Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương III. §5. Khoảng cách

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Huỳnh Nguyễn Diễm Phương
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:14' 25-08-2021
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
           KHOA SƯ PHẠM
              ------------------
             
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường : THPT Bùi Hữu Nghĩa  Họ & tên GSh : Huỳnh Nguyễn Diễm Phương
Lớp :11A4 Mã số SV: B1406689
Môn: Toán học Ngành học: Sư phạm Toán học
Tiết thứ: 40            Họ & tên GVHD: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày       tháng       năm

TÊN BÀI DẠY
KHOẢNG CÁCH
   I. MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
+ Hiểu được thế nào là khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng.
+ Hiểu được định nghĩa khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song.
+ Hiểu được thế nào là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.
+ Hiểu được cách xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng, xác định được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng.
+ Vận dụng, xác định được khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song.
+ Vận dụng, xác định được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
+ Vận dụng giải các bài toán có liên quan.
    - Thái độ:
+ Tư duy, chủ động tiếp thu bài.
   II. PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: 
+ Diễn giảng.
+ Hội thoại, giải quyết vấn đề.
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phấn, thước, giáo án,...
    III. NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1.Kiểm tra bài cũ: Không có.
Giới thiệu bài mới:
Dạy bài mới
Kí hiệu: 
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
Nội dung lưu bảng
Thời gian
Hoạt động của thầy/cô

Hoạt động của trò


Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thằng
/

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a là khoảng cách giữa O và hình chiếu / của O lên đường thẳng a.

Kí hiệu:

/


Trong đó: /

Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
/
Khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng / là khoảng cách giữa O và hình chiếu / của O lên mặt phẳng /.
Kí hiệu:

/


Trong đó: /

Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song

Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

/
Định nghĩa: sgk trang 116

Kí hiệu:

/

/ 
trong đó: /

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
/
Định nghĩa: sgk trang 116

Kí hiệu:

/


Trong đó: /

Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Định nghĩa: sgk trang 117
/

+ Đường vuông góc chung của a và b
Ta có:
/
/ là đường vuông góc chung của a và b.
+ Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 
MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.
Trong đó: / tại M, / tại N.

Cách tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau

*Phương pháp dựng đoạn vuông góc chung AB của hai đường thẳng chéo nhau a và b. 
Bước 1: Dựng mặt phẳng/:/
Bước 2: Chọn / và dựng / tại H.
Bước 3:Trong /, dựng /.
Bước 4:Xác định giao điểm / và dựng //.
Khi đó đường thẳng đi qua hai điểm A, B chính là đường vuông góc chung của a và b.
/
Nhận xét: sgk trang 117

Nhận xét 1:
/
/
/
với /

Nhận xét 2:
/
 Dựng hai mặt phẳng song song / sao cho:
/
Khi đó: /

Ví dụ: Cho hình chóp / có đáy là hình vuông / cạnh a, cạnh / vuông góc với mặt phẳng đáy / và /. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau / và /.

Giải

/
Gọi /. Kẻ / tại H (1)
Ta có:
/
/ (2)
Từ (1) và (2) suy ra OH là khoảng cách giữa SC và BD.
Ta có:
/
/
/
Theo giả thiết ta có:
/
/
/ (đvđd)
 
Gửi ý kiến