BÀI 1.SẮC ĐIỆU THI CA( FULL)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:28' 15-09-2024
Dung lượng: 122.7 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:28' 15-09-2024
Dung lượng: 122.7 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
(Thơ cổ điển và lãng mạn)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN
HOÀNG HẠC LÂU (LẦU HOÀNG HẠC)
TRÀNG GIANG
TIẾNG THU (Đọc mở rộng theo thể loại)
XUÂN DIỆU (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: …. tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể hình thành:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Phân tích, đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong văn bản.
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác
phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
- Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc; thể
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về văn bản văn học.
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ được giao khi thực hiện các
hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Tivi, màn hình tương tác (nếu có)
– Giấy Ao/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Những sắc điệu thi ca.
b. Nội dung: Tìm hiểu tên chủ điểm, nhiệm vụ học tập của phần đọc.
c. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV yêu cầu HS liệt kê một số bài thơ viết về đề tài mùa thu mà các em đã được
học. Từ đó, HS nêu suy nghĩ về tên chủ điểm “Những sắc điệu thi ca” của bài học.
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 9 – 19) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm,
thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc: đọc VB 1
(Hoàng Hạc lâu) và VB 2 (Tràng Giang) để hình thành kĩ năng đọc thơ cổ điển và lãng
mạn, đọc VB 3 (Xuân Diệu) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc VB 4 (Tiếng
thu) để thực hành kĩ năng đọc thơ lãng mạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những nét cơ bản về phong cách, phong cách cổ
điển và phong cách lãng mạn; nhận biết được đôi nét cơ bản về Lịch sử/ tiến trình lịch sử
văn học
b. Nội dung: Phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn, lịch sử/ tiến trình lịch sử
văn học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc phần Tri thức Ngữ Văn (trang 9 -10), sau đó trả lời các câu hỏi:
- Phong cách là gì?
- Đặc điểm của phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn? (về nội dung? Hình thức?)
(2) Nhóm 2HS thảo luận: Em hiểu như thế nào là “lịch sử/ tiến trình văn học”? Tóm tắt nội
dung được trình bày trong SGK dưới hình thức sơ đồ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời. Các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
(2) Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp với việc phân tích một số ví
dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, phong cách lãng
mạn; HS có thể ghi chú những ý quan trọng vào SGK.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS đọc lại Tri thức đọc
hiểu để hiểu rõ hơn các khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, lãng mạn.
Hoạt động 2. Hoạt động đọc văn bản HOÀNG HẠC LÂU (Lầu Hoàng Hạc) –
Thôi Hiệu
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hiểu biết về lầu Hoàng Hạc
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về nhiệm vụ ở phần Trước khi đọc (SGK, tr. 11).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV
dẫn dắt vào bài học, lưu ý HS xem phần giới thiệu về tác giả Thôi Hiệu (SGK/ tr.13)
Lưu ý: Có ba điểm quan trọng mà GV nên gợi ý hoặc bổ sung cho HS, nếu HS chưa tìm hiểu
được:
– Thứ nhất, lầu Hoàng Hạc được xây dựng lần đầu tiên từ thời Tam Quốc, đến nay đã nhiều
lần được xây cất lại, mỗi lần xây cất lại cao hơn, nhiều tầng hơn và mang đặc trưng kiến trúc
của từng thời đại khác nhau.
– Thứ hai, Hoàng Hạc lâu không chỉ là cảm hứng sáng tác của các thi nhân Trung Hoa, mà
còn của cả các sứ thần nước Nam (xem bài viết Hoàng Hạc lâu qua thi ca các sứ thần nước
Nam của TS. Phạm Trọng Chánh).
– Thứ ba, trong Đường tài tử truyện có chép rằng Lý Bạch lên lầu Hoàng Hạc, đọc thấy thơ
Thôi Hiệu thì thán phục nói rằng: “Trước mắt có cảnh mà không nói được, vì thơ Thôi Hiệu
đã đề ở trên đầu.”, sau đó rời khỏi. Dù Lý Bạch không viết bài thơ nào tả về lầu Hoàng Hạc,
nhưng ông đã viết bài thơ không kém phần nổi tiếng, được truyền tụng đến ngày nay là
Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng).
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận đã học ở lớp trước trong quá
trình đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung: Câu hỏi ở phần theo dõi, suy luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS cách đọc thơ Đường luật, chú ý đến nhịp thơ, cách gieo vần. GV cũng
có thể đọc mẫu một vài câu thơ.
- GV nhắc lại cách gieo vần: Bảng luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng ở 2 câu đầu:
B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
- Yêu cầu 1 HS đọc bản phiên âm, các bạn còn lại đọc thầm, tạm dừng ở thẻ đọc Theo dõi và
thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 11); ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy ghi
chú và dán vào vị trí thẻ tương ứng.
- Sau đó, yêu cầu 1HS khác đọc bản dịch nghĩa, tạm dừng ở thẻ đọc Suy luận thực hiện theo
nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 12); ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy ghi chú và dán vào
vị trí thẻ tương ứng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời câu hỏi Đọc VB.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với việc
đọc và cách thực hiện yêu cầu, không đánh giá tính đúng sai của câu trả lời. Sau đó, GV chỉ
ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Lưu ý:
– Hai câu đầu bài thơ không tuân theo luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Các chữ in đậm nằm ở vị trí chữ thứ 4 và thứ 6, theo luật phải “nhị tứ lục phân minh”, mà ở
đây bằng trắc lại bị đảo lộn, dẫn đến việc bài thơ bị thất luật, kéo theo đó là câu thơ thứ ba
cũng thất luật:
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B – T – T – T – T – T – T
GV giúp HS nhận ra bài thơ không tuân thủ luật bằng trắc của một bài thơ luật Đường,
nhưng vẫn được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất, vì thơ quan trọng nhất vẫn
là ý tứ, sau đó đến ngôn từ, cuối cùng mới là thi luật.
– GV dẫn dắt HS cảm nhận được ý thơ quan trọng nhất chính là “khói sóng”. “Khói sóng”
là làn sương khói mỏng manh, phảng phất trên mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh
hoặc hoàng hôn. “Khói sóng” bảng lảng không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định, nên thường
khơi gợi cảm xúc man mác hoặc bơ vơ của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng
manh ẩn hiện buổi hoàng hôn mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách. Cũng có
thể chính nỗi niềm đơn độc sẵn có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng
của mình.
- GV cũng giới thiệu cho HS hai cách dịch khác nhau qua hai bản dịch của Tản Đà và
Nguyễn Khuê để thấy được những diễn giải khác nhau của tứ thơ.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu chủ thể trữ tình, nội dung bao quát của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của
chủ thể trữ tình
a. Mục tiêu:
Phân tích, đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng
và cảm hứng chủ đạo trong văn bản.
b. Nội dung: Xác định được CTTT, nội dung bao quát, tình cảm, cảm xúc của CTTT
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và 2 (SGK, tr. 112).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định chủ thể trữ tình và nội dung bao quát của bài thơ.
