ÀI 9.KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 14h:36' 16-04-2025
Dung lượng: 623.5 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 14h:36' 16-04-2025
Dung lượng: 623.5 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9
KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
KHUÔN ĐÚC ĐỒNG CỔ LOA: “NỎ THẦN” KHÔNG CHỈ LÀ TRUYỀN
THUYẾT
Theo Hà Trang
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và
nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB. Phân biệt được dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ
liệu, thông tin trong VB.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng
trong việc thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB
thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của
người viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người
đọc.
- Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong
học tập, nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh, ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt
động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
- Phiếu PHT,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học, qua đó tạo hứng thú về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
c. Sản phẩm:
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát một số hình ảnh về các hiện tượng tự nhiên và xã hội có liên
quan đến các VB đọc Hình ảnh sau gợi liên tưởng đến hiện tượng/ vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội nào?
(2) Sau đó, HS trả lời những câu hỏi sau: Theo em, chúng ta có thể khám phá thế giới
tự nhiên và xã hội bằng cách nào? Bạn đang quan tâm nhất đến hiện tượng tự nhiên/
xã hội nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ (1). Sau khi nghe
nhận xét xong về nhiệm vụ (1), HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 - 2 HS nhận diện hiện tượng tự nhiên/ xã hội được phản ánh qua hình
ảnh/ đoạn phim. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở
đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
Gợi ý:
- (1) Các hiện tượng
+ hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
+ thực trạng lạm dụng hoá chất để diệt trừ sâu bọ trong sản xuất nông nghiệp
+ hiện tượng thiếu mưa, nước ngọt trên các hải đảo
+ thực trạng xâm nhập mặn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- (2) Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin;
dữ liệu nghiên cứu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được những khái niệm như bố cục, mạch lạc của VB thông tin;
dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong
VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tri thức đọc hiểu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 6 nhóm
- Nhóm 1-3: Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về Bố cục, mạch lạc của VB thông
tin;
- Nhóm 2-4: Hs hoàn thành PHT số 2 để tìm hiểu về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB
- Nhóm 5-6: Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB được
đánh giá qua những yêu cầu nào? Khi đánh giá dữ liệu, thông tin trong VB, chúng ta
nên ưu tiên đặc điểm nào trong số những đặc điểm như tính mới mẻ, cập nhật, độ tin
cậy? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá hiểu biết nền của HS về VB thông tin.
I. Tri thức Ngữ văn
1. Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin
PHT số 1
2. Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
* Điểm giống nhau: Đều là những dữ liệu mà dựa vào đó, người nghiên cứu có thể
đưa ra những kết luận đáng tin cậy.
* Điểm khác biệt
- Dữ liệu sơ cấp
+ Là dữ liệu được người viết thu thập một cách trực tiếp qua hoạt động quan sát,
phỏng vấn, điều tra, thí nghiệm...
+ Dữ liệu sơ cấp có thể tồn tại dưới dạng các bản ghi chép, nhật kí, số liệu điều tra, kết
quả khảo sát, thực nghiệm, bản vẽ, ảnh chụp tại hiện trường... Dữ liệu sơ cấp có giá trị
thực tiễn, giúp người đọc hình dung ra hiện trạng của vấn đề, sự việc, tuy nhiên có thể
hàm chứa thiên kiến của người thu thập.
- Dữ liệu thứ cấp
+ Là dữ liệu được khai thác bằng con đường gián tiếp, sử dụng lại những nguồn thông
tin đã có từ trước.
+ Dữ liệu thứ cấp mang lại cái nhìn đa dạng, nhiều chiều hơn về vấn đề, song độ tin
cậy của dữ liệu thứ cấp lại phụ thuộc vào nguồn thông tin gốc.
3. Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản
- Dữ liệu, thông tin trong văn bản được đánh giá là mới mẻ, cập nhật và có độ tin cậy
khi đáp ứng được một số yêu cầu sau:
+ Được trích từ các tài liệu có tính học thuật như tạp chí khoa học chuyên ngành, sách
chuyên khảo, giáo trình; thông tin trên trang web/ báo cáo của các tổ chức, cơ quan,
nhà xuất bản có uy tín; văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan quản lí
nhà nước;...
+ Được công bố bởi chuyên gia trong lĩnh vực đó và có người đọc là học giả hoặc
chuyên gia trong lĩnh vực đó.
+ Có tính minh bạch nếu dữ liệu được thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm chứng
được.
+ Có tính khách quan, không có tính định kiến và không được công bố vì mục đích
thương mại hay chính trị.
+ Mới cập nhật hoặc được xuất bản trong thời gian gần nhất.
- Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB đều rất cần thiết để
đánh giá thông tin trong VB, tuy nhiên, cần ưu tiên độ tin cậy của dữ liệu, thông tin vì
VB thông tin là loại VB cung cấp thông tin chính xác, khách quan.
2. Hoạt động đọc văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là
truyền thuyết
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi ở mục Chuẩn bị đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nối các vế ở cột A với các vế ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
Roi sắt
An Dương Vương
Nỏ thần
Lê Lợi
Thuận
Thiên
Thánh Gióng
kiếm
Súng thần cơ
Quang Trung
Ô long đao
Hồ Nguyên Trừng
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mỗi chiến
công của các nhân vật lịch sự là sự kết tinh của nhiều yếu tố, trong đó không thể không
nhắc đến những vũ khí chiến đấu. Nhắc đến An Dương Vương, ta nhớ ngay đến nỏ
thần Liên Châu. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thứ vũ khí này.
Gợi ý
- Roi sắt – Thánh Gióng
- Nỏ thần – An Dương Vương
- Thuận Thiên kiếm – Lê Lợi
- Súng thần cơ - Hồ Nguyên Trừng
- Ô long đao – Quang Trung
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc quét, phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả, tác
phẩm
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các
câu hỏi trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Gv gọi 2-3 HS đọc VB, các HS khác trong quá trình nghe đọc, ghi câu trả lời lên giấy
stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận trong VB theo
PHT
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Dự đoán: Dựa trên nhan đề, bạn dự
đoán văn bản sẽ trình bày nội dung gì?
2. Theo dõi: Bạn hiểu từ “độc bản” trong
đoạn văn này như thế nào?
