Tìm kiếm Giáo án
GA TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoài
Ngày gửi: 13h:33' 25-09-2022
Dung lượng: 85.3 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hoài
Ngày gửi: 13h:33' 25-09-2022
Dung lượng: 85.3 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày gặp lại. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Viết đúng chính tả bài thơ Em yêu mùa hè (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa c/ k.
- Biết khám phá bản thân, biết quý trọng những trải nghiệm đã có, biết nhận ra niềm vui qua mỗi trải nghiệm, có đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên trong mùa hè; niềm vui của các bạn nhỏ và tình cảm yêu mến mà bạn nhỏ dành cho mùa hè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh vật thiên nhiên mùa hè, yêu mùa hè.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ chủ điểm Những trải nghiệm thú vị và bài đọc Ngày gặp lại, tranh ảnh minh hoạ cho phần Nói và nghe. Tranh minh họa ở bài tập chính tả.
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Phiếu bài tập.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 - 2
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ một chiếc ô tô ngộ nghĩnh chở mấy bạn nhỏ và rất nhiều đồ trên nóc. Trong xe, các bạn đang cười tươi, vẫy tay rối rít chào ông mặt trời. Ông mặt trời cũng đang cười tít, giơ tay chào các bạn. Có lẽ các bạn đã có một kì nghỉ hè tuyệt vời với những trải nghiệm vô cùng thú vị.).
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm thú vị. (VD: Đây là chủ điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 3. Ở chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, các em sẽ được đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn,... viết về những trải nghiệm của các bạn nhỏ. Trải nghiệm của mỗi bạn mỗi khác, nhưng đều vui vẻ, có ích, giúp các bạn khám phá và thể hiện bản thân mình. Qua những trải nghiệm của các bạn, các em sẽ thấy điều gì đó giống trải nghiệm của các em và nhận ra những điều bổ ích, lí thú qua những trải nghiệm đó.)
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: đọc to câu hỏi khởi động và thảo luận.
+ Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp (Tưởng tượng em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài. Em sẽ nói gì với bạn?).
+ HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
+ HS (2 - 3 em) lần lượt phát biểu ý kiến trước lớp. GV có thể gợi ý các em nhớ lại những câu nói, câu chuyện mà các em đã chia sẻ với nhau trong ngày đầu tiên gặp lại sau kì nghỉ hè vừa qua.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. (VD: Tranh vẽ cảnh hai bạn nhỏ đang trò chuyện vui vẻ ở hiên nhà. Bạn trai đang cười tươi và có vẻ như đang nói chuyện. Bạn gái cầm một chiếc diều và cũng cười rất tươi, như đang lắng nghe bạn trai nói. Có lẽ hai bạn đang rất vui và có nhiều điều để kể cho nhau nghe). Sau đó, GV giới thiệu khái quát câu chuyện Ngày gặp lại (VD: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện: Ngày gặp lại. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu câu chuyện nói về niềm vui trong ngày gặp lại giữa hai bạn Chi và Sơn, hai bạn đã kể cho nhau nghe những trải nghiệm thú vị sau thời gian nghỉ hè.).
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm).
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (VD: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, gặp lại, bãi cỏ, lấp lánh,...).
+ Cách ngắt giọng ở câu dài, VD: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.; Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng rau,/ câu cá.; Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.
+ Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp, chú ý các lời thoại:
“Cho cậu này”: đọc nhanh, vui.
“Tớ chẳng được đi đâu”: đọc chậm, buồn.
- GV cùng HS chia đoạn đọc (đoạn 1: từ đầu đến Cho cậu này, đoạn 2: tiếp theo đến bầu trời xanh, đoạn 3: tiếp theo đến Ừ nhỉ, đoạn 4: tiếp theo đến hết), 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1 - 2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
Câu 1. Tìm những chỉ tiết thể hiện niêm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn.
- GV mời I HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm lại VB.
+ Tìm những chỉ tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn.
Bước 2: Làm việc nhóm
+ Từng bạn phát biểu ý kiến, cả nhóm góp ý và bổ sung nếu chưa đầy đủ.
+ Bầu một bạn trình bày ý kiến trước lớp.
Bước 3: Làm việc cả lớp
+2 - 3 HS phát biểu.
+ GV và HS nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất đáp án. (Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện để kể với nhau.)
Câu 2. Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS chuẩn bị câu trả lời.
- HS trao đổi theo cặp để thống nhất câu trả lời.
- Một số HS phát biểu ý kiến, GV khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu loát.
- HS và GV thống nhất đáp án. (Sơn đã theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.)
Câu 3. Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn?
- GV mời 1 HS đọc to câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
- Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm lại VB.
+ Tìm các chi tiết nói về trải nghiệm trong mùa hè của Chi.
+ Xem lại câu trả lời của câu hỏi 2 về trải nghiệm mùa hè của Sơn.
+ So sánh trải nghiệm mùa hè của hai bạn (GV gợi ý: khác biệt về địa điểm, hoạt động, ...)
- Bước 2: Làm việc nhóm
+ Từng bạn phát biểu ý kiến.
+ Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết).
+ Bầu 1 bạn phát biểu trước lớp.
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ 2- 3 HS phát biểu.
+ GV và cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung đáp án. (GV có thể kẻ bảng so sánh)
Kì nghỉ hè của Sơn
Kì nghỉ hè của Chi
Địa điểm
- Ở quê
- Ở nhà
Hoạt động
|- Theo ông bà đi trồng rau, câu cá
- Cùng bạn thả diề
- Tập đi xe đạp cùng bố
- Đạp xe đi khắp nơi
Câu 4. Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ những câu chuyện về mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV nêu yêu cầu. GV lưu ý HS, đây là câu hỏi lựa chọn theo ý HS (có thể chọn nói theo ý a, b, c hoặc nêu ý kiến riêng của các em), chứ không phải câu hỏi chỉ có một đáp án duy nhất.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: đọc thầm lại đoạn cuối VB, suy nghĩ, lựa chọn phương án a, b, c hoặc ý kiến khác. Nhẩm lại phương án đã chọn.
+ HS làm việc nhóm: từng HS nêu suy nghĩ của mình, các HS khác góp ý, nhận xét.
+ HS làm việc cả lớp: 2 - 3 HS trình bày ý kiến trước lớp. GV khen ngợi các bạn trình bày to, rõ ràng, đặc biệt khen ngợi các bạn có ý kiến riêng, hay.
- Nếu còn thời gian, hoặc với HS khá giỏi, GV có thể nêu câu hỏi mở rộng: Trong ngày đầu tiên gặp lại bạn bè sau kì nghỉ hè, các em có mang theo mùa hè đến lớp giống Chi và Sơn không? Các em mang mùa hè đến lớp bằng cách nào?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS trình bày.
- GV chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Đọc diễn cảm
- Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp nhìn vào sách đọc theo.