(2) Tình cảm, cảm xúc của CTTT được bộc lộ như thế nào ở bốn dòng thơ đầu và hai dòng
thơ cuối?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc cá nhân.
(2) Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời câu hỏi
(2) Đại diện 1- 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ của HS trong quá trình tham gia các hoạt
động nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo hướng dẫn gợi ý sau:
(1) Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát bài thơ:
– Chủ thể trữ tình: Người lên lầu Hoàng Hạc, ngắm cảnh mà sinh tình.
– Nội dung bao quát bài thơ: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc, cũng như việc
miêu tả cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm tâm trạng.
(2) Tình cảm, cảm xúc của CTTT:
- Bốn dòng thơ đầu: Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối
quan hệ giữa còn – mất, vô cùng – hữu hạn, bất biến – vô thường.
- Hai dòng thơ cuối: Tâm trạng cô đơn của thực tại và nỗi niềm thương
nhớ quê hương.
2.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển qua bài
thơ “Hoàng Hạc lâu”.
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3, 4, 5 (SGK, tr. 12).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau trong 10
phút:
(1) Xem lại một số yếu tố về thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật và trả lời câu
hỏi về thể thơ, bố cục, cách sử dụng vần, nhịp, đối trong bài thơ.
(2) Đọc lại bài thơ và điền thông tin vào bảng sau:
Hình ảnh, điển
tích, điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
Ý nghĩa
Chủ đề
Một số điển tích,
điển cố:
(3) Đọc lại mục Phong cách cổ điển (SGK, tr. 9), sau đó, xác định phong cách sáng
tác của bài thơ và đặc điểm của phong cách đó được thể hiện rõ nhất qua bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao
đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
Đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển thể hiện trong bài thơ:
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: Đề – thực – luận – kết
- Vần: vần bằng (nhân)
- Nhịp: 4/3
- Đối: cặp câu 3 – 4, 5 – 6.
- Hìn ảnh, điển tích, điển cố:
Hình ảnh, điển
tích, điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
“Hoàng Hạc riêng
lầu còn trơ”, “ Hạc
vàng đi mất từ
xưa”, “nghìn năm
mây trắng bây giờ
Ý nghĩa
Chủ đề
Góp phần thể hiện chủ đề bài
thơ, mối quan hệ giữa quá
khứ - hiện tại, hữu hạn – vô
hạn.
Sự tiếc nuối khôn nguôi
đối với những vẻ đẹp đã
qua trong quá khứ mà đại
diện là “hạc vàng” và tâm
trạng đơn côi trong sự hữu
hạn của đời người.
còn bay”
Điển tích, điển cố:
“hạc vàng”
Giúp cho bài thơ thấm đượm
phong vị hoài cổ; cấu tứ trở
nên hàm súc, giàu sức gợi
cảm hơn.
GV giảng thêm: Điển tích, điển cố “hạc vàng”: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn
từ truyền thuyết dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường
cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm, bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn
cảnh đẹp, người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tượng trưng cho điều
kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời
sau.
Bài thơ Hoàng Hạc lâu được sáng tác theo phong cách cổ điển, cùng đặc trưng đề
cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật: quy định về thể loại;
hệ thống ngôn từ tao nhã; hình ảnh ước lệ tượng trưng; sử dụng điển tích, điển cố.
Hoạt động 3. Hoạt động đọc văn bản Tràng giang
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Tâm trạng, nỗi niềm của con người khi đứng trước cảnh trời nước mênh
mông buổi hoàng hôn.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày cảm nhận, suy nghĩ cá nhân về câu hỏi: “Theo bạn,
khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con người thường dễ nảy sinh
tâm trạng, nỗi niềm gì?”
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ, làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu cảm nhận
* Kết luận, nhận định:
- GV khuyến khích các em nêu suy nghĩ, chia sẻ các “tâm trạng, nỗi niềm” thường gặp
trong tình huống đã nêu. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
- GV liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội làm cơ sở cho HS đọc hiểu văn bản:
+ Vào một buổi chiều thu 1939, Huy Cận dạo chơi bờ nam của bến Chèm, ngắm cảnh sông
Hồng mênh mang và suy nghĩ về kiếp người trôi nổi, nhỏ nhoi. Từ đó, Huy Cận viết nên bài
thơ “Tràng giang”.
+ Bài thơ “Tràng giang” ra đời trong phong trào Thơ mới giai đoạn 1930 – 1945, thời kì
mất nước (thực dân Pháp đô hộ), khiến cho một loạt tri thức tiểu tư sản (trong đó có Huy
Cận) rơi vào cảnh bơ vơ, lạc lõng ngay trên chính quê hương của mình. Cảm giác bơ vơ, lạc
lõng ấy một biểu hiện thầm kín của tình yêu nước trong sáng tác thơ giai đoạn này.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Nội dung: Tưởng tượng về cảnh ”Nắng xuống, trời lên sâu chót vót” và tâm trạng
của CTTT ở khổ 3
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS cách đọc thơ (chú ý nhịp thơ). Gọi 1HS đọc văn bản, dừng lại 1phút để
các bạn ghi câu trả lời cho các câu hỏi ở các box (viết giấy ghi chú ngắn gọn)
- Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả trong khi đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 1HS đọc văn bản, các bạn còn lại đọc thầm, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trình bày kết quả.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc và cách thực hiện yêu cầu, không đánh giá tính đúng sai của câu trả lời. Sau đó,
GV chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Câu hỏi trong khi đọc
Cách thức thực hiện
Trả lời ngắn
kĩ năng đọc
Câu 1 (tưởng tượng): Đọc lại toàn bộ khổ thơ, - Trời và nước phản chiếu,
Bạn hình dung như thế chú ý vào câu thơ “nắng không gian mở rộng mênh
nào về cảnh “nắng xuống, xuống, trời lên, sâu chót mông vô cùng tận.
trời lên sâu chót vót”?
vót” và tưởng tượng trong - Nắng xuống bao nhiêu,
tâm trí những hình ảnh mà trời lên bấy nhiêu, khiến
câu thơ gợi ra.
trời và nước cứ thế mở
rộng ra mãi cả về chiều
cao và chiều sâu.
- “Sâu chót vót”: chiều sâu
và chiều cao hòa nhập, mở
ra cảm nhận về không
gian vũ trụ.
- “Sâu chót vót”- gợi ra
không gian và cũng gợi ra
hồn người lẻ loi trong
không gian đó.
Câu 2 (Suy luận): Những (1) Xác định các hình ảnh - Hiểu biết thực tế: Huy
hình ảnh trong khổ thơ trong khổ thơ + (2) Hiểu Cận có hồn thơ “sầu ảo
này bộc lộ tâm trạng gì biết về bối cảnh liên quan não”, trăn trở sự cô đơn
của chủ thể trữ tình?