3. Theo dõi: Xác định dữ liệu và ý kiến/
quan điểm của người viết trong đoạn
văn: “Trong số mười mang khuôn…như
khuôn đúc, trống đồng”.
4. Suy luận: Người viết trình bày thông
tin này với mục đích gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu
hỏi.
- Hs đọc với giọng đọc to, rõ ràng.
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Dự đoán: Dựa trên nhan đề, Em dự đoán được văn bản sẽ đề cập đến khuôn
bạn dự đoán văn bản sẽ trình bày đúc đồng, chiếc nỏ thần, An Dương Vương, Mị
nội dung gì?
Châu, Trọng Thủy.
2. Theo dõi: Bạn hiểu từ “độc Từ “độc bản”: tồn tại một bản duy nhất
bản” trong đoạn văn này như thế
nào?
3. Theo dõi: Xác định dữ liệu và - Dữ liệu: Trong số mười mang khuôn đúc mũi
ý kiến/ quan điểm của người viết tên đồng ba cạnh, có hai mang khuôn mặt ngoài
trong đoạn văn: “Trong số mười được mài nhẵn và khắc chìm chữ Hán.
mang khuôn…như khuôn đúc, - Ý kiến, quan điểm của người viết trong đoạn
trống đồng”.
văn: Điều này cho thấy nhà nước Âu Lạc, thời
kì An Dương Vương dùng chữ Hán để khắc trên
các hiện vật quan trọng như khuôn đúc, trống
đồng.
4. Suy luận: Người viết trình bày Mục đích: nêu cao giá trị của bộ sưu tập khuôn
thông tin này với mục đích gì?
khắc chữ Hán khai quật được và bản dập chữ
Hán.
2.3. Sau đọc văn bản
Nội dung 1. Tìm hiểu bố cục văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận các câu hỏi 1,2 SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tóm tắt các thông tin chính được trình bày trong VB. Đọc lại mục Bố cục, mạch
lạc của VB thông tin ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 85) để xác định (những) kiểu
bố cục mà VB đã sử dụng.
(2) Dựa trên bố cục đã xác định ở câu 1, xác định độ dài của từng phần VB tương ứng
với từng thông tin chính đã xác định. Thông tin chính nào được trình bày với dung
lượng nhiều nhất trong VB? Vì sao tác giả lại chọn trình bày thông tin ấy chi tiết nhất?
Nhận xét về cách chọn lọc thông tin của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
- Các thông tin chính của VB:
+ Nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa … trong tiến trình lịch sử dân tộc: Giới thiệu khái
quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
+ Những bảo vật này được phát hiện … viết là “人”, tạm dịch là “Người”: Giới thiệu
hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập
khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
+ Ông Hoàng Công Huy … được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc
gia theo Quyết định số 2283/QĐ-TTg: Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập
khuôn đúc đồng Cổ Loa.
+ Hàng nghìn di vật mũi tên đồng … cùng lúc nhiều mũi tên là có thật: Khẳng định sự
tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
- Kiểu bố cục của văn bản: trật tự logic
+ Phân loại đối tượng: Miêu tả hiện trạng của di tích lò đúc và mười một mang khuôn
đúc bằng đá.
+ Quan hệ nhân quả: Giới thiệu về hiện trạng, giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên
và lao đồng ở Cổ Loa để khẳng định về sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
- Thông tin được người viết chọn đề trình bày chi tiết: thông tin miêu tả về hình dáng,
hiện trạng và giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa
- Lí do chọn lựa: Cung cấp chứng tích vật chất về sự hiện diện của “nỏ thần” trong lịch
sử, tiến đến khẳng định “nỏ thần” là có thật, chứ không phải chỉ có trong truyền thuyết.
Thông tin được chọn lọc phù hợp với mục đích của VB, đáp ứng việc thực hiện
mục đích ấy.
Nội dung 2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận các theo nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định loại dữ liệu được sử dụng trong phần văn bản: “Ông Hoàng Công Huy lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ Loa ... Bảo vật quốc gia theo Quyết định số
2283/QĐ-TTg”. Loại dữ liệu ấy giữ vai trò gì trong việc thể hiện thông tin chính của
văn bản?
(2) Hãy đánh giá về tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin được trình
bày trong văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
*Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
- Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn:
+ Nội dung phỏng vấn ông Hoàng Công Huy - lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa: Dữ liệu thể hiện ý kiến cá nhân của ông Hoàng Công Huy về giá trị của bộ sưu
tập khuôn đúc đồng Cổ Loa, đây người đang trực tiếp chịu trách nhiệm quản lí, bảo tồn
bộ sưu tập. Đây cũng là dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi người thực hiện bài
viếtdữ liệu sơ cấp.
+ Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận khuôn
đúc đồng Cổ Loa là Bảo vật Quốc giadữ liệu sơ cấp.
- Vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB: Tăng tính thuyết
phục, độ tin cậy của thông tin chính (giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa).
- Đánh giá về tình mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản
+ Dữ liệu mới mẻ, cập nhật vì bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa là
những di vật được phát hiện mới nhất (2004 - 2007) trong số những chứng tích được
tìm thấy liên quan đến kĩ thuật đúc đồng của người Việt ở giai đoạn Cổ Loa - thời kì
An Dương Vương (hai hiện tượng khảo cổ học có liên quan được phát hiện trước đó là
kho mũi tên đồng ở Cầu Vực (1959) và trống đồng, lưỡi cày đồng ở Mả Tre (1982)).
+ Dữ liệu, thông tin có độ tin cậy cao vì được trích xuất từ nhà trưng bày khu di tích
Cổ Loa và một số nhận định do ông Hoàng Công Huy - lãnh đạo Ban Quản lí Khu di
tích Cổ Loa cung cấp cùng với Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
công nhận bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia.
Những hiện vật liên quan đến khuôn đúc đồng Cổ Loa đều có được trưng bày tại Khu
di tích Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội).
Nội dung 3. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
b. Nội dung: Hs thảo luận câu hỏi 5 SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 91). Qua văn bản, người
viết đã thể hiện thái độ như thế nào đối với văn hóa dân tộc? Thái độ ấy gợi cho em
(những) suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề.
*Tìm hiểu thái độ của người viết
- Thái độ của người viết: Khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa và nhà nước Âu
Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ nhân luyện kim thời
Việt cổ.