NÓI VÀ NGHE
1. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV mời 1 HS đọc to chủ đề (Mùa hè của em) và yêu cầu trước lớp (Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua).
- HS làm việc theo nhóm, từng HS kể về điều HS nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS có thể nói nhiều điều HS nhớ. GV khuyến khích HS suy nghĩ tích cực về mùa hè vừa qua (VD: Nếu HS không làm điều gì đặc biệt, đáng nhớ trong hè, thì việc HS giữ một mùa hè an toàn, khoẻ mạnh đã là một điều đáng khích lệ).
- 2 - 3HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Tuỳ vào tình hình của HS, GV có thể gợi ý từ buổi trước (buổi tập trung HS trước khi bắt đầu học chính thức) HS mang các vật kỉ niệm trong mùa hè đến lớp để giới thiệu với các bạn trong nhóm (tranh, ảnh, vật kỉ niệm....).
2. Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ Mỗi HS đọc thầm các gợi ý trong sách, và suy nghĩ về các hoạt động trong hai mùa hè của mình. (VD: hè trước, HS ở nhà đọc sách, vẽ tranh... hè này, HS tập bơi, tập đạp xe...).
+ HS chia sẻ với bạn về các hoạt động trong hai mùa hè của mình. HS nói với bạn cảm xúc của mình (thích mùa hè nào hơn). HS còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi nếu muốn biết rõ hơn.
+ HS đổi vai nghe - nói.
- 3- 4HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV khơi gợi HS suy nghĩ mình đã trưởng thành và làm mọi việc càng ngày càng tốt hơn. GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong trình bày.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- 2 - 3 HS trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em tham gia các hoạt động khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh cháy nổ, phòng tránh đuối nước, ....
TIẾT 3
VIẾT
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát: Mùa hè.
- GV hỏi: Bài hát ca ngợi mùa nào? Mùa đó có gì đẹp?
- GV tiểu kết rồi kết nối vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Nghe - viết
- GV giới thiệu bài thơ Em yêu mùa hè. (VD: Bài thơ tả cảnh vật thiên nhiên khi mùa hè về qua cảm nhận của bạn nhỏ. Qua khung cảnh thiên nhiên hè đặc trưng, chúng ta thấy được tình cảm yêu mến mà bạn nhỏ dành cho mùa hè.)
- GV đọc bài thơ, sau đó 4 HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 1 khổ thơ).
- GV hướng dẫn HS các nội dung sau:
+ Cách trình bày bài thơ 4 chữ: quan sát bài thơ trong SHS (hoặc nhìn trên bảng/ màn hình).
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi dòng thơ.
+ Chú ý dấu chấm và chấm than cuối câu.
- Nghe GV đọc từng cụm từ hoặc từng dòng thơ, ghi nhớ và viết vào vở.
- Nghe GV nhận xét bài viết của một số bạn.
2.2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình
- GV mời 1HS đọc to yêu cầu.
- HS làm việc nhóm.
+ Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
+ Đối chiếu kết quả với nhóm khác.
- Đại diện 1 - 2 nhóm chữa bài, cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV chốt đáp án trên bảng lớp, kết hợp chỉ vào hình ảnh theo thứ tự: kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa.
- HS viết vào vở các từ đã tìm được.
2.3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm, từng HS nêu những từ ngữ mà mình tìm được. Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Đại điện 3 - 4 nhóm trình bày trước lớp.
- GV ghi các đáp án lên bảng. GV có thể kẻ bảng theo gợi ý:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
c
cặp, cầu, cột, cốc, cần câu, cần cẩu,...
cười, cầm, cắn, cắt, cúi xuống, cắm hoa, cất giữ,...
k
kem, kèn, kim, thước kẻ, keo dán,
kén tằm,...
kí, công kênh, kéo co, kiễng chân, tìm kiếm, kiểm tra,...
- GV có thể tổ chức hoạt động này dưới hình thức thi tìm nhanh tên đồ vật theo yêu cầu. Lựa chọn hình thức nào là tuỳ thuộc GV và điều kiện của lớp.
IV. VẬN DỤNG
- GV gợi ý HS nghĩ đến các hoạt động mà các em thích trong kì nghỉ hè, đặc biệt là các hoạt động mà trong năm học các em không có thời gian (hoặc ít thời gian) để thực hiện: đi chơi (về quê, du lịch,...), thể thao (bơi lội, tập xe, chơi các môn bóng,...), các hoạt động khác trong gia đình (đọc sách truyện, xem phim... với thời gian dài hơn những ngày đi học).
- GV khuyến khích HS trao đổi với người thân để cùng lên kế hoạch cho hè năm sau.
- HS suy nghĩ, sắp xếp các ý và chia sẻ với người thân của mình.
- GV lưu ý HS khi nói phải rõ ràng, rành mạch. Nói xong phải biết lắng nghe những trao đổi của người thân.
V. CỦNG CỐ
- Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học.
- Đề nghị HS nói lại những điều HS nhớ về bài đọc và bài viết.
- Chốt lại hôm nay HS đã được:
* Đọc và tìm hiểu văn bản Ngày gặp lại
* Nói về mùa hè của em
* Nghe viết bài thơ Em yêu mùa hè
* Viết chính tả phân biệt c/ k
- GV có thể nhắc lại về chủ điểm, nói rõ thêm đây là bài học đầu tiên của chủ điểm đầu tiên trong sách Tiếng Việt 3. Bài đọc Ngày gặp lại cho các em thấy mùa hè của các bạn nhỏ có những trải nghiệm rất vui vẻ, ý nghĩa. Những trải nghiệm đó khiến ngày hè của hai bạn nhỏ vô cùng đáng nhớ. Vì thế bạn nhỏ cảm thấy rất vui và mong muốn chia sẻ niềm vui đó với bạn của mình, thậm chí các bạn còn tưởng tượng sẽ mang cả mùa hè đến lớp học qua những câu chuyện mà mình chia sẻ.
- GV dặn dò HS: Về nhà chia sẻ với người thân những mong muốn của em về kì nghỉ hè năm tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Về thăm quê, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm bà - cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Dựa vào tranh minh hoa, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- Biết viết tin nhắn trên điện thoại.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn đối với những người thân trong gia đình, dòng họ.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ viết về các hoạt động yêu thích của trẻ em.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật quê hương; tình cảm của người thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh vật quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, biết ơn người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh ảnh minh hoạ bài thơ, video về những hoạt động của HS khi nghỉ hè ở quê (nếu có).
+ Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
+ Tranh ảnh minh hoạ để gợi ý tìm từ ngữ theo nội dung bài luyện tập về từ và câu (hoặc phiếu học tập cá nhân/ nhóm, nếu chuẩn bị được).
+ Điện thoại di động để luyện tập viết tin nhắn.
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 – 2
ÔN BÀI CŨ
GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp bài Ngày gặp lại. Mỗi em trả lời một câu hỏi cuối bài đọc theo yêu cầu của GV hoặc:
- Nêu những hoạt động thú vị trong kì nghỉ hè của bạn nhỏ trong câu chuyện.