đến bài thơ “Tràng giang” của nhân thế trước vũ trụ.
và hồn thơ Huy Cận để - Căn cứ vào văn bản: các
đưa ra suy luận về tâm từ ngữ “bèo dạt”, “mênh
trạng của chủ thể trữ tình. mông”, “lặng lẽ”, “không
một chuyến đò ngang”,
“không cầu gợi chút niềm
thân mật”
Suy luận về tâm trạng
của CTTT: Lẻ loi, trôi dạt,
khao khát sự kết nối, đồng
cảm nhưng không có
được.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu nội dung bao quát, nội dung chính từng khổ thơ; nhan đề và lời đề từ
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Nội dung bao quát, nội dung chính từng khổ thơ, nhan đề và lời đề từ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1,2 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định nội dung bao quát toàn bài thơ, nội dung chính của từng khổ thơ.
(2) Nhận xét cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ?
Gợi ý: Về nhan đề: Tác giả không dùng từ “trường giang” mà chọn “tràng giang” (đều có
nghĩa là “sông dài”), việc lựa chọn nhan đề là từ Hán Việt và sử dụng âm “ang” có tác dụng
gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc nhóm 2HS trong 5 phút
(2) HS làm việc nhóm 4HS trong 10 phút, ghi kết quả thảo luận vào giấy ghi chú.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS lên bảng trình bày sơ đồ.
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Nội dung bài thơ:
+ Nội dung bao quát: Qua cảnh “sông dài, trời rộng” gửi gắm nỗi cô đơn, lẻ loi và lòng yêu
nước kín đáo của tác giả.
+ Nội dung chính:
Khổ 1: Dòng sông đìu hiu, vắng lặng.
Khổ 2: Dòng sông chất chứa nỗi sầu.
Khổ 3: Dòng sông cô quạnh.
Khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà.
- Về nhan đề “Tràng giang”:
+ Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ kính.
+ Vần “ang” có độ ngân, gợi hình ảnh dòng sông miên man, mênh mông và dòng cảm xúc
cũng miên man trôi chảy theo dòng nước (không chỉ gợi nghĩa mà còn gợi hình)
Nhan đề ngắn gọn, giàu sức gợi, khái quát được hình tượng chính (con sông) và cảm xúc
chủ đạo trong bài thơ.
- Về lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”:
+ Hình ảnh “trời rộng”, “sông dài”: không gian mênh mông của vũ trụ.
+ Từ ngữ chỉ tâm trạng “bâng khuâng”, “nhớ”: cảm xúc thấm sâu vào cảnh vật
Lời đề từ là “chìa khóa”, cung cấp gợi ý để giải mã nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
3.3.2. Đặc điểm nghệ thuật của phong cách thơ lãng mạn
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Thể loại; hình ảnh, vần, nhịp bộc lộ tình cảm của CTTT.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3,4,7 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau trong 10 phút
(1) Đọc lại toàn bộ bài thơ, tìm những hình ảnh thể hiện không gian và chỉ ra được tâm
trạng của chủ thể trữ tình để hoàn thành bảng sau:
Khổ
Hình ảnh
thơ
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Khổ 4
Tâm trạng của CTTT
(2) Nhận xét ý nghĩa của các hình ảnh “thuyền, củi” (khổ 1), “cồn nhỏ”, “bến cô liêu” (khổ
2), “bèo dạt” (khổ 3), “chim nghiêng cánh nhỏ” (khổ 4) trong mối tương quan với không
gian “trời rộng, sông dài”.
(3) Đọc lại 4 khổ của bài thơ, xác định nhịp chủ yếu? vần chủ yếu? Vai trò của vần, nhịp
trong việc thể hiện tâm trạng của CTTT?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1),(2) HS làm việc nhóm 4 - 6HS, ghi kết quả thảo luận bảng nhóm (hoặc giấy A0), thời
gian 10 phút.
(3) Cá nhân HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý sau:
- Hình ảnh:
Khổ
thơ
Khổ 1
Hình ảnh
Tâm trạng của CTTT
“con thuyền xuôi mái”, “thuyền về nước Lẻ loi, bơ vơ, lạc lõng
lại”, “củi một cành khô lạc mấy dòng”
Khổ 2
“lơ thơ cồn nhỏ”,“sông dài”,“trời Cô đơn
rộng”, “bến cô liêu”
Khổ 3
“bèo dạt về đâu, hàng nối hàng”, “bờ Trôi nổi vô định, niềm cô độc lặng
xanh tiếp bãi vàng”
lẽ.
Khổ 4
“Chim nghiêng cánh nhỏ”
Nỗi sầu nặng trĩu, nỗi nhớ quê.
Nhận xét: Các hình ảnh “thuyền, củi”, “cồn nhỏ”, “bến cô liêu”, “bèo dạt”, chim
nghiêng cánh nhỏ” gợi tới: Nỗi buồn chất chứa nặng trĩu; thân phận trôi nổi, vô định; sự cô
đơn, lạc lõng Kiếp người hữu hạn giữa không gian vũ trụ vô hạn, vĩnh hằng.
- Nhịp chủ yếu là nhịp 4/3, vài trường hợp đặc biệt:
+ Nhịp 1/3/3 (“Củi…dòng”): nhấn mạnh hình ảnh “củi” lẻ loi trôi dạt giữa dòng nước gợi
tâm trạng bơ vơ, lạc loài, vô định của CTTT.
+ Nhịp 2/2/3 (“Nắng…liêu”): thể hiện sự vận động của không gian mở ra chiều sâu, chiều
cao, chiều rộng càng làm con người cảm thấy cô đơn.
- Vần chủ yếu là vần chân, kết hợp giữa vần liền và vần cách (ví dụ: khổ 1 – “song”, “dòng”;
khổ 2 – “chiều”, “liêu”; khổ 3 – “hàng”, “ngang”, “vàng”; khổ 4 – “sa”, “nhà”)
Vần và nhịp tạo âm hưởng đều đặn, trầm buồn, gợi hình dung về dòng sông chảy miên
man, bất tận và tâm trạng lẻ loi, cô đơn của con người.
3.3.3. Tìm hiểu về chủ đề và cảm hứng chủ đạo
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 5 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu hỏi sau: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
HS làm việc nhóm 4HS trong 5 phút, ghi kết quả thảo luận vào giấy ghi chú.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Chủ đề: Nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế. Đó cũng chính là
“nỗi buồn thế hệ” của một “cái tôi” trong Thơ mới vẫn đang bế tắc trước thời cuộc, chưa tìm
được lối ra.
- Cảm hứng chủ đạo: Tâm sự yêu nước kín đáo lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn
trước vũ trụ cùng nỗi sầu nhân thế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Liên hệ, kết nối với VB Hoàng Hạc lâu và VB Tràng giang để hiểu hơn về chủ
điểm Những sắc điệu thi ca.
– Vận dụng kĩ năng đọc VB nghị luận để đọc hiểu VB Xuân Diệu.
b. Nội dung: Đọc hiểu VB Xuân Diệu; sắp xếp tác phẩm thơ theo tiến trình lịch sử
văn học; đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn; so sánh 2 bài thơ ”Tràng giang” và
”Hoàng Hạc lâu”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 3); câu 1,2,3 (SGK, tr.17),
câu 7 (tr.14); sản phẩm sáng tạo.
d Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc lại mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.9), sau đó, trả lời câu hỏi 6
(SGK, tr.3).