- HS trình bày suy nghĩ của cá nhân được gợi lên từ những thái độ của người viết được
thể hiện trong VB. Gợi ý:
+ Tự hào, khâm phục về những giá trị truyền thống của ông cha ta.
+ Là một công dân trẻ tuổi, tôi sẽ luôn ghi nhớ những nét đẹp văn hoá trong truyền
thống của nước nhà, luôn nhớ về nguồn cội của mình.
3. Hoạt động đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt trái đất và hậu
quả
3.1 Trước đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hs xem video và cho biết nội dung video đề cập đến hiện tượng
nào? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó?
https://www.youtube.com/watch?v=HMigBatrXcE
(lấy từ giây thứ 21 đến 2 phút 05 giây)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gợi ý:
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức nguồn nước: Dẫn đến cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
+ Biến đổi khí hậu: Gây tăng cường ô nhiễm khi làm gia tăng lượng mưa axit và nước
biển dâng cao.
+ Lạm dụng nguồn nước trong sản xuất và tiêu dùng: Gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Rác thải sinh hoạt và y tế: Gây ô nhiễm nước mặt.
+ Sản xuất nông nghiệp và công nghiệp: Đổ thải chất độc hại vào nguồn nước.
3.2. Trước đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả lời cho thẻ đọc
tưởng tượng, theo dõi và đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ theo dõi
theo PHT số 1
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Đọc quét: Những hóa chất nào được tìm thấy
trong cơ thể các loài chim, cá?
2. Theo dõi: Hóa chất nào được chọn để diệt
loài muỗi mắt ở Hồ Cli-a?
3. Theo dõi: Vì sao nồng độ thuốc DDD lại tăng
ở mức độ kinh hoàng trong cơ thể chim lặn?
4. Theo dõi: Thuốc DDD tồn tại trong tự nhiên
bằng những cách nào?
5. Suy luận: Theo bạn, thuốc diệt sinh vật gây
hại và các loại hóa chất có trong đất, nước ảnh
hưởng như thế nào đến sức khỏe của con người?
- Hs giới thiệu về tác giả và tác phẩm theo PHT
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở các
thẻ đọc tưởng tượng, theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS và cách HS thực
hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
1.1. Đọc văn bản
- HS đọc to, rõ, trôi chảy,
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Đọc quét: Những hóa chất nào Các hóa chất: Thuốc trừ sâu, tô-xơ-phen
được tìm thấy trong cơ thể các loài (toxaphene), DDD và DDE.
chim, cá?
2. Theo dõi: Hóa chất nào được chọn Hóa chất DDD được chọn để diệt loài
để diệt loài muỗi mắt ở Hồ Cli-a?
muỗi mắt ở Hồ Cli-a
3. Theo dõi: Vì sao nồng độ thuốc Nồng độ thuốc DDD lại tăng ở mức độ
DDD lại tăng ở mức độ kinh hoàng kinh hoàng trong cơ thể chim lặn vì:
trong cơ thể chim lặn?
Chim lặn là loài ăn cá. Cá lớn nuốt cá bé,
cá bé nuốt động động vật ăn cỏ cây, động
vật ăn cỏ cây nuốt sinh vật phù du, sinh
vật phù du hút chất độc trong nước.
4. Theo dõi: Thuốc DDD tồn tại trong - Thuốc DDD tồn tại trong tự nhiên bằng
tự nhiên bằng những cách nào?
các cách:
+ Ăn sâu vào lớp cấu trúc của các sinh vật
đang được nuôi dưỡng trong hồ
+ Tồn tại nhờ sự sống của các sinh vật
trong hồ
+ Truyền từ thế hệ sinh vật này sang thế
hệ sinh vật khác
5. Suy luận: Theo bạn, thuốc diệt sinh Thuốc diệt sinh vật gây hại và các loại
vật gây hại và các loại hóa chất có hóa chất có trong đất, nước đã ảnh hưởng
trong đất, nước ảnh hưởng như thế nghiêm trọng đến sức khỏe của con
nào đến sức khỏe của con người?
người: Sản sinh ra cả chất độc và chất gây
ung thư được đưa vào nguồn nước công
cộng gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư
dẫn đến tỉ lệ tử vong vì căn bệnh này tăng
cao.
2.2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Rây-cheo Ca-son sinh 1907-1964.
- Bà là nhà động vật học, nhà nghiên cứu sinh vật biển người Mỹ và là người ủng họ
công cuộc bảo vệ môi trường thế giới.
- Bà đã đạt được một số giải thưởng tiêu biểu như: Ná-sân-nô Bút -qướt (National
Book Award) năm 1951.
- Một số tác phẩm tiêu biểu bao gồm: Under the Sea (Dưới làn gió biển), The Sea
Around Us (Biển quanh ta), The Edge of the Sea (Bờ biển)…
b. Văn bản
- Văn bản trích từ Mùa xuân vắng lặng.
- Mùa xuân vắng lặng được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1962. Đây là tác phẩm kinh
điển mở đầu cho phong trào bảo vệ môi trường trên toàn thế giới.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung 1. Tìm hiểu bố cục
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
- Đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề VB
khác.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi câu 1,2,3,4 SGK/ tr.96
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1,2,3,4 SGK/ tr.96
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm 1: Đọc lướt VB, căn cứ vào nhan đề và các đề mục để xác định đề tài, bố cục
và thông tin chính của từng phần, điền vào PHT
Đề tài:
………………………………
Phần
Thông tin chính
Phần ...
...
Phần ...
...
Phần ...
...
- Nhóm 2: Văn bản trình bày thông tin theo kiểu bố cục nào? Kiểu bố cục ấy có tác
dụng gì trong việc tạo nên sự mạch lạc của văn bản?
- Nhóm 3: Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của văn bản. Đề xuất một
nhan đề khác cho văn bản và cho biết cơ sở lựa chọn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
a. Đề tài, bố cục và thông tin chính của từng phần
Đề tài: Vấn đề ô nhiễm môi trường.
Bố cục
Thông tin chính
Trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các
Phần 1
vùng di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ
Cla-mát, bang Ca-li-phoóc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên
đường biên giới của bang Ô-rê-gân.
Phần 2
Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự
nhiên để gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,…
Phần 3 Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người.