- Cho biết tên câu chuyện muốn nói điều gì.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện HĐ: Hỏi - đáp về những việc em đã làm cùng người thân trong kì nghỉ hè. Có thể nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình khi được tham gia làm việc cùng người thân.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV (có thể hỏi - đáp theo cặp hoặc theo nhóm); có thể 1 - 2 em phát biểu trước lớp.
- Giới thiệu bài mới:
+ GV có thể cho HS xem một số hoạt động của trẻ em khi được nghỉ hè ở thành thị hoặc ở những vùng quê khác nhau (nếu chuẩn bị được). Sau đó, GV giới thiệu bài thơ Về thăm quê (VD: Bài thơ là lời của một người cháu bày tỏ tình cảm của mình đối với bà, thể hiện niềm vui khi nghỉ hè được về thăm bà, thăm quê).
+ (Hoặc) GV giới thiệu bức tranh minh hoạ bài đọc (VD: Tranh vẽ cảnh nhà bà có vườn cây ăn quả, nhiều cây ra trái chín đỏ, chín vàng, cháu chạy nhảy trong vườn, bà cầm quạt đi theo cháu để quạt), từ đó giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm).
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai (VD: mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,...).
+ Nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, VD: Nghỉ hè/ em thích nhất/ Được theo mẹ về quê...
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc theo cặp: Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1-2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- 2 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
Câu 1. Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
- GV nêu câu hỏi trước cả lớp, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời.
- Một số HS phát biểu ý kiến (VD: Bạn nhỏ thích về thăm quê/ Bạn nhỏ thích theo mẹ về quê).
Câu 2. Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Chắc bà luôn vất vả.
- GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS đọc kĩ các câu thơ cho thấy bạn nhỏ là người như thế nào.
- HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm, góp ý cho nhau, thống nhất ý kiến để phát biểu trước lớp.
- 3- 4 HS phát biểu trước lớp. Cả lớp nhận xét, GV thống nhất ý kiến.
VD: Cả bài thơ là suy nghĩ, cảm xúc của người cháu. Câu thơ nào cũng có thể thấy tình cảm, sự quan tâm của bạn nhỏ dành cho bà. Nhưng một số câu thơ trực tiếp bộc lộ tình cảm, sự quan tâm của bạn nhỏ đối với bà mình, đó là:
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà khi được gặp con, gặp cháu.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Chắc bà luôn vất vả.
Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
- GV có thể nói thêm: Nhiều khi các bạn nhỏ về thăm ông bà nhưng mải chạy nhảy, quan sát, xem xét những điều mới lạ ở nhà ông bà. Còn bạn nhỏ trong bài thơ đã biết quan tâm đến bà.
Câu 3. Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
GV có thể tổ chức hoạt động dạy và học nội dung này tương tự như câu hỏi 2.
Đáp án: Những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu:
Vườn bà có nhiều quả
Chẳng mấy lúc bà ăn
Bà bảo thích để dành
Cho cháu về ra hái.
Bà luôn nghĩ đến con cháu, luôn muốn dành hết
mọi thứ cho con cháu.
Em mồ hôi nhễ nhại
Bà theo quạt liển tay.
Bà yêu thương cháu, chăm chút cháu từng li từng tí.
Thoáng nghe bà kể chuyện
Gió thơm say chập chờn.
Bà kể chuyện cho cháu nghe, điểu mà các cháu nhỏ đều thích.
Câu 4. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời của riêng mình, sau đó phát biểu, trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm.
- 3- 4HS phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo cách hiểu của
mình.
(VD: Vườn nhà bà có nhiều cây ăn quả; được bà chăm chút, yêu thương; được nghe bà kể cho nghe nhiều câu chuyện,...)
- GV có thể nêu thêm câu hỏi để HS liên hệ và chia sẻ cùng nhóm/ lớp (VD: Việc làm nào của bà bạn nhỏ trong bài thơ giống bà của em?).
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nêu theo ý hiểu.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu.
- 2-3 HS nhắc lại.
2.3. Học thuộc lòng
GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ yêu thích.
- Làm việc cá nhân:
+ Chọn 3 khổ thơ trong bài để học thuộc.
+ Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ rồi gấp sách lại để xem mình đã thuộc chưa.
- Làm việc theo cặp, theo nhóm:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) từng câu thơ/ từng khổ thơ.
+ Câu thơ nào/ khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem lại.
- Làm việc chung cả lớp:
+ Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.
+ Cả lớp hỗ trợ (nếu bạn quên) và góp ý, nhận xét.
VIẾT
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp mà nét càng ngoan.
2. Khám phá
2.1. Ôn chữ viết hoa
- GV nêu tên bài học: Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â (GV nói rõ với HS: cần nhớ lại cách viết chữ viết hoa đã được luyện viết từ lớp 2). Trong khoảng nửa tiết học, các em ôn lại cách viết 3 chữ viết hoa A, Ă, Â và viết ứng dụng.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết các chữ viết hoa (hoặc cho HS quan sát clip hướng dẫn viết chữ A, Ă, Â).
- HS viết chữ viết hoa A, Ä, Â ra nháp trước khi viết vào vở ô li theo hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa A, Ä, Â theo yêu cầu (về số chữ) vào vở.
- GV nhận xét chữ viết của HS.
2.2. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- GV giới thiệu cho HS biết: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km.
b. Viết câu
- HS đọc thầm câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS trong câu ứng dụng có các chữ viết hoa A, Ð, G, L, T; V: Lưu ý HS viết đúng chính tả các chữ như huyện, loa, xây,... và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát.
- HS viết câu ứng dụng vào vở.
- HS góp ý cho nhau theo cặp hoặc theo nhóm.
- GV lựa chọn một số bài viết của HS chiếu lên màn hình, cả lớp nhận xét, sửa chữa.
- GV động viên những HS viết đẹp, tiến bộ.
TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Một con vịt.
- Bài hát nói đến những hoạt động nào của con vịt?
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
* Bài tập 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- GV nhắc HS đọc kĩ yêu cầu và mẫu minh hoạ để làm bài cho đúng. (Về từ ngữ chỉ sự vật, bài tập chỉ yêu cầu tìm từ ngữ chỉ người và con vật.)
- GV hướng dẫn HS: Quan sát kĩ bức tranh, tìm từ ngữ theo yêu cầu nêu trong bảng. Có thể các từ ngữ các em tìm được không trùng nhau nhưng vẫn nêu đúng sự vật hoặc hoạt động trong tranh.
- 1-2 em HS làm mẫu trước lớp, sau đó HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
VD: GV có thể cho HS hỏi - đáp về từng sự vật trong tranh rồi nêu từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động thể hiện trong tranh.
+ Đây là ai?/ Đây là con gì?
+ Người đó đang làm gì?/ Con vật đó đang làm gì?
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét.