(2) Nhóm 2 HS thảo luận 5 phút và hoàn thành bảng sau để tóm tắt một số đặc điểm và
cách đọc thơ cổ điển và lãng mạn:
Một số đặc điểm của thơ nói
chung: ............................................................................ .........................................................
............................................................................
Thơ cổ điển
Đặc điểm:
Cách
...............................................
đọc: .........................................
Thơ lãng mạn
Đặc điểm:
Cách
...............................................
đọc: .........................................
(3) HS thảo luận nhóm đôi (10 phút), điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng
và khác biệt giữa Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương
đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
(4) HS đọc VB Xuân Diệu (SGK, tr. 16 –17) và trả lời câu hỏi Sau khi đọc (SGK, tr. 17).
(5) Bài tập sáng tạo: HS vẽ tranh hoặc viết đoạn văn
– Nội dung: Bức tranh hoặc đoạn văn cần thể hiện được cảm nhận riêng tư, mới mẻ
của HS về một trong hai hình tượng “cánh chim chiều” (Tràng giang) hoặc “hạc vàng bay
đi” (Hoàng hạc lâu)
– Hình thức: Bức tranh cần có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà; đoạn văn cần đảm bảo
yêu cầu về hình thức của một đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS trả lời
(2), (3) HS thảo luận nhóm theo thời gian qui định
(4) Cá nhân HS thực hiện ở nhà. Vào lớp, nhóm 4HS thực hiện trao đổi trong 10 phút.
(5) Cá nhân HS thực hiện ở nhà (tùy năng khiếu)
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao
đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 6/ tr.13: Sắp xếp các tác phẩm theo tiến trình văn học:
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Trung đại
Trung đại
Hiện đại
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)
Cổ điển
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Cổ điển
Thơ duyên (Xuân Diệu)
Lãng mạn
(2)
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung:
– Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu ––> suy luận ý nghĩa của chúng.
– Phân tích bố cục ––> làm rõ mạch cảm xúc ––> cảm hứng chủ đạo.
– Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các
biện pháp tu từ, cách triển khai mạch cảm xúc,...) ––> làm rõ tác dụng đối với việc thể
hiện nội dung tác phẩm.
– Phân tích nét độc đáo của kết cấu tác phẩm.
– Khái quát về chủ đề, thông điệp ––> làm rõ chủ đề, thông điệp được thể hiện qua những
yếu tố hình thức.
Đặc điểm:
Cách đọc: Cần chú ý thêm:
– Đề tài và cảm hứng: Những tư tưởng – Xác định và phân tích thi luật
đạo lí, lí tưởng sống có tính chất khuôn (thể thơ, bố cục, cách gieo vần,
mẫu, chuẩn mực.
nghệ thuật đối lập,...).
Thơ
cổ – Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình – Tìm và phân tích ý nghĩa của các
điển
ảnh, từ ngữ: tính tao nhã, ước lệ; sử hình ảnh ước lệ, tượng trưng, điển
dụng nhiều điển cố, điển tích; tôn trọng cố, điển tích ––> làm rõ tình cảm,
các chuẩn mực và quy phạm (ví dụ: cảm xúc của tác giả (tả cảnh ngụ
tuân thủ chặt chẽ niêm luật, bố cục, tình, ý tại ngôn ngoại).
nghệ thuật đối,...).
Đặc điểm:
Cách đọc: Cần chú ý thêm:
– Đề tài và cảm hứng: Tình cảm chủ – Tìm những từ ngữ thể hiện trực
quan và trí tưởng tượng bay bổng của tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể
tác giả (hiện thực được miêu tả một trữ tình.
Thơ lãng
cách chủ quan thông qua lăng kính tình – Tìm những từ ngữ thể hiện gián
mạn
cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng).
tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể
– Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình trữ tình ––> suy luận ý nghĩa của
ảnh, từ ngữ: sự phóng khoáng, tự do, chúng.
bay bổng, phá vỡ các chuẩn mực và
quy phạm.
(3) So sánh: bài thơ “Tràng giang” và “Hoàng Hạc lâu”
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
– Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
tương đồng
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng – Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
cường nhạc điệu cho bài thơ.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây trưng, điển tích, điển cố.
Điểm
cao, núi bạc, lòng quê dợn dợn vời – Tình cảm có tính chuẩn mực.
khác biệt
con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc
ước lệ truyền thống để đem đến một
phong cách trữ tình mới.
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Tuân thủ thi luật của thơ Đường
luật .
Từ ngữ, hình
Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ về
ảnh
hình ảnh quen thuộc, đời thường (củi thi liệu và ngôn ngữ của thơ cổ
một cành khô, bèo dạt,…).
điển.
“Cái tôi” trữ
“Cái tôi” lãng mạn được thể hiện trực Tình cảm có tính chuẩn mực, cổ
tình
tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh mang điển.
đậm dấu ấn cá nhân.
(4) Đọc văn bản “Xuân Diệu”
Câu 1/tr.17:
– Những từ ngữ, hình ảnh bàn về đặc điểm sáng tác của Xuân Diệu: lối dùng chữ đặt
câu quá Tây, ý tứ mượn trong thơ Pháp, cái dáng dấp yêu kiều, cái cốt cách phong nhã
của điệu thơ, một cái gì rất Việt Nam, một nguồn sống rào rạt chưa từng thấy, nồng nàn,
tha thiết, rung động tinh vi, tâm hồn phức tạp,…
– Thơ Xuân Diệu thuộc phong cách lãng mạn, vừa truyền thống vừa mới mẻ; bộc lộ
“cái tôi” trữ tình vừa tinh tế, lắng đọng vừa nồng nàn, tha thiết.
Câu 2/tr.17: Cách Hoài Thanh so sánh hình ảnh “con cò” trong thơ Xuân Diệu với hình
ảnh “con cò” trong thơ Vương Bột: “Một ngàn năm” là thời gian từ đời Đường đến thế kỉ
XX, “hai thế giới” vừa để chỉ sự khác biệt về văn hoá giữa hai nước vừa để chị sự khác biệt
về phong cách sáng tác => Đây là nhận xét độc đáo, tinh tế, chính xác của Hoài Thanh.
Câu 3/tr.17: GV cung cấp cho HS một số thông tin về Thơ mới:
– Phong trào Thơ mới ra đời từ việc nhận ra vần luật, niêm luật của cổ thi quá gò bó
trước nhu cầu thể hiện những cảm xúc, tư tưởng mới của thời đại.
– Khuynh hướng chung của thời kì Thơ mới là khuynh hướng lãng mạn, phong cách
lãng mạn của các nhà thơ rất phong phú, đa dạng. “Y phục tối tân” và “hình thức phương
xa” mà Thi nhân Việt Nam nhắc đến là những hình thức mới, biểu hiện mới, nhưng ẩn chứa
bên trong đó, “tình đồng hương vẫn nặng”.
– Cần hiểu rằng không một cách tân nào không xuất phát và chịu ảnh hưởng từ truyền
thống; đồng thời vẫn có thể nhận ra và đánh giá đúng những nét mới, riêng biệt mang
phong cách cá nhân của tác giả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn
bản Tiếng thu
a. Mục tiêu:
– Nhận biết đươ...
