Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề học tập ngữ văn 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:03' 18-07-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
NGUYEN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)
TRẦN LÊ DUY – TRẦN MINH THƯƠNG

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chuyên đề học tập

NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa
Chuyên đề học tập NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
TRẦN LÊ DUY – TRẦN MINH THƯƠNG

Kế hoạch bài dạy
Chuyên đề học tập

NGỮ VĂN
Lớp

12

(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu.....................................................................................................3

PHẦN I: ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY VÀ CÁCH SOẠN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12
–
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. Đặc điểm của chuyên đề.............................................................................5
B. Định hướng cách dạy chuyên đề...............................................................10
C. Định hướng thiết kế kế hoạch bài dạy chuyên đề...............................12

PHẦN II: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
NGỮ VĂN 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Chuyên đề 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI..............................................................17
Chuyên đề 2: TÌM HIỂU VỀ MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT CHUYỂN THỂ
TỪ VĂN HỌC........................................................................46
Chuyên đề 3: TÌM HIỂU PHONG CÁCH SÁNG TÁC CỦA MỘT
TRƯỜNG PHÁI VĂN HỌC: CỔ ĐIỂN, HIỆN THỰC
HOẶC LÃNG MẠN...............................................................72

2

Quý thầy cô thân mến!

LỜI NÓI ĐẦU
Đồng hành cùng với quý thầy cô trong việc thực hiện Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế

hoạch bài dạy Chuyên đề học tập Ngữ văn lớp 12 – bộ sách Chân trời sáng
tạo, nhằm góp hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh lớp
12, đáp ứng yêu cầu của chương trình mới.
Kế hoạch bài dạy Chuyên đề học tập Ngữ văn lớp 12 gồm 2 phần:
PHẦN MỘT: ĐẶC ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY VÀ CÁCH SOẠN KẾ HOẠCH
BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.
Trong phần này, chúng tôi trình bày một số đặc điểm của Chuyên đề học

tập Ngữ văn 12, định hướng cách dạy và định hướng thiết kế kế hoạch bài dạy
theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, nhằm giúp giáo viên hiểu rõ đặc điểm của chuyên đề và có cách
dạy, cách thiết kế bài học phù hợp.
PHẦN HAI: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 –
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO. Phần hai trình bày các kế hoạch bài dạy của 3
chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm 3 kế hoạch bài dạy. Đặc điểm của các kế
hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu
ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển
khai thành các hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho giáo
viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt
động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho
quý thầy cô khi dạy học Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời

sáng tạo.
3

NHÓM TÁC GIẢ

2

PHẦN MỘT
Đặc điểm, định hướng cách dạy và
cách soạn kế hoạch bài dạy

Chuyên đề học tập

NGỮ VĂN 12 −
Bộ sách Chân trời sáng tạo

4

5

A. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo có những
đặc điểm sau:
1. Thực hiện yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, ở bậc Trung học phổ thông,
bên cạnh sách giáo khoa (SGK), một số môn học (Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí,
Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học,
Nghệ thuật) còn có các chuyên đề học tập. Mục tiêu của chuyên đề là "nhằm thực
hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh (HS) tăng cường kiến thức và kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng
yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập là
10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một
môn học là 35 tiết/năm học" (Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, trang
12).
Đối với môn Ngữ văn, "chuyên đề học tập tập trung vào kiến thức về các giai
đoạn, trào lưu và phong cách sáng tác văn học" (Chương trình Giáo dục phổ
thông môn Ngữ văn, trang 12). Đối với lớp 12, chương trình quy định ba chuyên
đề và các yêu cầu cần đạt sau:
Chuyên đề 1:
Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một
vấn đề văn học hiện đại

– Trình bày được khái niệm thời hiện
đại và văn học hiện đại Việt Nam.

I. Đọc ngữ liệu tham khảo

– Trình bày được một số đặc điểm,
thời kì của văn học hiện đại Việt
Nam.

II. Tìm hiểu cách thức nghiên cứu về
một vấn đề văn học hiện đại
III. Thực hành

– Biết cách nghiên cứu về một vấn
đề văn học hiện đại.

Phần thứ hai: Viết báo cáo nghiên
cứu về một vấn đề văn học hiện đại

– Biết viết bài báo cáo nghiên cứu về
một vấn đề văn học hiện đại.