* Đáp án:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ người
Chỉ con vật
bác nông dân, cô nông dân
gặt lúa/ ôm bó lúa/ gặt hái
bạn nam
chăn trâu/ ngồi trên lưng trâu
bạn nữ
xách ấm nước/ mang ấm nước
bạn nhỏ/ em nhỏ
thả diều/ chơi diều
con trâu
gặm cỏ
con vịt
bơi/ bơi lội/ mò cua ốc/...
chuồn chuồn
bay/ đậu trên cành cây
2.2. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
* Bài tập 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập theo 2 câu mẫu trong SHS. (GV có thể nhắc để HS nhớ: Câu giới thiệu có từ “là” Câu nêu hoạt động là câu chứa từ chỉ hoạt động các em vừa tìm ở bài tập 1).
- HS làm việc cá nhân: suy nghĩ, mỗi em tự đặt mỗi loại 1 câu, có thể viết câu mình đặt vào vở ô li/ vở bài tập hoặc giấy nháp. (GV khích lệ em nào làm xong sớm có thể đặt nhiều câu theo mẫu.)
- HS đặt câu xong thì làm việc theo nhóm, từng bạn đọc các câu của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý. (GV đi các nhóm, ghi chép các câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho những em đặt câu chưa đúng yêu cầu).
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp. GV có thể cho HS thực hiện xong bài tập 2a rồi mới chuyển sang bài tập 2b, hoặc có thể kết hợp cùng lúc. HS có thể đặt các câu như:
+ Đây là đàn vịt. Chúng bơi lội đưới mương nước/ lạch nước. Chúng đang mò cua cá.
+ Vịt là con vật thuộc họ chim. Chúng mò cua, ốc dưới nước./...
- Đại điện một số nhóm nói câu của mình trước lớp. GV nhận xét, góp ý. GV nhắc HS ghi nhớ về câu giới thiệu (có từ J2) và câu nêu hoạt động.
* Bài tập 3. Ghép từ ngữ để tạo câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. (HS có thể làm bài vào phiếu, vào vở bài tập hoặc vào vở ô li).
- GV chữa bài trên bảng lớp (sử dụng máy chiếu hoặc GV viết bài tập trên bảng). GV hướng dẫn HS rút kinh nghiệm.
- Thống nhất đáp án:
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa.
+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.
- GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng, làm việc tích cực.
3. Vận dụng
- Cho HS về nhà tìm thêm các từ chỉ sự vật (chỉ người, con vật) ở gia đình em và các từ chỉ hoạt động của từng sự vật đó, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động của từng sự vật.
TIẾT 4
LUYỆN VIẾT TIN NHẮN
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Ba ngọn nến lung linh.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Nhận biết các cách viết tin nhắn.
* Bài tập 1. So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn.
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV giới thiệu và nêu mục đích của bài tập 1: (1) bài tập 1 đưa ra 2 tin nhắn. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn ở cách xa nhau, viết tin nhắn để thông báo sự việc, hoạt động hoặc bày tỏ suy nghĩ, tình cảm,... Bài tập này giúp các em biết cách nhắn tin trong những tình huống khác nhau, bằng những phương tiện khác nhau.
+ GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc 2 tin nhắn trước lớp.
- Làm việc nhóm:
+ Từng em suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập.
+ Nhóm trưởng nêu từng yêu cầu và mời các bạn trả lời.
+ Cả nhóm nhận xét.
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV chữa bài trên bảng lớp (sử dụng máy chiếu hoặc GV viết câu trả lời của HS lên bảng).
+ Thống nhất đáp án:
Điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn:
Tin nhắn trên giấy
Tin nhắn trên điện thoại
Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
Hai người là bạn bè (bạn Tuấn viết thư cho bạn Hưng)
Hai người là người thân trong gia đình(cháu viết thư cho bà)
Nội dung tin nhắn
Nhắn bạn ra sân bóng để cùng chơi
Cháu báo tin cho bà biết đã về đến nhà, nhớ bà, hẹn hè sang năm lại về với bà
Phương tiện thực hiện
Bút và giấy
Điện thoại di động
+ GV hỏi em nào đã viết tin nhắn trên giấy hoặc trên điện thoại.
+ GV hỏi em nào chưa biết nhắn tin trên điện thoại.
+ GV hướng dẫn HS cách nhắn tin trên điện thoại bằng cách chiếu bàn phím máy tính trên màn hình hoặc vẽ bàn phím máy tính trên bảng cho HS hình dung. Giới thiệu sơ lược cách nhắn tin trên điện thoại.
2.2. Thực hành viết tin nhắn
* Bài tập 2. Viết tin nhắn
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV nêu mục đích của bài tập 2: Bài tập này giúp các em luyện tập nhắn tin trong những tình huống khác nhau. Tin nhắn phải ngắn gọn, đảm bảo đủ các thông tin cần nhắn.
+ GV nói thêm: Trước mắt, ở lớp các em viết tin nhắn trên giấy. Khi có điều kiện, các em sẽ nhắn tin bằng điện thoại hoặc các phương tiện khác.
+ GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và đọc 2 tình huống để lựa chọn.
- Làm việc cá nhân:
+ Từng em chọn yêu cầu a hoặc b, suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập.
+ Viết tin nhắn vào vở bài tập hoặc vở ô li.
* Bài tập 3. Đọc lại tin nhắn, phát hiện và sửa lỗi
- Làm việc nhóm:
+ Nhóm trưởng đọc yêu cầu bài tập 3 và mời từng bạn đọc tin nhắn của mình, cả nhóm góp ý.
+ Chọn những tin nhắn viết đủ thông tin, ngắn gọn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát để đọc trước lớp.
- Làm việc chung cả lớp:
+ Một số bạn đọc tin nhắn trước lớp.
+ GV và cả lớp nhận xét kết quả làm bài của HS. (Có thể nhấn mạnh thêm về sự cần thiết của tin nhắn.)
IV. VẬN DỤNG
- Hướng dẫn HS cách tìm bài đọc mở rộng theo yêu cầu.
- HS nào tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ, ... theo yêu cầu thì đến giờ Đọc mở rộng có thể mang sách, truyện đến lớp để chia sẻ trong nhóm. HS nào chưa tìm được thì đọc VB được giới thiệu trong SHS.
V. CỦNG CỐ
- Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học.
- Để nghị HS nói lại những điều HS nhớ về bài học.
=> Chốt lại hôm nay HS đã được:
* Đọc và tìm hiểu văn bản Về thăm quê.
* Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â.
* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
* Luyện viết tin nhắn
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 2, động viên, khen ngợi các em học tập tích cực, các em học tập tiến bộ, có nhiều cố gắng.
- Dặn dò HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ, ... theo yêu cầu đọc mở rộng; xem trước bài số 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BGH ký duyệt
Ngày …. tháng 9 năm 2022
Đủ KHBD tuần 01
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày gặp lại. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Viết đúng chính tả bài thơ Em yêu mùa hè (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa c/ k.