(Thơ cổ điển và lãng mạn)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN
HOÀNG HẠC LÂU (LẦU HOÀNG HẠC)
TRÀNG GIANG
TIẾNG THU (Đọc mở rộng theo thể loại)
XUÂN DIỆU (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: …. tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể hình thành:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Phân tích, đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong văn bản.
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác
phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
- Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc; thể
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về văn bản văn học.
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ được giao khi thực hiện các
hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Tivi, màn hình tương tác (nếu có)
– Giấy Ao/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Những sắc điệu thi ca.
b. Nội dung: Tìm hiểu tên chủ điểm, nhiệm vụ học tập của phần đọc.
c. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV yêu cầu HS liệt kê một số bài thơ viết về đề tài mùa thu mà các em đã được
học. Từ đó, HS nêu suy nghĩ về tên chủ điểm “Những sắc điệu thi ca” của bài học.
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 9 – 19) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm,
thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc: đọc VB 1
(Hoàng Hạc lâu) và VB 2 (Tràng Giang) để hình thành kĩ năng đọc thơ cổ điển và lãng
mạn, đọc VB 3 (Xuân Diệu) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc VB 4 (Tiếng
thu) để thực hành kĩ năng đọc thơ lãng mạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những nét cơ bản về phong cách, phong cách cổ
điển và phong cách lãng mạn; nhận biết được đôi nét cơ bản về Lịch sử/ tiến trình lịch sử
văn học
b. Nội dung: Phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn, lịch sử/ tiến trình lịch sử
văn học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc phần Tri thức Ngữ Văn (trang 9 -10), sau đó trả lời các câu hỏi:
- Phong cách là gì?
- Đặc điểm của phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn? (về nội dung? Hình thức?)
(2) Nhóm 2HS thảo luận: Em hiểu như thế nào là “lịch sử/ tiến trình văn học”? Tóm tắt nội
dung được trình bày trong SGK dưới hình thức sơ đồ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời. Các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
(2) Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp với việc phân tích một số ví
dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, phong cách lãng
mạn; HS có thể ghi chú những ý quan trọng vào SGK.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS đọc lại Tri thức đọc
hiểu để hiểu rõ hơn các khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, lãng mạn.
Hoạt động 2. Hoạt động đọc văn bản HOÀNG HẠC LÂU (Lầu Hoàng Hạc) –
Thôi Hiệu
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hiểu biết về lầu Hoàng Hạc
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về nhiệm vụ ở phần Trước khi đọc (SGK, tr. 11).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV
dẫn dắt vào bài học, lưu ý HS xem phần giới thiệu về tác giả Thôi Hiệu (SGK/ tr.13)
Lưu ý: Có ba điểm quan trọng mà GV nên gợi ý hoặc bổ sung cho HS, nếu HS chưa tìm hiểu
được:
– Thứ nhất, lầu Hoàng Hạc được xây dựng lần đầu tiên từ thời Tam Quốc, đến nay đã nhiều
lần được xây cất lại, mỗi lần xây cất lại cao hơn, nhiều tầng hơn và mang đặc trưng kiến trúc
của từng thời đại khác nhau.
– Thứ hai, Hoàng Hạc lâu không chỉ là cảm hứng sáng tác của các thi nhân Trung Hoa, mà
còn của cả các sứ thần nước Nam (xem bài viết Hoàng Hạc lâu qua thi ca các sứ thần nước
Nam của TS. Phạm Trọng Chánh).
– Thứ ba, trong Đường tài tử truyện có chép rằng Lý Bạch lên lầu Hoàng Hạc, đọc thấy thơ
Thôi Hiệu thì thán phục nói rằng: “Trước mắt có cảnh mà không nói được, vì thơ Thôi Hiệu
đã đề ở trên đầu.”, sau đó rời khỏi. Dù Lý Bạch không viết bài thơ nào tả về lầu Hoàng Hạc,
nhưng ông đã viết bài thơ không kém phần nổi tiếng, được truyền tụng đến ngày nay là
Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng).
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận đã học ở lớp trước trong quá
trình đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung: Câu hỏi ở phần theo dõi, suy luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS cách đọc thơ Đường luật, chú ý đến nhịp thơ, cách gieo vần. GV cũng
có thể đọc mẫu một vài câu thơ.
- GV nhắc lại cách gieo vần: Bảng luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng ở 2 câu đầu:
B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
- Yêu cầu 1 HS đọc bản phiên âm, các bạn còn lại đọc thầm, tạm dừng ở thẻ đọc Theo dõi và
thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 11); ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy ghi
chú và dán vào vị trí thẻ tương ứng.
- Sau đó, yêu cầu 1HS khác đọc bản dịch nghĩa, tạm dừng ở thẻ đọc Suy luận thực hiện theo
nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 12); ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy ghi chú và dán vào
vị trí thẻ tương ứng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời câu hỏi Đọc VB.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với việc
đọc và cách thực hiện yêu cầu, không đánh giá tính đúng sai của câu trả lời. Sau đó, GV chỉ
ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Lưu ý:
– Hai câu đầu bài thơ không tuân theo luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Các chữ in đậm nằm ở vị trí chữ thứ 4 và thứ 6, theo luật phải “nhị tứ lục phân minh”, mà ở
đây bằng trắc lại bị đảo lộn, dẫn đến việc bài thơ bị thất luật, kéo theo đó là câu thơ thứ ba
cũng thất luật:
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B – T – T – T – T – T – T
GV giúp HS nhận ra bài thơ không tuân thủ luật bằng trắc của một bài thơ luật Đường,
nhưng vẫn được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất, vì thơ quan trọng nhất vẫn
là ý tứ, sau đó đến ngôn từ, cuối cùng mới là thi luật.
– GV dẫn dắt HS cảm nhận được ý thơ quan trọng nhất chính là “khói sóng”. “Khói sóng”
là làn sương khói mỏng manh, phảng phất trên mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh
hoặc hoàng hôn. “Khói sóng” bảng lảng không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định, nên thường
khơi gợi cảm xúc man mác hoặc bơ vơ của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng
manh ẩn hiện buổi hoàng hôn mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách. Cũng có
thể chính nỗi niềm đơn độc sẵn có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng
của mình.
- GV cũng giới thiệu cho HS hai cách dịch khác nhau qua hai bản dịch của Tản Đà và
Nguyễn Khuê để thấy được những diễn giải khác nhau của tứ thơ.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu chủ thể trữ tình, nội dung bao quát của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của
chủ thể trữ tình
a. Mục tiêu:
Phân tích, đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng
và cảm hứng chủ đạo trong văn bản.
b. Nội dung: Xác định được CTTT, nội dung bao quát, tình cảm, cảm xúc của CTTT
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và 2 (SGK, tr. 112).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định chủ thể trữ tình và nội dung bao quát của bài thơ.
(2) Tình cảm, cảm xúc của CTTT được bộc lộ như thế nào ở bốn dòng thơ đầu và hai dòng
thơ cuối?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc cá nhân.