* Nhận xét: Cách trình bày thông tin
VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể như sau:
- Liệt kê: Được sử dụng để trình bày những bằng chứng cho thấy không những nước
ngầm mà ngay cả nước chảy trên mặt đất như ở các khe suối, sông hay nước tưới tiêu
đều đang dần bị ô nhiễm.
- Quan hệ nhân quả: Trình bày cách thức mà các loại hoá chất DDT, DDD và DDE
thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ô nhiễm, làm chết các
loài sinh vật và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
* Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB
- Nhan đề rất phù hợp và khái quát được nội dung của VB.
- Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình bày để hướng đến việc làm rõ thực
trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất, cách thức hoá chất gây ô nhiễm và
hậu quả của vấn đề này.
- Đề xuất nhan đề khác: “Ô nhiễm nước trên bề mặt Trái Đất - thực trạng, nguyên
nhân và hậu quả”.
- Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
Nội dung 2 . Thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1: Đọc lướt VB, thông tin chính của từng phần :Xác định (những) thông tin cơ
bản và chi tiết của phần văn bản: “Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật
gây hại ... hòa vào vùng biển ngầm rộng lớn trong lòng đất”. Vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa (những) thông tin cơ bản và thông tin chi tiết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
* Thông tin cơ bản: Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật gây hại cũng như
các loại hoá chất khác, có nguy cơ không chỉ là chất độc mà cả chất gây ung thư đã
được đưa vào nguồn nước công cộng.
- Thông tin chi tiết:
+ Tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ, Viện Ung thư Quốc gia, cảnh báo “nguy cơ mắc bệnh ung thư
do việc sử dụng nước uống bị nhiễm hoá chất sẽ tăng đáng kể trong tương lai gần”.
+ Một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan vào đầu những năm 1950 cũng đồng tình
với quan điểm của tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ khi cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có nguy
cơ gây ra bệnh ung thư. Những thành phố nhận được nguồn nước uống từ các con sông
sẽ có tỉ lệ người chết vì ung thư cao hơn nơi mà người dân nhận được nước uống từ
nguồn ít bị ô nhiễm hơn như nước giếng.
+ A-xê-nít, một chất có trong môi trường và là nguyên nhân gây ra ung thư ở người, đã
có mặt trong hai sự việc từng xảy ra, trong đó những nguồn nước bị ô nhiễm là tác
nhân gây bệnh ung thư.
Nội dung 3. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs tìm hiểu về dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn “Thật vậy, một nghiên cứu được thực hiện ...
hai sự việc từng xảy ra” thuộc loại nào? (Ngữ liệu 2)
- Dữ liệu và thông tin được cung cấp trong văn bản có đảm bảo yêu cầu về tính mới
mẻ, cập nhật và có độ tin cậy không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai dòng thơ đầu. Sau đây là một gợi
ý:
Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
- Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn là dữ liệu thứ cấp vì đây là dữ liệu do tác
giả cung cấp, lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp là một nghiên cứu được thực hiện ở Hà Lan
vào đầu những năm 1905. Nghiên cứu này cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có khả
năng gây ra bệnh ung thư.
- Dữ liệu và thông tin trong VB có tính mới mẻ, cập nhật ở thời điểm nó ra đời (năm
1962) vì đã lần đầu tiên làm rõ những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường sống do
thuốc trừ sâu gây ra và bày tỏ sự quan ngại khi chính phủ Mỹ cho phép những hoá chất
độc hại được sử dụng tràn lan trước khi chúng được đánh giá chính xác tác động đối
với môi trường. Nhờ đó, năm 1972, thuốc trừ sâu sử dụng hoá chất DDT đã bị cấm sử
dụng ở Mỹ. Dữ liệu được cung cấp trong VB cũng có độ tin cậy cao vì nó được mô tả,
tổng hợp, diễn giải từ các nguồn dữ liệu sơ cấp có uy tín và giá trị, những bằng chứng
về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất được trình bày rõ ràng; với những số
liệu cụ thể.
Nội dung 4 . Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi 5,8 (SGK/ tr. 97)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi 5,8 (SGK/ tr. 97)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Tác giả thể hiện thái độ và quan điểm như thế nào về sự tác động của hóa chất có
trong nước đến con người? Em đồng tình hay không đồng tình với quan điểm này? Vì
sao?
- Theo em, tác giả có dụng ý gì khi trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước
trên bề mặt Trái Đất trước khi cung cấp thông tin về hậu quả của nó?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung:
Tìm hiểu thái độ của người viết
- Tác giả bày tỏ thái độ quan ngại khi chúng ta giải quyết một vấn đề nhỏ (tiêu diệt loài
muỗi mắt) bằng một cách thức nguy hiểm là sử dụng các hoá chất độc hại, thậm chí có
thể gây ung thư. Nói cách khác, giải pháp này đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng
hơn cho môi trường và sức khoẻ của con người.
- HS tự do trình bày ý kiến của mình (đồng tình hoặc không đồng tình) với quan điểm
của tác giả, miễn là trình bày được lí do thuyết phục.
- Tác giả trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất để
người đọc tin tưởng đây là một hiện tượng có thật, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường tự nhiên và sức khoẻ con người, từ đó, người đọc sẽ dự đoán được những
hậu quả nghiêm trọng mà nó gây ra. Việc trình bày theo kiểu này vừa đáp ứng mục
đích chính là cung cấp thông tin cho người đọc về thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên
bề mặt Trái Đất và hậu quả vừa làm tăng tính thuyết phục, hấp dẫn cho VB.
C. LUYỆN TẬP : HƯỚNG DẪN ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Khuôn đúc đồng Cổ Loa:“nỏ thần” không chỉ là truyền
thuyết, Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả để hiểu hơn về chủ
điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hs thảo luận nhóm đôi 4 câu hỏi
Câu 1: Tâm trạng đợi mưa của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn được thể hiện như thế
nào? Cách thể hiện ấy có gì đặc sắc?
Câu 2: Cơn mưa trong tâm tưởng của các chiến sĩ và trong thực tế có (những) điểm gì
khác nhau? Theo bạn, vì sao các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn mong mưa như thế?
Câu 3: Nhan đề của bài thơ gợi cho bạn suy nghĩ gì về hòn đảo và những người lính
trên đảo?
Câu 4: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi thông điệp gì đến với người đọc?
* Thực...
KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
KHUÔN ĐÚC ĐỒNG CỔ LOA: “NỎ THẦN” KHÔNG CHỈ LÀ TRUYỀN
THUYẾT
Theo Hà Trang
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và
nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB. Phân biệt được dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ
liệu, thông tin trong VB.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng
trong việc thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB
thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của
người viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người
đọc.
- Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong
học tập, nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh, ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt
động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
- Phiếu PHT,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học, qua đó tạo hứng thú về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
c. Sản phẩm:
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát một số hình ảnh về các hiện tượng tự nhiên và xã hội có liên
quan đến các VB đọc Hình ảnh sau gợi liên tưởng đến hiện tượng/ vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội nào?
(2) Sau đó, HS trả lời những câu hỏi sau: Theo em, chúng ta có thể khám phá thế giới
tự nhiên và xã hội bằng cách nào? Bạn đang quan tâm nhất đến hiện tượng tự nhiên/
xã hội nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ (1). Sau khi nghe
nhận xét xong về nhiệm vụ (1), HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 - 2 HS nhận diện hiện tượng tự nhiên/ xã hội được phản ánh qua hình
ảnh/ đoạn phim. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở
đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
Gợi ý:
- (1) Các hiện tượng
+ hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
+ thực trạng lạm dụng hoá chất để diệt trừ sâu bọ trong sản xuất nông nghiệp
+ hiện tượng thiếu mưa, nước ngọt trên các hải đảo
+ thực trạng xâm nhập mặn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- (2) Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin;
dữ liệu nghiên cứu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
- Bước đầu nhận biết được những khái niệm như bố cục, mạch lạc của VB thông tin;
dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong
VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tri thức đọc hiểu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 6 nhóm
- Nhóm 1-3: Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về Bố cục, mạch lạc của VB thông
tin;
- Nhóm 2-4: Hs hoàn thành PHT số 2 để tìm hiểu về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB
- Nhóm 5-6: Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB được
đánh giá qua những yêu cầu nào? Khi đánh giá dữ liệu, thông tin trong VB, chúng ta
nên ưu tiên đặc điểm nào trong số những đặc điểm như tính mới mẻ, cập nhật, độ tin
cậy? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá hiểu biết nền của HS về VB thông tin.
I. Tri thức Ngữ văn
1. Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin
PHT số 1
2. Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
* Điểm giống nhau: Đều là những dữ liệu mà dựa vào đó, người nghiên cứu có thể
đưa ra những kết luận đáng tin cậy.
* Điểm khác biệt
- Dữ liệu sơ cấp
+ Là dữ liệu được người viết thu thập một cách trực tiếp qua hoạt động quan sát,
phỏng vấn, điều tra, thí nghiệm...
+ Dữ liệu sơ cấp có thể tồn tại dưới dạng các bản ghi chép, nhật kí, số liệu điều tra, kết
quả khảo sát, thực nghiệm, bản vẽ, ảnh chụp tại hiện trường... Dữ liệu sơ cấp có giá trị
thực tiễn, giúp người đọc hình dung ra hiện trạng của vấn đề, sự việc, tuy nhiên có thể
hàm chứa thiên kiến của người thu thập.
- Dữ liệu thứ cấp
+ Là dữ liệu được khai thác bằng con đường gián tiếp, sử dụng lại những nguồn thông
tin đã có từ trước.
+ Dữ liệu thứ cấp mang lại cái nhìn đa dạng, nhiều chiều hơn về vấn đề, song độ tin
cậy của dữ liệu thứ cấp lại phụ thuộc vào nguồn thông tin gốc.
3. Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản
- Dữ liệu, thông tin trong văn bản được đánh giá là mới mẻ, cập nhật và có độ tin cậy
khi đáp ứng được một số yêu cầu sau:
+ Được trích từ các tài liệu có tính học thuật như tạp chí khoa học chuyên ngành, sách
chuyên khảo, giáo trình; thông tin trên trang web/ báo cáo của các tổ chức, cơ quan,
nhà xuất bản có uy tín; văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan quản lí
nhà nước;...
+ Được công bố bởi chuyên gia trong lĩnh vực đó và có người đọc là học giả hoặc
chuyên gia trong lĩnh vực đó.
+ Có tính minh bạch nếu dữ liệu được thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm chứng
được.
+ Có tính khách quan, không có tính định kiến và không được công bố vì mục đích
thương mại hay chính trị.
+ Mới cập nhật hoặc được xuất bản trong thời gian gần nhất.
- Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB đều rất cần thiết để
đánh giá thông tin trong VB, tuy nhiên, cần ưu tiên độ tin cậy của dữ liệu, thông tin vì
VB thông tin là loại VB cung cấp thông tin chính xác, khách quan.
2. Hoạt động đọc văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là
truyền thuyết
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi ở mục Chuẩn bị đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi Chuẩn bị đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nối các vế ở cột A với các vế ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
Roi sắt
An Dương Vương
Nỏ thần
Lê Lợi
Thuận
Thiên
Thánh Gióng
kiếm
Súng thần cơ
Quang Trung
Ô long đao
Hồ Nguyên Trừng
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mỗi chiến
công của các nhân vật lịch sự là sự kết tinh của nhiều yếu tố, trong đó không thể không
nhắc đến những vũ khí chiến đấu. Nhắc đến An Dương Vương, ta nhớ ngay đến nỏ
thần Liên Châu. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thứ vũ khí này.
Gợi ý
- Roi sắt – Thánh Gióng
- Nỏ thần – An Dương Vương
- Thuận Thiên kiếm – Lê Lợi
- Súng thần cơ - Hồ Nguyên Trừng
- Ô long đao – Quang Trung
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc quét, phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc; giới thiệu về tác giả, tác
phẩm
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các
câu hỏi trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Gv gọi 2-3 HS đọc VB, các HS khác trong quá trình nghe đọc, ghi câu trả lời lên giấy
stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận trong VB theo
PHT
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Dự đoán: Dựa trên nhan đề, bạn dự
đoán văn bản sẽ trình bày nội dung gì?
2. Theo dõi: Bạn hiểu từ “độc bản” trong
đoạn văn này như thế nào?
3. Theo dõi: Xác định dữ liệu và ý kiến/
quan điểm của người viết trong đoạn
văn: “Trong số mười mang khuôn…như
khuôn đúc, trống đồng”.