- Biết khám phá bản thân, biết quý trọng những trải nghiệm đã có, biết nhận ra niềm vui qua mỗi trải nghiệm, có đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên trong mùa hè; niềm vui của các bạn nhỏ và tình cảm yêu mến mà bạn nhỏ dành cho mùa hè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh vật thiên nhiên mùa hè, yêu mùa hè.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ chủ điểm Những trải nghiệm thú vị và bài đọc Ngày gặp lại, tranh ảnh minh hoạ cho phần Nói và nghe. Tranh minh họa ở bài tập chính tả.
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Phiếu bài tập.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 - 2
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ một chiếc ô tô ngộ nghĩnh chở mấy bạn nhỏ và rất nhiều đồ trên nóc. Trong xe, các bạn đang cười tươi, vẫy tay rối rít chào ông mặt trời. Ông mặt trời cũng đang cười tít, giơ tay chào các bạn. Có lẽ các bạn đã có một kì nghỉ hè tuyệt vời với những trải nghiệm vô cùng thú vị.).
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm thú vị. (VD: Đây là chủ điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 3. Ở chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, các em sẽ được đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn,... viết về những trải nghiệm của các bạn nhỏ. Trải nghiệm của mỗi bạn mỗi khác, nhưng đều vui vẻ, có ích, giúp các bạn khám phá và thể hiện bản thân mình. Qua những trải nghiệm của các bạn, các em sẽ thấy điều gì đó giống trải nghiệm của các em và nhận ra những điều bổ ích, lí thú qua những trải nghiệm đó.)
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: đọc to câu hỏi khởi động và thảo luận.
+ Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp (Tưởng tượng em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài. Em sẽ nói gì với bạn?).
+ HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
+ HS (2 - 3 em) lần lượt phát biểu ý kiến trước lớp. GV có thể gợi ý các em nhớ lại những câu nói, câu chuyện mà các em đã chia sẻ với nhau trong ngày đầu tiên gặp lại sau kì nghỉ hè vừa qua.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. (VD: Tranh vẽ cảnh hai bạn nhỏ đang trò chuyện vui vẻ ở hiên nhà. Bạn trai đang cười tươi và có vẻ như đang nói chuyện. Bạn gái cầm một chiếc diều và cũng cười rất tươi, như đang lắng nghe bạn trai nói. Có lẽ hai bạn đang rất vui và có nhiều điều để kể cho nhau nghe). Sau đó, GV giới thiệu khái quát câu chuyện Ngày gặp lại (VD: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện: Ngày gặp lại. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu câu chuyện nói về niềm vui trong ngày gặp lại giữa hai bạn Chi và Sơn, hai bạn đã kể cho nhau nghe những trải nghiệm thú vị sau thời gian nghỉ hè.).
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm).
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (VD: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, gặp lại, bãi cỏ, lấp lánh,...).
+ Cách ngắt giọng ở câu dài, VD: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.; Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi trồng rau,/ câu cá.; Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.
+ Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp, chú ý các lời thoại:
“Cho cậu này”: đọc nhanh, vui.
“Tớ chẳng được đi đâu”: đọc chậm, buồn.
- GV cùng HS chia đoạn đọc (đoạn 1: từ đầu đến Cho cậu này, đoạn 2: tiếp theo đến bầu trời xanh, đoạn 3: tiếp theo đến Ừ nhỉ, đoạn 4: tiếp theo đến hết), 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1 - 2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
Câu 1. Tìm những chỉ tiết thể hiện niêm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn.
- GV mời I HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm lại VB.
+ Tìm những chỉ tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn.
Bước 2: Làm việc nhóm
+ Từng bạn phát biểu ý kiến, cả nhóm góp ý và bổ sung nếu chưa đầy đủ.
+ Bầu một bạn trình bày ý kiến trước lớp.
Bước 3: Làm việc cả lớp
+2 - 3 HS phát biểu.
+ GV và HS nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất đáp án. (Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện để kể với nhau.)
Câu 2. Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS chuẩn bị câu trả lời.
- HS trao đổi theo cặp để thống nhất câu trả lời.
- Một số HS phát biểu ý kiến, GV khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu loát.
- HS và GV thống nhất đáp án. (Sơn đã theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều.)
Câu 3. Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn?
- GV mời 1 HS đọc to câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
- Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm lại VB.
+ Tìm các chi tiết nói về trải nghiệm trong mùa hè của Chi.
+ Xem lại câu trả lời của câu hỏi 2 về trải nghiệm mùa hè của Sơn.
+ So sánh trải nghiệm mùa hè của hai bạn (GV gợi ý: khác biệt về địa điểm, hoạt động, ...)
- Bước 2: Làm việc nhóm
+ Từng bạn phát biểu ý kiến.
+ Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết).
+ Bầu 1 bạn phát biểu trước lớp.
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ 2- 3 HS phát biểu.
+ GV và cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung đáp án. (GV có thể kẻ bảng so sánh)
Kì nghỉ hè của Sơn
Kì nghỉ hè của Chi
Địa điểm
- Ở quê
- Ở nhà
Hoạt động
|- Theo ông bà đi trồng rau, câu cá
- Cùng bạn thả diề
- Tập đi xe đạp cùng bố
- Đạp xe đi khắp nơi
Câu 4. Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ những câu chuyện về mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV nêu yêu cầu. GV lưu ý HS, đây là câu hỏi lựa chọn theo ý HS (có thể chọn nói theo ý a, b, c hoặc nêu ý kiến riêng của các em), chứ không phải câu hỏi chỉ có một đáp án duy nhất.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: đọc thầm lại đoạn cuối VB, suy nghĩ, lựa chọn phương án a, b, c hoặc ý kiến khác. Nhẩm lại phương án đã chọn.
+ HS làm việc nhóm: từng HS nêu suy nghĩ của mình, các HS khác góp ý, nhận xét.
+ HS làm việc cả lớp: 2 - 3 HS trình bày ý kiến trước lớp. GV khen ngợi các bạn trình bày to, rõ ràng, đặc biệt khen ngợi các bạn có ý kiến riêng, hay.
- Nếu còn thời gian, hoặc với HS khá giỏi, GV có thể nêu câu hỏi mở rộng: Trong ngày đầu tiên gặp lại bạn bè sau kì nghỉ hè, các em có mang theo mùa hè đến lớp giống Chi và Sơn không? Các em mang mùa hè đến lớp bằng cách nào?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS trình bày.
- GV chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Đọc diễn cảm
- Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp nhìn vào sách đọc theo.
NÓI VÀ NGHE
1. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV mời 1 HS đọc to chủ đề (Mùa hè của em) và yêu cầu trước lớp (Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua).
- HS làm việc theo nhóm, từng HS kể về điều HS nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS có thể nói nhiều điều HS nhớ. GV khuyến khích HS suy nghĩ tích cực về mùa hè vừa qua (VD: Nếu HS không làm điều gì đặc biệt, đáng nhớ trong hè, thì việc HS giữ một mùa hè an toàn, khoẻ mạnh đã là một điều đáng khích lệ).