I. Phân tích ngữ liệu tham khảo
5

II. Những yêu cầu đối với bài báo cáo
về một vấn đề văn học hiện đại

– Vận dụng được những hiểu biết từ
chuyên đề để tìm hiểu và viết báo
III. Quy trình viết bài báo cáo về một vấn báo về một vấn đề văn học hiện đại.
đề văn học hiện đại
IV. Thực hành
Phần thứ ba: Thuyết trình về một vấn Biết thuyết trình về một vấn đề văn
đề văn học hiện đại
học hiện đại.
I. Tìm hiểu cách thức thuyết trình về
một vấn đề văn học hiện đại
II. Thực hành
Chuyên đề 2:
Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
Phần thứ nhất: Từ tác phẩm văn học Hiểu thế nào là chuyển thể tác phẩm
đến tác phẩm nghệ thuật chuyển thể văn học.
I. Tác phẩm nghệ thuật được chuyển
thể từ văn học
II. Tính sáng tạo trong việc chuyển thể
tác phẩm văn học thành tác phẩm nghệ
thuật
III. Mục đích, yêu cầu của việc tìm
hiểu, giới thiệu tác phẩm nghệ thuật
chuyển thể từ văn học
IV. Thực hành
Phần thứ hai: Yêu cầu và cách thức – Biết cách viết bài giới thiệu về
viết bài giới thiệu tác phẩm nghệ một tác phẩm nghệ thuật được
thuật được chuyển thể từ văn học
chuyển thể từ văn học.
I. Đọc ngữ liệu tham khảo

– Nêu được ý tưởng và cách thức
II. Hướng dẫn quy trình viết bài giới tiến hành chuyển thể một tác phẩm
thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển văn học.
thể từ văn học
III. Thực hành
IV. Cách viết kịch bản phim ngắn
chuyển thể
6

Phần thứ ba: Yêu cầu và cách thức Biết cách giới thiệu, thuyết trình về
thuyết trình giới thiệu tác phẩm nghệ một tác phẩm nghệ thuật được
thuật được chuyển thể từ văn học
chuyển thể từ văn học.
I. Tìm hiểu cách thức thuyết trình giới
thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển
thể từ văn học
II. Thực hành
Chuyên đề 3:
Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển,
hiện thực hoặc lãng mạn
Phần thứ nhất: Yêu cầu và cách thức
tìm hiểu phong cách sáng tác của một
trường phái văn học (cổ điển, lãng
mạn hoặc hiện thực)

– Nhận biết được phong cách sáng
tác của một trường phái (trào lưu)
văn học qua một số đặc điểm cơ bản.

– Biết các yêu cầu và cách thức tìm
I. Tìm hiểu các khái niệm: phong cách hiểu một phong cách sáng tác của
sáng tác, phong cách sáng tác của một một trường phái văn học.
trường phái/ trào lưu văn học
– Vận dụng được những hiểu biết từ
II. Tìm hiểu và chỉ ra những nét độc chuyên đề để tìm hiểu về một số
đáo có giá trị thẩm mĩ trong sáng tác phong cách sáng tác của một trường
văn học
phái văn học khác.
III. Thực hành
Phần thứ hai: Yêu cầu và cách thức
viết bài giới thiệu về phong cách sáng
tác của một trường phái văn học (cổ
điển, lãng mạn hoặc hiện thực)

– Biết viết bài giới thiệu về phong
cách sáng tác của một trường phái
văn học.

– Vận dụng được những hiểu biết từ
I. Những lưu ý chung về yêu cầu, cách chuyên đề để tìm hiểu về một số
thức viết bài giới thiệu về một phong phong cách sáng tác của một trường
cách sáng tác của trường phái cổ điển, phái văn học khác.
lãng mạn hoặc hiện thực
II. Cách viết bài giới thiệu về một
phong cách sáng tác của một trường
phái văn học (cổ điển, lãng mạn hoặc
hiện thực)
III. Thực hành
7

Phần thứ ba: Yêu cầu và cách thức Biết thuyết trình về phong cách sáng
thuyết trình về phong cách sáng tác tác của một trường phái văn học.
của một trường phái văn học (cổ
điển, lãng mạn hoặc hiện thực)
I. Cách thức thuyết trình giới thiệu về
phong cách sáng tác của một trường
phái văn học
II. Một số đề thực hành
Như vậy, có thể thấy ba chuyên đề trong sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 –
bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn để đáp ứng các yêu cầu trên.
2. Thể hiện quan điểm tích hợp
Tích hợp là quan điểm dạy học được thể hiện xuyên suốt trong SGK
Ngữ văn 12 và Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
SGK tích hợp chủ điểm và thể loại, tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói – nghe,
tích hợp đọc và tiếng Việt. Sách chuyên đề tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và
nghe (xem bảng sau):
Đọc
Chuyên đề 1:
Tập
nghiên
cứu và viết
báo cáo về một
vấn đề văn học
hiện đại

– Trình bày được
khái niệm thời hiện
đại và văn học hiện
đại Việt Nam.
– Trình bày được
một số đặc điểm,
thời kì của văn học
hiện đại Việt Nam.
– Biết cách nghiên
cứu về một vấn đề
văn học hiện đại.