4. Suy luận: Người viết trình bày thông
tin này với mục đích gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu
hỏi.
- Hs đọc với giọng đọc to, rõ ràng.
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Dự đoán: Dựa trên nhan đề, Em dự đoán được văn bản sẽ đề cập đến khuôn
bạn dự đoán văn bản sẽ trình bày đúc đồng, chiếc nỏ thần, An Dương Vương, Mị
nội dung gì?
Châu, Trọng Thủy.
2. Theo dõi: Bạn hiểu từ “độc Từ “độc bản”: tồn tại một bản duy nhất
bản” trong đoạn văn này như thế
nào?
3. Theo dõi: Xác định dữ liệu và - Dữ liệu: Trong số mười mang khuôn đúc mũi
ý kiến/ quan điểm của người viết tên đồng ba cạnh, có hai mang khuôn mặt ngoài
trong đoạn văn: “Trong số mười được mài nhẵn và khắc chìm chữ Hán.
mang khuôn…như khuôn đúc, - Ý kiến, quan điểm của người viết trong đoạn
trống đồng”.
văn: Điều này cho thấy nhà nước Âu Lạc, thời
kì An Dương Vương dùng chữ Hán để khắc trên
các hiện vật quan trọng như khuôn đúc, trống
đồng.
4. Suy luận: Người viết trình bày Mục đích: nêu cao giá trị của bộ sưu tập khuôn
thông tin này với mục đích gì?
khắc chữ Hán khai quật được và bản dập chữ
Hán.
2.3. Sau đọc văn bản
Nội dung 1. Tìm hiểu bố cục văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận các câu hỏi 1,2 SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tóm tắt các thông tin chính được trình bày trong VB. Đọc lại mục Bố cục, mạch
lạc của VB thông tin ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 85) để xác định (những) kiểu
bố cục mà VB đã sử dụng.
(2) Dựa trên bố cục đã xác định ở câu 1, xác định độ dài của từng phần VB tương ứng
với từng thông tin chính đã xác định. Thông tin chính nào được trình bày với dung
lượng nhiều nhất trong VB? Vì sao tác giả lại chọn trình bày thông tin ấy chi tiết nhất?
Nhận xét về cách chọn lọc thông tin của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
- Các thông tin chính của VB:
+ Nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa … trong tiến trình lịch sử dân tộc: Giới thiệu khái
quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
+ Những bảo vật này được phát hiện … viết là “人”, tạm dịch là “Người”: Giới thiệu
hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập
khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
+ Ông Hoàng Công Huy … được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc
gia theo Quyết định số 2283/QĐ-TTg: Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập
khuôn đúc đồng Cổ Loa.
+ Hàng nghìn di vật mũi tên đồng … cùng lúc nhiều mũi tên là có thật: Khẳng định sự
tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
- Kiểu bố cục của văn bản: trật tự logic
+ Phân loại đối tượng: Miêu tả hiện trạng của di tích lò đúc và mười một mang khuôn
đúc bằng đá.
+ Quan hệ nhân quả: Giới thiệu về hiện trạng, giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên
và lao đồng ở Cổ Loa để khẳng định về sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
- Thông tin được người viết chọn đề trình bày chi tiết: thông tin miêu tả về hình dáng,
hiện trạng và giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa
- Lí do chọn lựa: Cung cấp chứng tích vật chất về sự hiện diện của “nỏ thần” trong lịch
sử, tiến đến khẳng định “nỏ thần” là có thật, chứ không phải chỉ có trong truyền thuyết.
Thông tin được chọn lọc phù hợp với mục đích của VB, đáp ứng việc thực hiện
mục đích ấy.
Nội dung 2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs thảo luận các theo nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xác định loại dữ liệu được sử dụng trong phần văn bản: “Ông Hoàng Công Huy lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ Loa ... Bảo vật quốc gia theo Quyết định số
2283/QĐ-TTg”. Loại dữ liệu ấy giữ vai trò gì trong việc thể hiện thông tin chính của
văn bản?
(2) Hãy đánh giá về tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin được trình
bày trong văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
*Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
- Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn:
+ Nội dung phỏng vấn ông Hoàng Công Huy - lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa: Dữ liệu thể hiện ý kiến cá nhân của ông Hoàng Công Huy về giá trị của bộ sưu
tập khuôn đúc đồng Cổ Loa, đây người đang trực tiếp chịu trách nhiệm quản lí, bảo tồn
bộ sưu tập. Đây cũng là dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi người thực hiện bài
viếtdữ liệu sơ cấp.
+ Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận khuôn
đúc đồng Cổ Loa là Bảo vật Quốc giadữ liệu sơ cấp.
- Vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB: Tăng tính thuyết
phục, độ tin cậy của thông tin chính (giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa).
- Đánh giá về tình mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản
+ Dữ liệu mới mẻ, cập nhật vì bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa là
những di vật được phát hiện mới nhất (2004 - 2007) trong số những chứng tích được
tìm thấy liên quan đến kĩ thuật đúc đồng của người Việt ở giai đoạn Cổ Loa - thời kì
An Dương Vương (hai hiện tượng khảo cổ học có liên quan được phát hiện trước đó là
kho mũi tên đồng ở Cầu Vực (1959) và trống đồng, lưỡi cày đồng ở Mả Tre (1982)).
+ Dữ liệu, thông tin có độ tin cậy cao vì được trích xuất từ nhà trưng bày khu di tích
Cổ Loa và một số nhận định do ông Hoàng Công Huy - lãnh đạo Ban Quản lí Khu di
tích Cổ Loa cung cấp cùng với Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
công nhận bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia.
Những hiện vật liên quan đến khuôn đúc đồng Cổ Loa đều có được trưng bày tại Khu
di tích Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội).
Nội dung 3. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
b. Nội dung: Hs thảo luận câu hỏi 5 SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 91). Qua văn bản, người
viết đã thể hiện thái độ như thế nào đối với văn hóa dân tộc? Thái độ ấy gợi cho em
(những) suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề.
*Tìm hiểu thái độ của người viết
- Thái độ của người viết: Khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa và nhà nước Âu
Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ nhân luyện kim thời
Việt cổ.
- HS trình bày suy nghĩ của cá nhân được gợi lên từ những thái độ của người viết được
thể hiện trong VB. Gợi ý:
+ Tự hào, khâm phục về những giá trị truyền thống của ông cha ta.