(2) Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời câu hỏi
(2) Đại diện 1- 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ của HS trong quá trình tham gia các hoạt
động nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo hướng dẫn gợi ý sau:
(1) Chủ thể trữ tình, nội dung bao quát bài thơ:
– Chủ thể trữ tình: Người lên lầu Hoàng Hạc, ngắm cảnh mà sinh tình.
– Nội dung bao quát bài thơ: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc, cũng như việc
miêu tả cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm tâm trạng.
(2) Tình cảm, cảm xúc của CTTT:
- Bốn dòng thơ đầu: Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối
quan hệ giữa còn – mất, vô cùng – hữu hạn, bất biến – vô thường.
- Hai dòng thơ cuối: Tâm trạng cô đơn của thực tại và nỗi niềm thương
nhớ quê hương.
2.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển qua bài
thơ “Hoàng Hạc lâu”.
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3, 4, 5 (SGK, tr. 12).
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau trong 10
phút:
(1) Xem lại một số yếu tố về thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật và trả lời câu
hỏi về thể thơ, bố cục, cách sử dụng vần, nhịp, đối trong bài thơ.
(2) Đọc lại bài thơ và điền thông tin vào bảng sau:
Hình ảnh, điển
tích, điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
Ý nghĩa
Chủ đề
Một số điển tích,
điển cố:
(3) Đọc lại mục Phong cách cổ điển (SGK, tr. 9), sau đó, xác định phong cách sáng
tác của bài thơ và đặc điểm của phong cách đó được thể hiện rõ nhất qua bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao
đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
Đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển thể hiện trong bài thơ:
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: Đề – thực – luận – kết
- Vần: vần bằng (nhân)
- Nhịp: 4/3
- Đối: cặp câu 3 – 4, 5 – 6.
- Hìn ảnh, điển tích, điển cố:
Hình ảnh, điển
tích, điển cố
Một số hình ảnh tiêu
biểu:
“Hoàng Hạc riêng
lầu còn trơ”, “ Hạc
vàng đi mất từ
xưa”, “nghìn năm
mây trắng bây giờ
Ý nghĩa
Chủ đề
Góp phần thể hiện chủ đề bài
thơ, mối quan hệ giữa quá
khứ - hiện tại, hữu hạn – vô
hạn.
Sự tiếc nuối khôn nguôi
đối với những vẻ đẹp đã
qua trong quá khứ mà đại
diện là “hạc vàng” và tâm
trạng đơn côi trong sự hữu
hạn của đời người.
còn bay”
Điển tích, điển cố:
“hạc vàng”
Giúp cho bài thơ thấm đượm
phong vị hoài cổ; cấu tứ trở
nên hàm súc, giàu sức gợi
cảm hơn.
GV giảng thêm: Điển tích, điển cố “hạc vàng”: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn
từ truyền thuyết dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường
cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm, bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn
cảnh đẹp, người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tượng trưng cho điều
kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời
sau.
Bài thơ Hoàng Hạc lâu được sáng tác theo phong cách cổ điển, cùng đặc trưng đề
cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật: quy định về thể loại;
hệ thống ngôn từ tao nhã; hình ảnh ước lệ tượng trưng; sử dụng điển tích, điển cố.
Hoạt động 3. Hoạt động đọc văn bản Tràng giang
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Tâm trạng, nỗi niềm của con người khi đứng trước cảnh trời nước mênh
mông buổi hoàng hôn.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày cảm nhận, suy nghĩ cá nhân về câu hỏi: “Theo bạn,
khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con người thường dễ nảy sinh
tâm trạng, nỗi niềm gì?”
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ, làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu cảm nhận
* Kết luận, nhận định:
- GV khuyến khích các em nêu suy nghĩ, chia sẻ các “tâm trạng, nỗi niềm” thường gặp
trong tình huống đã nêu. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
- GV liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội làm cơ sở cho HS đọc hiểu văn bản:
+ Vào một buổi chiều thu 1939, Huy Cận dạo chơi bờ nam của bến Chèm, ngắm cảnh sông
Hồng mênh mang và suy nghĩ về kiếp người trôi nổi, nhỏ nhoi. Từ đó, Huy Cận viết nên bài
thơ “Tràng giang”.
+ Bài thơ “Tràng giang” ra đời trong phong trào Thơ mới giai đoạn 1930 – 1945, thời kì
mất nước (thực dân Pháp đô hộ), khiến cho một loạt tri thức tiểu tư sản (trong đó có Huy
Cận) rơi vào cảnh bơ vơ, lạc lõng ngay trên chính quê hương của mình. Cảm giác bơ vơ, lạc
lõng ấy một biểu hiện thầm kín của tình yêu nước trong sáng tác thơ giai đoạn này.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Nội dung: Tưởng tượng về cảnh ”Nắng xuống, trời lên sâu chót vót” và tâm trạng
của CTTT ở khổ 3
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS cách đọc thơ (chú ý nhịp thơ). Gọi 1HS đọc văn bản, dừng lại 1phút để
các bạn ghi câu trả lời cho các câu hỏi ở các box (viết giấy ghi chú ngắn gọn)
- Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả trong khi đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 1HS đọc văn bản, các bạn còn lại đọc thầm, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trình bày kết quả.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc và cách thực hiện yêu cầu, không đánh giá tính đúng sai của câu trả lời. Sau đó,
GV chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Câu hỏi trong khi đọc
Cách thức thực hiện
Trả lời ngắn
kĩ năng đọc
Câu 1 (tưởng tượng): Đọc lại toàn bộ khổ thơ, - Trời và nước phản chiếu,
Bạn hình dung như thế chú ý vào câu thơ “nắng không gian mở rộng mênh
nào về cảnh “nắng xuống, xuống, trời lên, sâu chót mông vô cùng tận.
trời lên sâu chót vót”?
vót” và tưởng tượng trong - Nắng xuống bao nhiêu,
tâm trí những hình ảnh mà trời lên bấy nhiêu, khiến
câu thơ gợi ra.
trời và nước cứ thế mở
rộng ra mãi cả về chiều
cao và chiều sâu.
- “Sâu chót vót”: chiều sâu
và chiều cao hòa nhập, mở
ra cảm nhận về không
gian vũ trụ.
- “Sâu chót vót”- gợi ra
không gian và cũng gợi ra
hồn người lẻ loi trong
không gian đó.
Câu 2 (Suy luận): Những (1) Xác định các hình ảnh - Hiểu biết thực tế: Huy
hình ảnh trong khổ thơ trong khổ thơ + (2) Hiểu Cận có hồn thơ “sầu ảo
này bộc lộ tâm trạng gì biết về bối cảnh liên quan não”, trăn trở sự cô đơn
của chủ thể trữ tình?
đến bài thơ “Tràng giang” của nhân thế trước vũ trụ.
và hồn thơ Huy Cận để - Căn cứ vào văn bản: các
đưa ra suy luận về tâm từ ngữ “bèo dạt”, “mênh
trạng của chủ thể trữ tình. mông”, “lặng lẽ”, “không
một chuyến đò ngang”,
“không cầu gợi chút niềm
thân mật”
Suy luận về tâm trạng
của CTTT: Lẻ loi, trôi dạt,
khao khát sự kết nối, đồng
cảm nhưng không có
được.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu nội dung bao quát, nội dung chính từng khổ thơ; nhan đề và lời đề từ
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Nội dung bao quát, nội dung chính từng khổ thơ, nhan đề và lời đề từ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1,2 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định nội dung bao quát toàn bài thơ, nội dung chính của từng khổ thơ.