- 2 - 3HS trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Tuỳ vào tình hình của HS, GV có thể gợi ý từ buổi trước (buổi tập trung HS trước khi bắt đầu học chính thức) HS mang các vật kỉ niệm trong mùa hè đến lớp để giới thiệu với các bạn trong nhóm (tranh, ảnh, vật kỉ niệm....).
2. Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái?
- HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ Mỗi HS đọc thầm các gợi ý trong sách, và suy nghĩ về các hoạt động trong hai mùa hè của mình. (VD: hè trước, HS ở nhà đọc sách, vẽ tranh... hè này, HS tập bơi, tập đạp xe...).
+ HS chia sẻ với bạn về các hoạt động trong hai mùa hè của mình. HS nói với bạn cảm xúc của mình (thích mùa hè nào hơn). HS còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi nếu muốn biết rõ hơn.
+ HS đổi vai nghe - nói.
- 3- 4HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV khơi gợi HS suy nghĩ mình đã trưởng thành và làm mọi việc càng ngày càng tốt hơn. GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong trình bày.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- 2 - 3 HS trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em tham gia các hoạt động khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh cháy nổ, phòng tránh đuối nước, ....
TIẾT 3
VIẾT
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát: Mùa hè.
- GV hỏi: Bài hát ca ngợi mùa nào? Mùa đó có gì đẹp?
- GV tiểu kết rồi kết nối vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Nghe - viết
- GV giới thiệu bài thơ Em yêu mùa hè. (VD: Bài thơ tả cảnh vật thiên nhiên khi mùa hè về qua cảm nhận của bạn nhỏ. Qua khung cảnh thiên nhiên hè đặc trưng, chúng ta thấy được tình cảm yêu mến mà bạn nhỏ dành cho mùa hè.)
- GV đọc bài thơ, sau đó 4 HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 1 khổ thơ).
- GV hướng dẫn HS các nội dung sau:
+ Cách trình bày bài thơ 4 chữ: quan sát bài thơ trong SHS (hoặc nhìn trên bảng/ màn hình).
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi dòng thơ.
+ Chú ý dấu chấm và chấm than cuối câu.
- Nghe GV đọc từng cụm từ hoặc từng dòng thơ, ghi nhớ và viết vào vở.
- Nghe GV nhận xét bài viết của một số bạn.
2.2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình
- GV mời 1HS đọc to yêu cầu.
- HS làm việc nhóm.
+ Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k.
+ Đối chiếu kết quả với nhóm khác.
- Đại diện 1 - 2 nhóm chữa bài, cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV chốt đáp án trên bảng lớp, kết hợp chỉ vào hình ảnh theo thứ tự: kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa.
- HS viết vào vở các từ đã tìm được.
2.3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm, từng HS nêu những từ ngữ mà mình tìm được. Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Đại điện 3 - 4 nhóm trình bày trước lớp.
- GV ghi các đáp án lên bảng. GV có thể kẻ bảng theo gợi ý:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
c
cặp, cầu, cột, cốc, cần câu, cần cẩu,...
cười, cầm, cắn, cắt, cúi xuống, cắm hoa, cất giữ,...
k
kem, kèn, kim, thước kẻ, keo dán,
kén tằm,...
kí, công kênh, kéo co, kiễng chân, tìm kiếm, kiểm tra,...
- GV có thể tổ chức hoạt động này dưới hình thức thi tìm nhanh tên đồ vật theo yêu cầu. Lựa chọn hình thức nào là tuỳ thuộc GV và điều kiện của lớp.
IV. VẬN DỤNG
- GV gợi ý HS nghĩ đến các hoạt động mà các em thích trong kì nghỉ hè, đặc biệt là các hoạt động mà trong năm học các em không có thời gian (hoặc ít thời gian) để thực hiện: đi chơi (về quê, du lịch,...), thể thao (bơi lội, tập xe, chơi các môn bóng,...), các hoạt động khác trong gia đình (đọc sách truyện, xem phim... với thời gian dài hơn những ngày đi học).
- GV khuyến khích HS trao đổi với người thân để cùng lên kế hoạch cho hè năm sau.
- HS suy nghĩ, sắp xếp các ý và chia sẻ với người thân của mình.
- GV lưu ý HS khi nói phải rõ ràng, rành mạch. Nói xong phải biết lắng nghe những trao đổi của người thân.
V. CỦNG CỐ
- Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học.
- Đề nghị HS nói lại những điều HS nhớ về bài đọc và bài viết.
- Chốt lại hôm nay HS đã được:
* Đọc và tìm hiểu văn bản Ngày gặp lại
* Nói về mùa hè của em
* Nghe viết bài thơ Em yêu mùa hè
* Viết chính tả phân biệt c/ k
- GV có thể nhắc lại về chủ điểm, nói rõ thêm đây là bài học đầu tiên của chủ điểm đầu tiên trong sách Tiếng Việt 3. Bài đọc Ngày gặp lại cho các em thấy mùa hè của các bạn nhỏ có những trải nghiệm rất vui vẻ, ý nghĩa. Những trải nghiệm đó khiến ngày hè của hai bạn nhỏ vô cùng đáng nhớ. Vì thế bạn nhỏ cảm thấy rất vui và mong muốn chia sẻ niềm vui đó với bạn của mình, thậm chí các bạn còn tưởng tượng sẽ mang cả mùa hè đến lớp học qua những câu chuyện mà mình chia sẻ.
- GV dặn dò HS: Về nhà chia sẻ với người thân những mong muốn của em về kì nghỉ hè năm tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Về thăm quê, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm bà - cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Dựa vào tranh minh hoa, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- Biết viết tin nhắn trên điện thoại.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn đối với những người thân trong gia đình, dòng họ.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ viết về các hoạt động yêu thích của trẻ em.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật quê hương; tình cảm của người thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh vật quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, biết ơn người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, viết bài; trả lời câu hỏi; làm bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh ảnh minh hoạ bài thơ, video về những hoạt động của HS khi nghỉ hè ở quê (nếu có).
+ Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
+ Tranh ảnh minh hoạ để gợi ý tìm từ ngữ theo nội dung bài luyện tập về từ và câu (hoặc phiếu học tập cá nhân/ nhóm, nếu chuẩn bị được).
+ Điện thoại di động để luyện tập viết tin nhắn.
+ Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 – 2
ÔN BÀI CŨ
GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp bài Ngày gặp lại. Mỗi em trả lời một câu hỏi cuối bài đọc theo yêu cầu của GV hoặc:
- Nêu những hoạt động thú vị trong kì nghỉ hè của bạn nhỏ trong câu chuyện.