Chuyên đề 2: Hiểu thế nào là
Tìm hiểu về chuyển thể tác phẩm
một tác phẩm văn học.
nghệ
thuật
chuyển thể từ
văn học

8

Viết

Nói

thuyết
– Biết viết bài báo Biết
cáo nghiên cứu về trình về một
một vấn đề văn học vấn đề văn
học hiện đại.
hiện đại.
– Vận dụng được
những hiểu biết từ
chuyên đề để tìm hiểu
và viết báo báo về
một vấn đề văn học
hiện đại.
– Biết cách viết bài
giới thiệu về một tác
phẩm nghệ thuật được
chuyển thể từ văn học.
– Nêu được ý tưởng
và cách thức tiến hành
chuyển thể một tác
phẩm văn học.

Biết cách giới
thiệu, thuyết
trình về một
tác phẩm nghệ
thuật
được
chuyển thể từ
văn học.

Chuyên đề 3:
Tìm
hiểu
phong
cách
sáng tác của
một
trường
phái văn học
(cổ điển, hiện
thực hoặc lãng
mạn)

– Nhận biết được
phong cách sáng tác
của một trường phái
(trào lưu) văn học
qua một số đặc điểm
cơ bản.
– Biết các yêu cầu và
cách thức tìm hiểu
một phong cách sáng
tác của một trường
phái văn học.

– Biết viết bài giới
thiệu về phong cách
sáng tác của một
trường phái văn học.

Biết
thuyết
trình về phong
cách sáng tác
của
một
– Vận dụng được trường phái
những hiểu biết từ văn học.
chuyên đề để tìm hiểu
về một số phong cách
sáng tác của một
trường phái văn học
khác.

– Vận dụng được
những hiểu biết từ
chuyên đề để tìm
hiểu về một số
phong cách sáng tác
của một trường phái
văn học khác.
Qua hoạt động đọc văn bản, HS thu nhận tri thức về cách thực hiện nghiên
cứu, từ đó, vận dụng vào viết bài nghiên cứu và thuyết trình.
Chuyên đề 3 có sự tích hợp chặt chẽ với bài 1 và bài 2 trong SGK Ngữ văn
12, vì thế, GV có thể tổ chức cho HS học chuyên đề 3 sau khi học bài 1 và bài 2.
3. Trình bày kiến thức theo kiểu quy nạp
Kiến thức của cả ba chuyên đề đều được trình bày theo cách quy nạp. Cách
trình bày kiến thức theo kiểu quy nạp thuận với quá trình tư duy của người học:
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng (xem sơ đồ sau):
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO

KHÁI QUÁT YÊU CẦU, CÁCH THỨC,
QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Trực quan
sinh động
Tư duy trừu
tượng

9

B. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY CHUYÊN ĐỀ
Mặc dù các chuyên đề được thiết kế để nhằm "tăng cường kiến thức về văn
học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu
cầu và định hướng nghề nghiệp của HS" (Chương trình Giáo dục phổ thông tổng
thể, trang 15), tuy nhiên, thực tế cho thấy trong số những HS chọn học chuyên đề
Ngữ văn, có một số HS thực sự giỏi và yêu thích môn Ngữ văn nhưng có khá
nhiều HS không giỏi và cũng không hứng thú với môn học này. Thực tế này cùng
với ba đặc điểm nêu trên của cách thiết kế chuyên đề chi phối cách tổ chức dạy
học chuyên đề. Đó là:
1. Xây dựng kế hoạch dạy học chuyên đề tương thích với dạy học sách
giáo khoa
Ba chuyên đề có nội dung tương đối độc lập, vì thế, khi xây dựng kế hoạch
dạy học chuyên đề, giáo viên (GV) có thể dạy Chuyên đề 3 trước Chuyên đề 1 và
Chuyên đề 2. Nói cách khác là thời gian dạy Chuyên đề 3 sau khi HS học bài 1.
Những sắc điệu thi ca (thơ cổ điển và lãng mạn) và bài 2. Những ô cửa nhìn ra
cuộc sống (truyện lãng mạn và hiện thực) ở học kì 1. Điều này sẽ cho HS cơ hội
sử dụng kiến thức về thơ cổ điển và lãng mạn, truyện lãng mạn và hiện thực vào
viết bài giới thiệu về một phong cách sáng tác (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực).
2. Thực hiện nguyên tắc phân hoá
GV cần nắm vững yêu cầu cần đạt về chuyên đề mà Chương trình Giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn 2018 đã đề ra đối với HS lớp 12, đồng thời nắm vững
trình độ HS để thực hiện dạy học phân hoá. Với đối tượng HS đại trà, GV không
nên đặt ra yêu cầu quá cao, vượt chuẩn tối thiểu mà chương trình yêu cầu:
“tập...”, “biết...”, “bước đầu...”, "nhận biết,...". Đối với HS lớp chọn, lớp chuyên,
GV có thể đặt ra yêu cầu cao hơn.
3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình học
Nội dung tri thức chuyên đề có tính chuyên sâu về văn học trung đại, không
những thế, HS còn phải thực hành nghiên cứu, viết báo cáo nghiên cứu. Vì thế,
GV cần hướng dẫn, giám sát HS từng bước trong suốt tiến trình học. Cụ thể là:
– Hướng dẫn đọc, quan sát các ngữ liệu để nhận ra yêu cầu, cách thực hiện
nghiên cứu.
– Hướng dẫn HS chọn, xác định đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với điều
kiện thực tế (thời gian, nguồn tài liệu tham khảo, khả năng của HS,...). Đối với
10