+ Là một công dân trẻ tuổi, tôi sẽ luôn ghi nhớ những nét đẹp văn hoá trong truyền
thống của nước nhà, luôn nhớ về nguồn cội của mình.
3. Hoạt động đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt trái đất và hậu
quả
3.1 Trước đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hs xem video và cho biết nội dung video đề cập đến hiện tượng
nào? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó?
https://www.youtube.com/watch?v=HMigBatrXcE
(lấy từ giây thứ 21 đến 2 phút 05 giây)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gợi ý:
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức nguồn nước: Dẫn đến cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
+ Biến đổi khí hậu: Gây tăng cường ô nhiễm khi làm gia tăng lượng mưa axit và nước
biển dâng cao.
+ Lạm dụng nguồn nước trong sản xuất và tiêu dùng: Gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Rác thải sinh hoạt và y tế: Gây ô nhiễm nước mặt.
+ Sản xuất nông nghiệp và công nghiệp: Đổ thải chất độc hại vào nguồn nước.
3.2. Trước đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả lời cho thẻ đọc
tưởng tượng, theo dõi và đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ theo dõi
theo PHT số 1
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Đọc quét: Những hóa chất nào được tìm thấy
trong cơ thể các loài chim, cá?
2. Theo dõi: Hóa chất nào được chọn để diệt
loài muỗi mắt ở Hồ Cli-a?
3. Theo dõi: Vì sao nồng độ thuốc DDD lại tăng
ở mức độ kinh hoàng trong cơ thể chim lặn?
4. Theo dõi: Thuốc DDD tồn tại trong tự nhiên
bằng những cách nào?
5. Suy luận: Theo bạn, thuốc diệt sinh vật gây
hại và các loại hóa chất có trong đất, nước ảnh
hưởng như thế nào đến sức khỏe của con người?
- Hs giới thiệu về tác giả và tác phẩm theo PHT
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở các
thẻ đọc tưởng tượng, theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho ba câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS và cách HS thực
hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
1.1. Đọc văn bản
- HS đọc to, rõ, trôi chảy,
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ Kĩ năng đọc
Câu trả lời
1. Đọc quét: Những hóa chất nào Các hóa chất: Thuốc trừ sâu, tô-xơ-phen
được tìm thấy trong cơ thể các loài (toxaphene), DDD và DDE.
chim, cá?
2. Theo dõi: Hóa chất nào được chọn Hóa chất DDD được chọn để diệt loài
để diệt loài muỗi mắt ở Hồ Cli-a?
muỗi mắt ở Hồ Cli-a
3. Theo dõi: Vì sao nồng độ thuốc Nồng độ thuốc DDD lại tăng ở mức độ
DDD lại tăng ở mức độ kinh hoàng kinh hoàng trong cơ thể chim lặn vì:
trong cơ thể chim lặn?
Chim lặn là loài ăn cá. Cá lớn nuốt cá bé,
cá bé nuốt động động vật ăn cỏ cây, động
vật ăn cỏ cây nuốt sinh vật phù du, sinh
vật phù du hút chất độc trong nước.
4. Theo dõi: Thuốc DDD tồn tại trong - Thuốc DDD tồn tại trong tự nhiên bằng
tự nhiên bằng những cách nào?
các cách:
+ Ăn sâu vào lớp cấu trúc của các sinh vật
đang được nuôi dưỡng trong hồ
+ Tồn tại nhờ sự sống của các sinh vật
trong hồ
+ Truyền từ thế hệ sinh vật này sang thế
hệ sinh vật khác
5. Suy luận: Theo bạn, thuốc diệt sinh Thuốc diệt sinh vật gây hại và các loại
vật gây hại và các loại hóa chất có hóa chất có trong đất, nước đã ảnh hưởng
trong đất, nước ảnh hưởng như thế nghiêm trọng đến sức khỏe của con
nào đến sức khỏe của con người?
người: Sản sinh ra cả chất độc và chất gây
ung thư được đưa vào nguồn nước công
cộng gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư
dẫn đến tỉ lệ tử vong vì căn bệnh này tăng
cao.
2.2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Rây-cheo Ca-son sinh 1907-1964.
- Bà là nhà động vật học, nhà nghiên cứu sinh vật biển người Mỹ và là người ủng họ
công cuộc bảo vệ môi trường thế giới.
- Bà đã đạt được một số giải thưởng tiêu biểu như: Ná-sân-nô Bút -qướt (National
Book Award) năm 1951.
- Một số tác phẩm tiêu biểu bao gồm: Under the Sea (Dưới làn gió biển), The Sea
Around Us (Biển quanh ta), The Edge of the Sea (Bờ biển)…
b. Văn bản
- Văn bản trích từ Mùa xuân vắng lặng.
- Mùa xuân vắng lặng được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1962. Đây là tác phẩm kinh
điển mở đầu cho phong trào bảo vệ môi trường trên toàn thế giới.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung 1. Tìm hiểu bố cục
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
- Đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề VB
khác.
- Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi câu 1,2,3,4 SGK/ tr.96
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1,2,3,4 SGK/ tr.96
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm 1: Đọc lướt VB, căn cứ vào nhan đề và các đề mục để xác định đề tài, bố cục
và thông tin chính của từng phần, điền vào PHT
Đề tài:
………………………………
Phần
Thông tin chính
Phần ...
...
Phần ...
...
Phần ...
...
- Nhóm 2: Văn bản trình bày thông tin theo kiểu bố cục nào? Kiểu bố cục ấy có tác
dụng gì trong việc tạo nên sự mạch lạc của văn bản?
- Nhóm 3: Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của văn bản. Đề xuất một
nhan đề khác cho văn bản và cho biết cơ sở lựa chọn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
a. Đề tài, bố cục và thông tin chính của từng phần
Đề tài: Vấn đề ô nhiễm môi trường.
Bố cục
Thông tin chính
Trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các
Phần 1
vùng di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ
Cla-mát, bang Ca-li-phoóc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên
đường biên giới của bang Ô-rê-gân.
Phần 2
Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự
nhiên để gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,…
Phần 3 Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người.
* Nhận xét: Cách trình bày thông tin
VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể như sau:
- Liệt kê: Được sử dụng để trình bày những bằng chứng cho thấy không những nước
ngầm mà ngay cả nước chảy trên mặt đất như ở các khe suối, sông hay nước tưới tiêu
đều đang dần bị ô nhiễm.