- Cho biết tên câu chuyện muốn nói điều gì.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện HĐ: Hỏi - đáp về những việc em đã làm cùng người thân trong kì nghỉ hè. Có thể nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình khi được tham gia làm việc cùng người thân.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV (có thể hỏi - đáp theo cặp hoặc theo nhóm); có thể 1 - 2 em phát biểu trước lớp.
- Giới thiệu bài mới:
+ GV có thể cho HS xem một số hoạt động của trẻ em khi được nghỉ hè ở thành thị hoặc ở những vùng quê khác nhau (nếu chuẩn bị được). Sau đó, GV giới thiệu bài thơ Về thăm quê (VD: Bài thơ là lời của một người cháu bày tỏ tình cảm của mình đối với bà, thể hiện niềm vui khi nghỉ hè được về thăm bà, thăm quê).
+ (Hoặc) GV giới thiệu bức tranh minh hoạ bài đọc (VD: Tranh vẽ cảnh nhà bà có vườn cây ăn quả, nhiều cây ra trái chín đỏ, chín vàng, cháu chạy nhảy trong vườn, bà cầm quạt đi theo cháu để quạt), từ đó giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá
2.1. Đọc đúng
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm).
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai (VD: mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,...).
+ Nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, VD: Nghỉ hè/ em thích nhất/ Được theo mẹ về quê...
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc theo cặp: Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1-2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- 2 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
Câu 1. Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
- GV nêu câu hỏi trước cả lớp, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời.
- Một số HS phát biểu ý kiến (VD: Bạn nhỏ thích về thăm quê/ Bạn nhỏ thích theo mẹ về quê).
Câu 2. Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Chắc bà luôn vất vả.
- GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS đọc kĩ các câu thơ cho thấy bạn nhỏ là người như thế nào.
- HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm, góp ý cho nhau, thống nhất ý kiến để phát biểu trước lớp.
- 3- 4 HS phát biểu trước lớp. Cả lớp nhận xét, GV thống nhất ý kiến.
VD: Cả bài thơ là suy nghĩ, cảm xúc của người cháu. Câu thơ nào cũng có thể thấy tình cảm, sự quan tâm của bạn nhỏ dành cho bà. Nhưng một số câu thơ trực tiếp bộc lộ tình cảm, sự quan tâm của bạn nhỏ đối với bà mình, đó là:
Bà em cũng mừng ghê
Khi thấy em vào ngõ.
Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà khi được gặp con, gặp cháu.
Bà mỗi năm mỗi gầy
Chắc bà luôn vất vả.
Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
- GV có thể nói thêm: Nhiều khi các bạn nhỏ về thăm ông bà nhưng mải chạy nhảy, quan sát, xem xét những điều mới lạ ở nhà ông bà. Còn bạn nhỏ trong bài thơ đã biết quan tâm đến bà.
Câu 3. Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.
GV có thể tổ chức hoạt động dạy và học nội dung này tương tự như câu hỏi 2.
Đáp án: Những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu:
Vườn bà có nhiều quả
Chẳng mấy lúc bà ăn
Bà bảo thích để dành
Cho cháu về ra hái.
Bà luôn nghĩ đến con cháu, luôn muốn dành hết
mọi thứ cho con cháu.
Em mồ hôi nhễ nhại
Bà theo quạt liển tay.
Bà yêu thương cháu, chăm chút cháu từng li từng tí.
Thoáng nghe bà kể chuyện
Gió thơm say chập chờn.
Bà kể chuyện cho cháu nghe, điểu mà các cháu nhỏ đều thích.
Câu 4. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời của riêng mình, sau đó phát biểu, trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm.
- 3- 4HS phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo cách hiểu của
mình.
(VD: Vườn nhà bà có nhiều cây ăn quả; được bà chăm chút, yêu thương; được nghe bà kể cho nghe nhiều câu chuyện,...)
- GV có thể nêu thêm câu hỏi để HS liên hệ và chia sẻ cùng nhóm/ lớp (VD: Việc làm nào của bà bạn nhỏ trong bài thơ giống bà của em?).
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nêu theo ý hiểu.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu.
- 2-3 HS nhắc lại.
2.3. Học thuộc lòng
GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ yêu thích.
- Làm việc cá nhân:
+ Chọn 3 khổ thơ trong bài để học thuộc.
+ Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ rồi gấp sách lại để xem mình đã thuộc chưa.
- Làm việc theo cặp, theo nhóm:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) từng câu thơ/ từng khổ thơ.
+ Câu thơ nào/ khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem lại.
- Làm việc chung cả lớp:
+ Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.
+ Cả lớp hỗ trợ (nếu bạn quên) và góp ý, nhận xét.
VIẾT
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp mà nét càng ngoan.
2. Khám phá
2.1. Ôn chữ viết hoa
- GV nêu tên bài học: Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â (GV nói rõ với HS: cần nhớ lại cách viết chữ viết hoa đã được luyện viết từ lớp 2). Trong khoảng nửa tiết học, các em ôn lại cách viết 3 chữ viết hoa A, Ă, Â và viết ứng dụng.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết các chữ viết hoa (hoặc cho HS quan sát clip hướng dẫn viết chữ A, Ă, Â).
- HS viết chữ viết hoa A, Ä, Â ra nháp trước khi viết vào vở ô li theo hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa A, Ä, Â theo yêu cầu (về số chữ) vào vở.
- GV nhận xét chữ viết của HS.
2.2. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- GV giới thiệu cho HS biết: Đông Anh là một huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km.
b. Viết câu
- HS đọc thầm câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS trong câu ứng dụng có các chữ viết hoa A, Ð, G, L, T; V: Lưu ý HS viết đúng chính tả các chữ như huyện, loa, xây,... và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát.
- HS viết câu ứng dụng vào vở.
- HS góp ý cho nhau theo cặp hoặc theo nhóm.
- GV lựa chọn một số bài viết của HS chiếu lên màn hình, cả lớp nhận xét, sửa chữa.
- GV động viên những HS viết đẹp, tiến bộ.
TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Một con vịt.
- Bài hát nói đến những hoạt động nào của con vịt?
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
* Bài tập 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- GV nhắc HS đọc kĩ yêu cầu và mẫu minh hoạ để làm bài cho đúng. (Về từ ngữ chỉ sự vật, bài tập chỉ yêu cầu tìm từ ngữ chỉ người và con vật.)
- GV hướng dẫn HS: Quan sát kĩ bức tranh, tìm từ ngữ theo yêu cầu nêu trong bảng. Có thể các từ ngữ các em tìm được không trùng nhau nhưng vẫn nêu đúng sự vật hoặc hoạt động trong tranh.
- 1-2 em HS làm mẫu trước lớp, sau đó HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
VD: GV có thể cho HS hỏi - đáp về từng sự vật trong tranh rồi nêu từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động thể hiện trong tranh.
+ Đây là ai?/ Đây là con gì?
+ Người đó đang làm gì?/ Con vật đó đang làm gì?
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét.