việc nghiên cứu một vấn đề của văn học trung đại, GV có thể xác định và giới thiệu
đề tài cho HS.
– Hướng dẫn HS cách lập đề cương, lập kế hoạch nghiên cứu.
– Giới thiệu nguồn tài liệu tham khảo cho HS.
– Thiết kế các phiếu học tập để định hướng cho HS cách làm.
– Thiết kế và hướng dẫn HS sử dụng các loại bảng kiểm để định hướng,
kiểm soát sản phẩm (đề cương nghiên cứu, bài viết, bài thuyết trình,...).
– Cho HS có đủ thời gian để đọc tài liệu, thảo luận đề cương, thực hiện bài
viết, bài thuyết trình (tuỳ theo độ khó, dễ của đề tài, khối lượng công việc nhiều
hay ít mà cho HS thời gian chuẩn bị phù hợp).
– Kiểm soát và phản hồi kịp thời từng hoạt động, từng sản phẩm của HS
trong suốt tiến trình thực hiện nghiên cứu để HS điều chỉnh kịp thời.
4. Kết hợp đa dạng các hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật
dạy học
Trong quá trình tổ chức dạy học chuyên đề, GV nên kết hợp các hình thức tổ
chức lớp học trực tiếp và trực tuyến, kết hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy
học, đặc biệt là dạy học hợp tác và dạy học dựa trên dự án.
Đặc điểm của việc thực hiện nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại
hoặc một tác giả nói riêng, nghiên cứu nói chung là cần phải có thời gian để đọc
tài liệu, khảo sát, phân tích, đánh giá,... vì thế cần kết hợp tổ chức cho HS thảo
luận trên lớp, thực hiện nhiệm vụ ở nhà, dạy học trực tiếp và trực tuyến. Cụ thể
là:
– Trực tiếp: tổ chức cho HS đọc văn bản, từ đó rút ra yêu cầu, cách thức thực
hiện nghiên cứu, quy trình viết bài nghiên cứu,...
– Trực tuyến kết hợp trực tiếp: hướng dẫn HS đăng các sản phẩm (đề cương,
phiếu khảo sát, bài viết, clip bài thuyết trình, trình bày kết quả nghiên cứu trên
giấy A0,...) lên trang web của lớp để HS và GV cùng xem, nhận xét, sau đó, GV
chọn một số sản phẩm cho HS báo cáo trực tiếp trên lớp học để thảo luận, rút
kinh nghiệm.
Nếu HS tìm hiểu về một tác giả văn học địa phương thì nên kết hợp tổ chức
cho HS dã ngoại, thu thập tư liệu.
Các nhiệm vụ học tập được thiết kế trong chuyên đề là những nhiệm vụ
tương đối khó, vì thế cần tổ chức cho HS thực hiện đề tài theo nhóm. Khi chia
1
1

nhóm, GV lưu ý:

12

– Số thành viên trong mỗi nhóm chỉ nên từ 5 – 6 HS bởi vì quá nhiều thành
viên/ nhóm thì HS khó quản lí, phân công công việc; ít thành viên thì HS khó có
thể hoàn thành nhiệm vụ.
– Phân công những HS có khả năng sử dụng công nghệ thông tin vào từng
nhóm.
– Mỗi nhóm có các HS giỏi, khá, trung bình, HS nam và nữ để các em học
hỏi, trợ giúp lẫn nhau.
– Giữ nguyên thành viên nhóm suốt thời gian thực hiện đề tài của một chuyên
đề để thuận tiện cho HS trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Có thể dùng phương pháp dạy học dự án để tổ chức cho HS thực hiện các đề
tài nghiên cứu bởi đặc điểm của dạy học dựa trên dự án là:
– Đặt ra những nhiệm vụ học tập mang tính thử thách, yêu cầu HS tìm hiểu,
khảo sát, thiết kế, giải quyết vấn đề nghiên cứu.
– Tạo cho HS cơ hội làm việc độc lập trong một thời gian, làm ra một sản
phẩm thực tế hay một bài thuyết trình, hoặc cả hai.
– Khuyến khích sự tự chủ, trách nhiệm, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác của HS.
Tiến trình thực hiện dự án của HS trải qua các bước:
– Chọn đề tài
– Xác định yêu cầu của dự án
– Lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ của các thành viên
– Thu thập thông tin
– Phân tích và tổng hợp, đánh giá thông tin, viết báo cáo
– Trình bày/ báo cáo sản phẩm.
Như vậy, đặc điểm và tiến trình thực hiện dự án rất phù hợp với đặc điểm,
tiến trình thực hiện một đề tài nghiên cứu.

C. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ
1. Về số tiết
Tổng số tiết cho 3 chuyên đề là 35 tiết. Chuyên đề 1 là chuyên đề khó nhất, vì
thế, nên phân bố số tiết cho Chuyên đề 1 nhiều hơn Chuyên đề 2 và Chuyên đề 3.
1
3

Trong Chuyên đề 1 và Chuyên đề 3, thực hiện đề tài nghiên cứu, viết báo cáo
nghiên cứu là công việc khó hơn đọc và thuyết trình kết quả nghiên cứu. Vì thế,
GV nên dành nhiều thời gian cho hoạt động này.
2. Kế hoạch bài dạy
Chuyên đề 1 được thiết kế dưới dạng dự án, Chuyên đề 2 và Chuyên đề 3
gồm 3 kế hoạch bài dạy: kế hoạch bài dạy đọc (tương ứng với phần thứ nhất của
chuyên đề; kế hoạch bài dạy viết (tương ứng với phần thứ hai của chuyên đề); kế
hoạch bài dạy nói (tương ứng với phần thứ ba của chuyên đề).
Mỗi kế hoạch bài dạy gồm 4 hoạt động chính: 1. Xác định vấn đề/ nhiệm vụ
học tập/ Mở đầu; 2. Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1; 3. Luyện tập: trả lời câu hỏi, bài tập, thực hành, báo cáo,
thuyết trình,...; 4. Vận dụng: vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, cuộc
sống.
Kế hoạch bài dạy chú trọng việc HS đạt được năng lực gì sau mỗi bài học,
cách tổ chức hoạt động học tập cho HS (đọc, viết, thảo luận,…) như thế nào để
qua đó, HS hình thành và phát triển năng lực. Các hoạt động có mối quan hệ chặt
chẽ, hoạt động trước là tiền đề cho hoạt động sau. Có thể sơ đồ hóa mô hình thiết
kế bài dạy theo Công văn 5512 như sau:

14

Mục tiêu của bài học (yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình
Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn)
cần phải được triển khai trong từng hoạt động, mỗi hoạt động gồm các nội dung:
mục tiêu, sản phẩm, tổ chức thực hiện (xem sơ đồ sau):

Như vậy, mục tiêu chi phối cách tổ chức các hoạt động, ngược lại, tổ chức
tốt các hoạt động sẽ góp phần đạt được mục tiêu.
Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy một số GV nhầm lẫn kiến thức cần dạy
với mục tiêu cần đạt của bài dạy. Kiến thức là một thành tố của năng lực mà năng
lực là khả năng hành động, khả năng giải quyết vấn đề phù hợp với bối cảnh thực
tế. Nói cách khác, năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, thái độ. Vì thế,
chúng tôi đề xuất tách mục kiến thức ra khỏi mục tiêu để GV nhận diện rõ kiến
thức cần dạy. Cụ thể là:
I. Mục tiêu
1. Về phẩm chất
2. Về năng lực:
– Năng lực chung
– Năng lực đặc thù
II. Kiến thức
Có hai loại kiến thức: kiến thức về CÁI (trả lời câu hỏi cái gì) và kiến thức
về CÁCH (trả lời câu hỏi như thế nào). Ví dụ: kiến thức về thể loại văn bản và
cách đọc văn bản. Để xác định kiến thức cần dạy, GV căn cứ vào 1) quy định về
kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học trong Chương trình Giáo dục phổ thông
môn Ngữ văn; 2) yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất được quy định trong
Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông
môn Ngữ văn đối với từng cấp lớp.
1
5

Khi thiết kế kế hoạch bài dạy cần thực hiện các nguyên tắc:
– Kích hoạt tri thức nền của HS  xây dựng kiến thức mới;
– Tăng cường hoạt động của HS;
– Giảm thời gian GV diễn giảng / cung cấp kiến thức;
– Giảm dần sự trợ giúp của GV cho đến khi HS tự thực hiện được;
– Kết hợp đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học;
– Đảm bảo sự logic của chuỗi hoạt động với nội dung dạy học và logic tư duy
của HS;
– Gắn kết kiến thức với thực tế  HS có thể giải quyết vấn đề thực tế
– Kết hợp dạy học với đánh giá thường xuyên;
– Sử dụng hợp lí công cụ đánh giá: nhận xét, phản hồi, bảng kiểm, thang đo,…
phù hợp với nội dung hoạt động, mục tiêu đánh giá, thời lượng của tiết học.