(2) Nhận xét cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ?
Gợi ý: Về nhan đề: Tác giả không dùng từ “trường giang” mà chọn “tràng giang” (đều có
nghĩa là “sông dài”), việc lựa chọn nhan đề là từ Hán Việt và sử dụng âm “ang” có tác dụng
gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc nhóm 2HS trong 5 phút
(2) HS làm việc nhóm 4HS trong 10 phút, ghi kết quả thảo luận vào giấy ghi chú.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS lên bảng trình bày sơ đồ.
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Nội dung bài thơ:
+ Nội dung bao quát: Qua cảnh “sông dài, trời rộng” gửi gắm nỗi cô đơn, lẻ loi và lòng yêu
nước kín đáo của tác giả.
+ Nội dung chính:
Khổ 1: Dòng sông đìu hiu, vắng lặng.
Khổ 2: Dòng sông chất chứa nỗi sầu.
Khổ 3: Dòng sông cô quạnh.
Khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà.
- Về nhan đề “Tràng giang”:
+ Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ kính.
+ Vần “ang” có độ ngân, gợi hình ảnh dòng sông miên man, mênh mông và dòng cảm xúc
cũng miên man trôi chảy theo dòng nước (không chỉ gợi nghĩa mà còn gợi hình)
Nhan đề ngắn gọn, giàu sức gợi, khái quát được hình tượng chính (con sông) và cảm xúc
chủ đạo trong bài thơ.
- Về lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”:
+ Hình ảnh “trời rộng”, “sông dài”: không gian mênh mông của vũ trụ.
+ Từ ngữ chỉ tâm trạng “bâng khuâng”, “nhớ”: cảm xúc thấm sâu vào cảnh vật
Lời đề từ là “chìa khóa”, cung cấp gợi ý để giải mã nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
3.3.2. Đặc điểm nghệ thuật của phong cách thơ lãng mạn
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Thể loại; hình ảnh, vần, nhịp bộc lộ tình cảm của CTTT.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3,4,7 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau trong 10 phút
(1) Đọc lại toàn bộ bài thơ, tìm những hình ảnh thể hiện không gian và chỉ ra được tâm
trạng của chủ thể trữ tình để hoàn thành bảng sau:
Khổ
Hình ảnh
thơ
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Khổ 4
Tâm trạng của CTTT
(2) Nhận xét ý nghĩa của các hình ảnh “thuyền, củi” (khổ 1), “cồn nhỏ”, “bến cô liêu” (khổ
2), “bèo dạt” (khổ 3), “chim nghiêng cánh nhỏ” (khổ 4) trong mối tương quan với không
gian “trời rộng, sông dài”.
(3) Đọc lại 4 khổ của bài thơ, xác định nhịp chủ yếu? vần chủ yếu? Vai trò của vần, nhịp
trong việc thể hiện tâm trạng của CTTT?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1),(2) HS làm việc nhóm 4 - 6HS, ghi kết quả thảo luận bảng nhóm (hoặc giấy A0), thời
gian 10 phút.
(3) Cá nhân HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý sau:
- Hình ảnh:
Khổ
thơ
Khổ 1
Hình ảnh
Tâm trạng của CTTT
“con thuyền xuôi mái”, “thuyền về nước Lẻ loi, bơ vơ, lạc lõng
lại”, “củi một cành khô lạc mấy dòng”
Khổ 2
“lơ thơ cồn nhỏ”,“sông dài”,“trời Cô đơn
rộng”, “bến cô liêu”
Khổ 3
“bèo dạt về đâu, hàng nối hàng”, “bờ Trôi nổi vô định, niềm cô độc lặng
xanh tiếp bãi vàng”
lẽ.
Khổ 4
“Chim nghiêng cánh nhỏ”
Nỗi sầu nặng trĩu, nỗi nhớ quê.
Nhận xét: Các hình ảnh “thuyền, củi”, “cồn nhỏ”, “bến cô liêu”, “bèo dạt”, chim
nghiêng cánh nhỏ” gợi tới: Nỗi buồn chất chứa nặng trĩu; thân phận trôi nổi, vô định; sự cô
đơn, lạc lõng Kiếp người hữu hạn giữa không gian vũ trụ vô hạn, vĩnh hằng.
- Nhịp chủ yếu là nhịp 4/3, vài trường hợp đặc biệt:
+ Nhịp 1/3/3 (“Củi…dòng”): nhấn mạnh hình ảnh “củi” lẻ loi trôi dạt giữa dòng nước gợi
tâm trạng bơ vơ, lạc loài, vô định của CTTT.
+ Nhịp 2/2/3 (“Nắng…liêu”): thể hiện sự vận động của không gian mở ra chiều sâu, chiều
cao, chiều rộng càng làm con người cảm thấy cô đơn.
- Vần chủ yếu là vần chân, kết hợp giữa vần liền và vần cách (ví dụ: khổ 1 – “song”, “dòng”;
khổ 2 – “chiều”, “liêu”; khổ 3 – “hàng”, “ngang”, “vàng”; khổ 4 – “sa”, “nhà”)
Vần và nhịp tạo âm hưởng đều đặn, trầm buồn, gợi hình dung về dòng sông chảy miên
man, bất tận và tâm trạng lẻ loi, cô đơn của con người.
3.3.3. Tìm hiểu về chủ đề và cảm hứng chủ đạo
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ lãng mạn.
b. Nội dung: Chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 5 (SGK, tr. 14)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu hỏi sau: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
HS làm việc nhóm 4HS trong 5 phút, ghi kết quả thảo luận vào giấy ghi chú.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Chủ đề: Nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế. Đó cũng chính là
“nỗi buồn thế hệ” của một “cái tôi” trong Thơ mới vẫn đang bế tắc trước thời cuộc, chưa tìm
được lối ra.
- Cảm hứng chủ đạo: Tâm sự yêu nước kín đáo lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn
trước vũ trụ cùng nỗi sầu nhân thế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Liên hệ, kết nối với VB Hoàng Hạc lâu và VB Tràng giang để hiểu hơn về chủ
điểm Những sắc điệu thi ca.
– Vận dụng kĩ năng đọc VB nghị luận để đọc hiểu VB Xuân Diệu.
b. Nội dung: Đọc hiểu VB Xuân Diệu; sắp xếp tác phẩm thơ theo tiến trình lịch sử
văn học; đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn; so sánh 2 bài thơ ”Tràng giang” và
”Hoàng Hạc lâu”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 3); câu 1,2,3 (SGK, tr.17),
câu 7 (tr.14); sản phẩm sáng tạo.
d Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc lại mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.9), sau đó, trả lời câu hỏi 6
(SGK, tr.3).
(2) Nhóm 2 HS thảo luận 5 phút và hoàn thành bảng sau để tóm tắt một số đặc điểm và
cách đọc thơ cổ điển và lãng mạn:
Một số đặc điểm của thơ nói
chung: ............................................................................ .........................................................