* Đáp án:
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ người
Chỉ con vật
bác nông dân, cô nông dân
gặt lúa/ ôm bó lúa/ gặt hái
bạn nam
chăn trâu/ ngồi trên lưng trâu
bạn nữ
xách ấm nước/ mang ấm nước
bạn nhỏ/ em nhỏ
thả diều/ chơi diều
con trâu
gặm cỏ
con vịt
bơi/ bơi lội/ mò cua ốc/...
chuồn chuồn
bay/ đậu trên cành cây
2.2. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
* Bài tập 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập theo 2 câu mẫu trong SHS. (GV có thể nhắc để HS nhớ: Câu giới thiệu có từ “là” Câu nêu hoạt động là câu chứa từ chỉ hoạt động các em vừa tìm ở bài tập 1).
- HS làm việc cá nhân: suy nghĩ, mỗi em tự đặt mỗi loại 1 câu, có thể viết câu mình đặt vào vở ô li/ vở bài tập hoặc giấy nháp. (GV khích lệ em nào làm xong sớm có thể đặt nhiều câu theo mẫu.)
- HS đặt câu xong thì làm việc theo nhóm, từng bạn đọc các câu của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý. (GV đi các nhóm, ghi chép các câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho những em đặt câu chưa đúng yêu cầu).
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp. GV có thể cho HS thực hiện xong bài tập 2a rồi mới chuyển sang bài tập 2b, hoặc có thể kết hợp cùng lúc. HS có thể đặt các câu như:
+ Đây là đàn vịt. Chúng bơi lội đưới mương nước/ lạch nước. Chúng đang mò cua cá.
+ Vịt là con vật thuộc họ chim. Chúng mò cua, ốc dưới nước./...
- Đại điện một số nhóm nói câu của mình trước lớp. GV nhận xét, góp ý. GV nhắc HS ghi nhớ về câu giới thiệu (có từ J2) và câu nêu hoạt động.
* Bài tập 3. Ghép từ ngữ để tạo câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. (HS có thể làm bài vào phiếu, vào vở bài tập hoặc vào vở ô li).
- GV chữa bài trên bảng lớp (sử dụng máy chiếu hoặc GV viết bài tập trên bảng). GV hướng dẫn HS rút kinh nghiệm.
- Thống nhất đáp án:
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa.
+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.
- GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng, làm việc tích cực.
3. Vận dụng
- Cho HS về nhà tìm thêm các từ chỉ sự vật (chỉ người, con vật) ở gia đình em và các từ chỉ hoạt động của từng sự vật đó, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động của từng sự vật.
TIẾT 4
LUYỆN VIẾT TIN NHẮN
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Ba ngọn nến lung linh.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
2.1. Nhận biết các cách viết tin nhắn.
* Bài tập 1. So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn.
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV giới thiệu và nêu mục đích của bài tập 1: (1) bài tập 1 đưa ra 2 tin nhắn. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn ở cách xa nhau, viết tin nhắn để thông báo sự việc, hoạt động hoặc bày tỏ suy nghĩ, tình cảm,... Bài tập này giúp các em biết cách nhắn tin trong những tình huống khác nhau, bằng những phương tiện khác nhau.
+ GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc 2 tin nhắn trước lớp.
- Làm việc nhóm:
+ Từng em suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập.
+ Nhóm trưởng nêu từng yêu cầu và mời các bạn trả lời.
+ Cả nhóm nhận xét.
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV chữa bài trên bảng lớp (sử dụng máy chiếu hoặc GV viết câu trả lời của HS lên bảng).
+ Thống nhất đáp án:
Điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn:
Tin nhắn trên giấy
Tin nhắn trên điện thoại
Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
Hai người là bạn bè (bạn Tuấn viết thư cho bạn Hưng)
Hai người là người thân trong gia đình(cháu viết thư cho bà)
Nội dung tin nhắn
Nhắn bạn ra sân bóng để cùng chơi
Cháu báo tin cho bà biết đã về đến nhà, nhớ bà, hẹn hè sang năm lại về với bà
Phương tiện thực hiện
Bút và giấy
Điện thoại di động
+ GV hỏi em nào đã viết tin nhắn trên giấy hoặc trên điện thoại.
+ GV hỏi em nào chưa biết nhắn tin trên điện thoại.
+ GV hướng dẫn HS cách nhắn tin trên điện thoại bằng cách chiếu bàn phím máy tính trên màn hình hoặc vẽ bàn phím máy tính trên bảng cho HS hình dung. Giới thiệu sơ lược cách nhắn tin trên điện thoại.
2.2. Thực hành viết tin nhắn
* Bài tập 2. Viết tin nhắn
- Làm việc chung cả lớp:
+ GV nêu mục đích của bài tập 2: Bài tập này giúp các em luyện tập nhắn tin trong những tình huống khác nhau. Tin nhắn phải ngắn gọn, đảm bảo đủ các thông tin cần nhắn.
+ GV nói thêm: Trước mắt, ở lớp các em viết tin nhắn trên giấy. Khi có điều kiện, các em sẽ nhắn tin bằng điện thoại hoặc các phương tiện khác.
+ GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và đọc 2 tình huống để lựa chọn.
- Làm việc cá nhân:
+ Từng em chọn yêu cầu a hoặc b, suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập.
+ Viết tin nhắn vào vở bài tập hoặc vở ô li.
* Bài tập 3. Đọc lại tin nhắn, phát hiện và sửa lỗi
- Làm việc nhóm:
+ Nhóm trưởng đọc yêu cầu bài tập 3 và mời từng bạn đọc tin nhắn của mình, cả nhóm góp ý.
+ Chọn những tin nhắn viết đủ thông tin, ngắn gọn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát để đọc trước lớp.
- Làm việc chung cả lớp:
+ Một số bạn đọc tin nhắn trước lớp.
+ GV và cả lớp nhận xét kết quả làm bài của HS. (Có thể nhấn mạnh thêm về sự cần thiết của tin nhắn.)
IV. VẬN DỤNG
- Hướng dẫn HS cách tìm bài đọc mở rộng theo yêu cầu.
- HS nào tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ, ... theo yêu cầu thì đến giờ Đọc mở rộng có thể mang sách, truyện đến lớp để chia sẻ trong nhóm. HS nào chưa tìm được thì đọc VB được giới thiệu trong SHS.
V. CỦNG CỐ
- Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học.
- Để nghị HS nói lại những điều HS nhớ về bài học.
=> Chốt lại hôm nay HS đã được:
* Đọc và tìm hiểu văn bản Về thăm quê.
* Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â.
* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
* Luyện viết tin nhắn
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 2, động viên, khen ngợi các em học tập tích cực, các em học tập tiến bộ, có nhiều cố gắng.
- Dặn dò HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ, ... theo yêu cầu đọc mở rộng; xem trước bài số 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BGH ký duyệt
Ngày …. tháng 9 năm 2022
Đủ KHBD tuần 01
 









Các ý kiến mới nhất