16

PHẦN HAI
Kế hoạch bài dạy

Chuyên đề học tập

NGỮ VĂN 12 −
Bộ sách Chân trời sáng tạo

16

1
7

Chuyên đề 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIfiN ĐẠI
(DỰ ÁN THỰC HIỆN TẬP SAN VẺ ĐẸP VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
VÀ HỌP BÁO GIỚI THIỆU)
(Thời gian thực hiện: 10 tiết)

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những thành tựu của
văn học Việt Nam hiện đại.
2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình
học tập chuyên đề.
3. Năng lực đặc thù:
– Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề.
– Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
– Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết
về văn học hiện đại.
– Biết thuyết trình một vấn đề của văn học hiện đại đã tìm hiểu.

B. MÔ TẢ DỰ ÁN
– Tình huống giả định: cả lớp học đóng vai một toà soạn báo, thực hiện một
tập san với chủ đề Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam và tổ chức một buổi họp
báo giới thiệu sản phẩm tập san này. GV và các HS có thể phân vai như sau:
+ Tổng biên tập: GV, là người phụ trách chung công việc của toà soạn báo.
+ Mỗi nhóm HS từ 6 – 8 thành viên, với các nhiệm vụ như sau:
Vai trò
Trưởng ban

Nhiệm vụ

Số lượng

Vai trò nhóm trưởng, quản lí 1 HS
nhóm, phân chia công việc và
điều phối hoạt động của các
thành viên trong nhóm
17

Phóng viên

Tìm kiếm tư liệu, lên ý tưởng,
viết bài

Biên tập viên

Đọc và góp ý để chỉnh sửa, hoàn Linh hoạt theo đề tài
thiện bản thảo

Thiết kế

Minh hoạ, thiết kế chế bản, dàn
trang,…

Linh hoạt theo đề tài

Linh hoạt theo đề tài

– Dự án được thực hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa ba phần của chuyên đề
(theo SGK), tích hợp giữa việc hỗ trợ, hướng dẫn của GV và việc hoàn thành sản
phẩm dự án của HS, cụ thể: phần Luyện tập, Vận dụng trong các tiết học chuyên
đề sẽ là sản phẩm của dự án. Các tiết hướng dẫn của GV được tính vào trong quá
trình thực hiện dự án.
– Các sản phẩm cần hoàn thành của mỗi nhóm:
+ Một hồ sơ nghiên cứu về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài
được phân công) bao gồm: 1 phiếu thu thập tư liệu; 1 kế hoạch nghiên cứu; 1 bản
tóm tắt kết quả tìm hiểu (theo mẫu trong SGK).
+ Một bài viết báo cáo về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài
được phân công).
+ Một clip giới thiệu ngắn gọn về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam, trình
bày trong buổi họp báo giới thiệu sản phẩm.
– Sản phẩm chung của cả lớp là một buổi họp báo với các hoạt động:
+ Trình chiếu clip giới thiệu của các nhóm.
+ Toạ đàm, trò chuyện với đại diện các nhóm về vấn đề tìm hiểu được.
+ Các tiết mục văn nghệ (nếu có).
– Phân công đề tài: GV phân công đề tài cho các nhóm theo các hướng khác
nhau, sao cho không có nhóm nào trùng lặp về đề tài. Các hướng nghiên cứu:
+ Tìm hiểu về tác phẩm văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về thể loại;
+ Tìm hiểu về tác giả văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về giai đoạn văn học hiện đại.

18

C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án được thự hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa phần hướng dẫn lí thuyết của
GV trên lớp và phần thực hiện sản phẩm của HS. Cụ thể như sau:
Tuần

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1

– Phố biến kế hoạch dự án, hướng
dẫn HS chia nhóm, phân công
nhiệm vụ, xây dựng thang tiêu chí
đánh giá sản phẩm.
– Công bố rubric (phiếu đánh giá)
với HS, hướng dẫn HS căn cứ vào
rubric để thực hiện sản phẩm.
– Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề.
– Góp ý, hướng dẫn HS chọn tác
giả cần tìm hiểu để tham gia dự án.

– Chia nhóm, phân công nhiệm
vụ, tham gia xây dựng thang
tiêu chí đánh giá sản phẩm.
–Tham gia buổi học Phần thứ
nhất của chuyên đề, lựa chọn
tác giả sẽ tìm hiểu để thực hiện
hồ sơ tìm hiểu tác giả.