- Quan hệ nhân quả: Trình bày cách thức mà các loại hoá chất DDT, DDD và DDE
thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ô nhiễm, làm chết các
loài sinh vật và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
* Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB
- Nhan đề rất phù hợp và khái quát được nội dung của VB.
- Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình bày để hướng đến việc làm rõ thực
trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất, cách thức hoá chất gây ô nhiễm và
hậu quả của vấn đề này.
- Đề xuất nhan đề khác: “Ô nhiễm nước trên bề mặt Trái Đất - thực trạng, nguyên
nhân và hậu quả”.
- Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
Nội dung 2 . Thông tin cơ bản và thông tin chi tiết
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1: Đọc lướt VB, thông tin chính của từng phần :Xác định (những) thông tin cơ
bản và chi tiết của phần văn bản: “Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật
gây hại ... hòa vào vùng biển ngầm rộng lớn trong lòng đất”. Vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa (những) thông tin cơ bản và thông tin chi tiết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề
* Thông tin cơ bản: Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật gây hại cũng như
các loại hoá chất khác, có nguy cơ không chỉ là chất độc mà cả chất gây ung thư đã
được đưa vào nguồn nước công cộng.
- Thông tin chi tiết:
+ Tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ, Viện Ung thư Quốc gia, cảnh báo “nguy cơ mắc bệnh ung thư
do việc sử dụng nước uống bị nhiễm hoá chất sẽ tăng đáng kể trong tương lai gần”.
+ Một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan vào đầu những năm 1950 cũng đồng tình
với quan điểm của tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ khi cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có nguy
cơ gây ra bệnh ung thư. Những thành phố nhận được nguồn nước uống từ các con sông
sẽ có tỉ lệ người chết vì ung thư cao hơn nơi mà người dân nhận được nước uống từ
nguồn ít bị ô nhiễm hơn như nước giếng.
+ A-xê-nít, một chất có trong môi trường và là nguyên nhân gây ra ung thư ở người, đã
có mặt trong hai sự việc từng xảy ra, trong đó những nguồn nước bị ô nhiễm là tác
nhân gây bệnh ung thư.
Nội dung 3. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Nội dung: Hs tìm hiểu về dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn “Thật vậy, một nghiên cứu được thực hiện ...
hai sự việc từng xảy ra” thuộc loại nào? (Ngữ liệu 2)
- Dữ liệu và thông tin được cung cấp trong văn bản có đảm bảo yêu cầu về tính mới
mẻ, cập nhật và có độ tin cậy không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai dòng thơ đầu. Sau đây là một gợi
ý:
Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
- Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn là dữ liệu thứ cấp vì đây là dữ liệu do tác
giả cung cấp, lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp là một nghiên cứu được thực hiện ở Hà Lan
vào đầu những năm 1905. Nghiên cứu này cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có khả
năng gây ra bệnh ung thư.
- Dữ liệu và thông tin trong VB có tính mới mẻ, cập nhật ở thời điểm nó ra đời (năm
1962) vì đã lần đầu tiên làm rõ những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường sống do
thuốc trừ sâu gây ra và bày tỏ sự quan ngại khi chính phủ Mỹ cho phép những hoá chất
độc hại được sử dụng tràn lan trước khi chúng được đánh giá chính xác tác động đối
với môi trường. Nhờ đó, năm 1972, thuốc trừ sâu sử dụng hoá chất DDT đã bị cấm sử
dụng ở Mỹ. Dữ liệu được cung cấp trong VB cũng có độ tin cậy cao vì nó được mô tả,
tổng hợp, diễn giải từ các nguồn dữ liệu sơ cấp có uy tín và giá trị, những bằng chứng
về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất được trình bày rõ ràng; với những số
liệu cụ thể.
Nội dung 4 . Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi 5,8 (SGK/ tr. 97)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi 5,8 (SGK/ tr. 97)
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Tác giả thể hiện thái độ và quan điểm như thế nào về sự tác động của hóa chất có
trong nước đến con người? Em đồng tình hay không đồng tình với quan điểm này? Vì
sao?
- Theo em, tác giả có dụng ý gì khi trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước
trên bề mặt Trái Đất trước khi cung cấp thông tin về hậu quả của nó?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung:
Tìm hiểu thái độ của người viết
- Tác giả bày tỏ thái độ quan ngại khi chúng ta giải quyết một vấn đề nhỏ (tiêu diệt loài
muỗi mắt) bằng một cách thức nguy hiểm là sử dụng các hoá chất độc hại, thậm chí có
thể gây ung thư. Nói cách khác, giải pháp này đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng
hơn cho môi trường và sức khoẻ của con người.
- HS tự do trình bày ý kiến của mình (đồng tình hoặc không đồng tình) với quan điểm
của tác giả, miễn là trình bày được lí do thuyết phục.
- Tác giả trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất để
người đọc tin tưởng đây là một hiện tượng có thật, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường tự nhiên và sức khoẻ con người, từ đó, người đọc sẽ dự đoán được những
hậu quả nghiêm trọng mà nó gây ra. Việc trình bày theo kiểu này vừa đáp ứng mục
đích chính là cung cấp thông tin cho người đọc về thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên
bề mặt Trái Đất và hậu quả vừa làm tăng tính thuyết phục, hấp dẫn cho VB.
C. LUYỆN TẬP : HƯỚNG DẪN ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Khuôn đúc đồng Cổ Loa:“nỏ thần” không chỉ là truyền
thuyết, Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả để hiểu hơn về chủ
điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hs thảo luận nhóm đôi 4 câu hỏi
Câu 1: Tâm trạng đợi mưa của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn được thể hiện như thế
nào? Cách thể hiện ấy có gì đặc sắc?
Câu 2: Cơn mưa trong tâm tưởng của các chiến sĩ và trong thực tế có (những) điểm gì
khác nhau? Theo bạn, vì sao các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn mong mưa như thế?
Câu 3: Nhan đề của bài thơ gợi cho bạn suy nghĩ gì về hòn đảo và những người lính
trên đảo?
Câu 4: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi thông điệp gì đến với người đọc?
* Thực...
 








Các ý kiến mới nhất