ quốc, là sự hy sinh cho
nền độc lập của dân tộc; khẳng định giá
trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người
đã cống hiến vì Tổ quốc.
- Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê
Kông trong tác giả lớn dần theo tháng
năm, càng ngày càng đằm sâu, tha thiết.
2. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông
* Vẻ đẹp nơi thượng nguồn dòng sông:
- Thời gian: trưa hè ngun ngút.
- Hình ảnh: cây lao, đá đổ, voi đi, Thác
Khôn, lan hoang, dứa mật, thông nhựa.
-> Nghệ thuật liệt kê gợi vẻ đẹp hùng vĩ,
hoang sơ bí ẩn của dòng Mê Công.
* Vẻ đẹp của chín nhánh Mê Công:
- Thời gian: sáng mùa thu
- Hình ảnh: bướm với trời xanh, chim
khuyên rỉa cành, sương đọng long lanh...
rừng núi lùi xa, đất phẳng thở chan hòa,
sóng tỏa chân trời buồm trắng, Mê Công
cũng hát, “phù sa nổi váng”, “ruộng
bãi...không hết lúa”, “bến nước tôm cá
ngợp thuyền”, “sầu siêng thơm dậy, dừa
trĩu quả...”.
-> Nghệ thuật liệt kê, nhân hóa.
=> Bức tranh cảnh vật sinh động, tràn đầy
màu sắc và âm thanh. Sông Mê Công hiện
lên hiền hòa, trù phú, giàu có.
* Nhân vật “ta”:
+ Ta đi... bản đồ không nhìn nữa... →
Dường như hòa nhập tưởng tượng với
cuộc sống thật. Khám phá dòng sông.
+ Ta cởi áo lội dòng sông ta hát. → Giao
hòa với thiên nhiên, hứng thú, say mê.
NV3.
=> Tình yêu, niềm tự hào của nhà thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trước vẻ đẹp của dòng sông Mê Công,
- Hình ảnh người nông dân Nam Bộ tình yêu quê hương đất nước tha thiết.
hiện lên như thế nào trong bài thơ? 3. Hình ảnh người nông dân Nam Bộ
Em có nhận xét gì về cách viết của - Hình ảnh con người Nam Bộ: gối đất
13
NĂM HỌC 2021-2022
tác giả? Qua đó tác giả gửi cảm xúc
gì về con người Nam Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, thảo luận theo
bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
nằm sương, mồ hôi và bãi lầy thành đồng
lúa, Thành những tên đọc lên nước mắt
đều muốn ứa... Cà Mau.
-> Ngôn ngữ thơ giản dị, dùng thành ngữ
gối đất nằm sương...; biện pháp liệt kê,
biểu cảm gián tiếp
-> Người nông dân Nam Bộ là những con
người yêu quê, luôn đoàn kết giữ gìn đất
đai sông núi; ông cha hy sinh để giữ đất
giữ nước cho con cháu.
=> Niềm yêu mến, tự hào, cảm phục của
nhà thơ với con người Nam Bộ..
Hoạt động 3:III. Tổng kết
a.Mục tiêu:
- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
- Hãy rút ra nội dung và nghệ thuật Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm, g...
 








Các ý kiến mới nhất