2

– Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề
(tiếp theo).
– Phản hồi, góp ý về hồ sơ tìm hiểu
tác giả của các nhóm.

– Nhóm HS chia sẻ sản phẩm
hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn
học hiện đại Việt Nam.
– Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn
học hiện đại Việt Nam sau khi
được GV và các bạn góp ý,
chỉnh sửa.

3

Dạy Phần thứ hai của chuyên đề,
hướng dẫn HS quy trình viết và
cách sử dụng hồ sơ tìm hiểu vấn đề
văn học hiện đại Việt Nam (đã thực
hiện) để viết bài báo cáo.

HS tiến hành viết bài báo cáo
về vấn đề văn học hiện đại Việt
Nam, sử dụng rubric để tự điều
chỉnh, hoàn thiện bài viết.

4

– Dạy Phần thứ ba của chuyên đề,
hướng dẫn HS chuyển hoá bài viết
đã thực hiện thành bài thuyết trình.
– Họp ban tổ chức họp báo, phân
công, lên kế hoạch tổ chức họp báo.

– Các ban tiến hành chuyển hoá
nội dung bài viết thành bài nói,
từ đó thực hiện clip giới thiệu
để chiếu trong buổi họp báo.
– Ban tổ chức chuẩn bị các
phần việc cần thiết cho buổi
họp báo.

19

5

20

– Tổ chức buổi triển lãm, trình bày và công bố các sản phẩm.
– Thực hiện buổi góp ý, rút kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án.

D. RUBRIC ĐÁNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM DỰ ÁN
GV cùng với HS xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm dựa án (có thể dựa
vào bảng kiểm trong SGK với sản phẩm bài viết và thuyết trình). Sau khi thống
nhất thang tiêu chí, GV xây dựng rubric đánh giá. Sau đây là một gợi ý:
1. Rubric đánh giá sản phẩm hồ sơ nghiên cứu về một vấn đề văn học
hiện đại
Mức độ

Trung bình

Chưa đạt

Phiếu
thu
thập tư liệu
(thực
hiện
theo
mẫu
trong SGK,
trang 13)

– Thu thập
được tương
đối đầy đủ
tài liệu về vấn
đề cần tìm
– Nội dung hiểu.
thống kê kĩ – Nội dung
lưỡng,
đầy thống kê kĩ
đủ, đánh dấu lưỡng, đầy
được những đủ.
ý
quan
trọng,
có
tính
phát
hiện về vấn
đề văn học
hiện đại Việt
Nam.

– Thu thập
được một số
tài liệu quan
trọng về vấn
đề cần tìm
hiểu, nhưng
chưa đầy đủ.
– Nội dung
thống kê còn
sơ sài.

– Chưa thu
thập được tài
liệu
quan
trọng về vấn
đề cần tìm
hiểu.

Kế hoạch
nghiên cứu

Miêu tả một
cách cụ thể,
khả thi công
việc, nhiệm
vụ
nghiên
cứu, thời gian
thực hiện, kết
quả cần đạt;
đề xuất được
cách
thức,

Xác
định
được
công
việc, nhiệm
vụ, thời gian
thực hiện, kết
quả cần đạt.

Chưa xác định
được
công
việc, nhiệm
vụ, thời gian
thực hiện, kết
quả cần đạt.

Tiêu chí

Giỏi

Khá

– Thu thập
được đầy đủ
tài liệu về tác
giả cần tìm
hiểu.

Miêu tả một
cách cụ thể,
khả thi công
việc, nhiệm
vụ
nghiên
cứu, thời gian
thực hiện, kết
quả cần đạt.

– Nội dung
thống kê còn
sơ sài, chưa
đúng trọng
tâm cần tìm
hiểu.

21

giải
pháp
thực
hiện
nghiên cứu
phù hợp.
– Nội dung
bản tóm tắt
thể hiện cụ
thể, đầy đủ
các luận điểm
về vấn đề cần
tìm hiểu.

– Nội dung
bản tóm tắt
thể
hiện
tương đối đầy
đủ các luận
điểm về vấn
đề cần tìm
– Trình bày hiểu.
Bản tóm tắt rõ ràng, có – Trình bày
kết quả tìm tính hệ thống, rõ ràng, có
hiểu
có tính thẩm tính
hệ
mĩ, thể hiện thống,
có
rõ mối quan tính
thẩm
hệ giữa các ý, mĩ, thể hiện
kết
hợp rõ mối quan
phương tiện hệ giữa các ý,
giao tiếp phi kết
hợp
ngôn ngữ, có phương tiện
tính sáng
giao tiếp phi
tạo.
ngôn ngữ.