............................................................................
Thơ cổ điển
Đặc điểm:
Cách
...............................................
đọc: .........................................
Thơ lãng mạn
Đặc điểm:
Cách
...............................................
đọc: .........................................
(3) HS thảo luận nhóm đôi (10 phút), điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng
và khác biệt giữa Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương
đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
(4) HS đọc VB Xuân Diệu (SGK, tr. 16 –17) và trả lời câu hỏi Sau khi đọc (SGK, tr. 17).
(5) Bài tập sáng tạo: HS vẽ tranh hoặc viết đoạn văn
– Nội dung: Bức tranh hoặc đoạn văn cần thể hiện được cảm nhận riêng tư, mới mẻ
của HS về một trong hai hình tượng “cánh chim chiều” (Tràng giang) hoặc “hạc vàng bay
đi” (Hoàng hạc lâu)
– Hình thức: Bức tranh cần có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà; đoạn văn cần đảm bảo
yêu cầu về hình thức của một đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS trả lời
(2), (3) HS thảo luận nhóm theo thời gian qui định
(4) Cá nhân HS thực hiện ở nhà. Vào lớp, nhóm 4HS thực hiện trao đổi trong 10 phút.
(5) Cá nhân HS thực hiện ở nhà (tùy năng khiếu)
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao
đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 6/ tr.13: Sắp xếp các tác phẩm theo tiến trình văn học:
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Trung đại
Trung đại
Hiện đại
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)
Cổ điển
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Cổ điển
Thơ duyên (Xuân Diệu)
Lãng mạn
(2)
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung:
– Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu ––> suy luận ý nghĩa của chúng.
– Phân tích bố cục ––> làm rõ mạch cảm xúc ––> cảm hứng chủ đạo.
– Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các
biện pháp tu từ, cách triển khai mạch cảm xúc,...) ––> làm rõ tác dụng đối với việc thể
hiện nội dung tác phẩm.
– Phân tích nét độc đáo của kết cấu tác phẩm.
– Khái quát về chủ đề, thông điệp ––> làm rõ chủ đề, thông điệp được thể hiện qua những
yếu tố hình thức.
Đặc điểm:
Cách đọc: Cần chú ý thêm:
– Đề tài và cảm hứng: Những tư tưởng – Xác định và phân tích thi luật
đạo lí, lí tưởng sống có tính chất khuôn (thể thơ, bố cục, cách gieo vần,
mẫu, chuẩn mực.
nghệ thuật đối lập,...).
Thơ
cổ – Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình – Tìm và phân tích ý nghĩa của các
điển
ảnh, từ ngữ: tính tao nhã, ước lệ; sử hình ảnh ước lệ, tượng trưng, điển
dụng nhiều điển cố, điển tích; tôn trọng cố, điển tích ––> làm rõ tình cảm,
các chuẩn mực và quy phạm (ví dụ: cảm xúc của tác giả (tả cảnh ngụ
tuân thủ chặt chẽ niêm luật, bố cục, tình, ý tại ngôn ngoại).
nghệ thuật đối,...).
Đặc điểm:
Cách đọc: Cần chú ý thêm:
– Đề tài và cảm hứng: Tình cảm chủ – Tìm những từ ngữ thể hiện trực
quan và trí tưởng tượng bay bổng của tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể
tác giả (hiện thực được miêu tả một trữ tình.
Thơ lãng
cách chủ quan thông qua lăng kính tình – Tìm những từ ngữ thể hiện gián
mạn
cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng).
tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể
– Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình trữ tình ––> suy luận ý nghĩa của
ảnh, từ ngữ: sự phóng khoáng, tự do, chúng.
bay bổng, phá vỡ các chuẩn mực và
quy phạm.
(3) So sánh: bài thơ “Tràng giang” và “Hoàng Hạc lâu”
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
– Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
tương đồng
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng – Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
cường nhạc điệu cho bài thơ.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây trưng, điển tích, điển cố.
Điểm
cao, núi bạc, lòng quê dợn dợn vời – Tình cảm có tính chuẩn mực.
khác biệt
con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc
ước lệ truyền thống để đem đến một
phong cách trữ tình mới.
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Tuân thủ thi luật của thơ Đường
luật .
Từ ngữ, hình
Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ về
ảnh
hình ảnh quen thuộc, đời thường (củi thi liệu và ngôn ngữ của thơ cổ
một cành khô, bèo dạt,…).
điển.
“Cái tôi” trữ
“Cái tôi” lãng mạn được thể hiện trực Tình cảm có tính chuẩn mực, cổ
tình
tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh mang điển.
đậm dấu ấn cá nhân.
(4) Đọc văn bản “Xuân Diệu”
Câu 1/tr.17:
– Những từ ngữ, hình ảnh bàn về đặc điểm sáng tác của Xuân Diệu: lối dùng chữ đặt
câu quá Tây, ý tứ mượn trong thơ Pháp, cái dáng dấp yêu kiều, cái cốt cách phong nhã
của điệu thơ, một cái gì rất Việt Nam, một nguồn sống rào rạt chưa từng thấy, nồng nàn,
tha thiết, rung động tinh vi, tâm hồn phức tạp,…
– Thơ Xuân Diệu thuộc phong cách lãng mạn, vừa truyền thống vừa mới mẻ; bộc lộ
“cái tôi” trữ tình vừa tinh tế, lắng đọng vừa nồng nàn, tha thiết.
Câu 2/tr.17: Cách Hoài Thanh so sánh hình ảnh “con cò” trong thơ Xuân Diệu với hình
ảnh “con cò” trong thơ Vương Bột: “Một ngàn năm” là thời gian từ đời Đường đến thế kỉ
XX, “hai thế giới” vừa để chỉ sự khác biệt về văn hoá giữa hai nước vừa để chị sự khác biệt
về phong cách sáng tác => Đây là nhận xét độc đáo, tinh tế, chính xác của Hoài Thanh.
Câu 3/tr.17: GV cung cấp cho HS một số thông tin về Thơ mới:
– Phong trào Thơ mới ra đời từ việc nhận ra vần luật, niêm luật của cổ thi quá gò bó
trước nhu cầu thể hiện những cảm xúc, tư tưởng mới của thời đại.
– Khuynh hướng chung của thời kì Thơ mới là khuynh hướng lãng mạn, phong cách
lãng mạn của các nhà thơ rất phong phú, đa dạng. “Y phục tối tân” và “hình thức phương
xa” mà Thi nhân Việt Nam nhắc đến là những hình thức mới, biểu hiện mới, nhưng ẩn chứa
bên trong đó, “tình đồng hương vẫn nặng”.
– Cần hiểu rằng không một cách tân nào không xuất phát và chịu ảnh hưởng từ truyền
thống; đồng thời vẫn có thể nhận ra và đánh giá đúng những nét mới, riêng biệt mang
phong cách cá nhân của tác giả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn
bản Tiếng thu
a. Mục tiêu:
– Nhận biết đươ...
 








Các ý kiến mới nhất