– Nội dung
bản tóm tắt
cơ bản thể
hiện
được
một số luận
điểm về vấn
đề cần tìm
hiểu.

– Hồ sơ tổng
hợp đầy đủ
các
mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Hồ sơ tổng
hợp đầy đủ
các
mẫu
phiếu
được
yêu cầu.

– Hồ sơ tổng
hợp đầy đủ
các
mẫu
phiếu được
yêu cầu.

– Hồ sơ chưa
tổng hợp đầy
đủ các mẫu
phiếu
được
yêu cầu.

– Các phiếu
được sắp xếp
khoa
học
theo trình tự
thời gian thực
hiện.

– Các phiếu
được sắp xếp
khoa
học
theo trình tự
thời gian thực
hiện.

– Các phiếu
sắp xếp lộn
xộn, chưa rõ
về thời gian.

Cách sắp xếp,
– Các phiếu
tổng hợp hồ
được sắp xếp
sơ
khoa
học
theo trình tự
thời
gian
thực
hiện,
được
22

– Trình bày
tương đối rõ
ràng,
thể
hiện
mối
quan hệ giữa
các ý, có thể
mắc một số
lỗi về diễn
đạt.

– Nội dung
bản tóm tắt sơ
sài, chưa thể
hiện
được
những luận
điểm về vấn
đề cần tìm
hiểu.
– Trình bày
chưa
rõ
ràng, thiếu
thẩm
mĩ,
chưa
thể
hiện
được
mối quan hệ
giữa các ý,
mắc nhiều lỗi
diễn đạt.

trang trí bắt
mắt, sáng tạo.

23

– Có chú
thích,
đánh
dấu những tư
liệu hữu ích
để viết bài,
thực
hiện
buổi họp báo;
phác
thảo
một số ý
tưởng thực
hiện.

– Có chú
thích, đánh
dấu những tư
liệu hữu ích
để viết bài,
thực
hiện
buổi họp báo.

2. Rubric đánh giá sản phẩm bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Mức độ
Tiêu chí

Tiêu đề

Tóm tắt

24

Giỏi

Khá

Trung bình

Chưa đạt

Khái
quát
được
nội
dung chính
của bài viết,
có cách diễn
đạt hấp dẫn,
lôi
cuốn,
sáng tạo.

Khái
quát Khái quát nội
được
nội dung
chính
dung
chính của bài viết.
của bài viết,
có cách diễn
đạt rõ ràng.

Chưa
khái
quát được nội
dung chính
của bài viết.

Nêu được rõ
ràng bối cảnh
nghiên cứu,
câu
hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận, thể
hiện
được
mối liên hệ
giữa các yếu
tố này.

Nêu được cụ
thể bối cảnh
nghiên cứu,
câu
hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận.

Chưa
nêu
được
bối
cảnh nghiên
cứu,
câu
hỏi,
phương pháp
nghiên cứu
và kết luận.

Nêu được bối
cảnh nghiên
cứu, câu hỏi,
phương pháp
nghiên cứu và
kết luận, có
thể mắc một
số lỗi diễn đạt.

– Trình bày – Trình bày – Trình bày Không nêu
Nội
dung
được
một được
một được
một được cơ sở lí
nghiên cứu
cách cụ thể, cách cụ thể, cách sơ lược luận, kết quả

25

đầy đủ cơ sở
lí luận của
việc nghiên
cứu.
Thể
hiện
được
mối liên hệ
giữa cơ sở lí
luận với các
kết
quả
nghiên cứu.
– Lần lượt
trình bày kết
quả
nghiên cứu
theo các
phần/
chương/ mục
chính.
Các
phần/ chương/
mục đảm bảo
tính logic, thể
hiện những
phát
hiện
mới.
– Lập luận, lí
giải vấn đề rõ
ràng, thuyết
phục.
– Đưa ra bằng
chứng
và
phân tích để
làm rõ các
khía cạnh của
vấn đề rõ
ràng, thuyết
phục.
26

đầy đủ cơ sở
lí luận của
việc nghiên
cứu.
– Lần lượt
trình bày kết
quả
nghiên
cứu theo các
phần/ chương/
mục
chính.
Các
phần/
chương/ mục
đảm bảo tính
logic.
– Lập luận, lí
giải vấn đề
tương đối rõ
ràng.
– Đưa ra bằng
chứng
và
phân tích để
làm rõ các
khía cạnh của
vấn đề tương
đối rõ ràng
nhưng chưa
đầy đủ.

cơ sở lí luận nghiên cứu,
của
việc không
lập
nghiên cứu.
luận và đưa
– Lần lượt ra được bằng
trình bày kết chứng để làm
quả
nghiên sáng tỏ vấn
cứu theo các đề.
phần/ chương/
mục chính.
– Lập...
 
Gửi ý kiến