Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY 12. BÀI 2 ( BỔ SUNG ÔN TẬP)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:25' 22-09-2024
Dung lượng: 835.3 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2

BÀI 2:NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(Truyện hiện thực và lãng mạn - 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 0,5
tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
LÃO HẠC
(Nam Cao)
(Truyện hiện thực và lãng mạn )

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể,
điểm nhìn, nhân vật , đề tài, câu chuyện, sự kiện và mối quan hệ của
chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi
tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung, chủ đề văn bản.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản;
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ;
phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm.
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng
mạn qua các tác phẩm truyện.
-Nhận biết và phân tích được quan điểm của người viết về lịch sử, văn
hóa được thể hiện trong văn bản.
- Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn học đối
với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp
xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt
tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá
phù hợp.
- Đọc mở rộng : đọc các văn bản văn học có thể loại, độ dài tương
đương với các văn bản đã học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực
hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; năng lực giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
Biết cảm thông với nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp
đẽ của con người.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu
– Bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, nam

châm
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình
thành kiến thức mới.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm và thể loại của bài học; bước đầu
nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học. Qua đó, tạo hứng thú về chủ
điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện suy nghĩ về trả lời câu hỏi Tên bài
học Những ô cửa nhìn ra cuộc sống khiến cho bạn liên tưởng đến điều gì?
Hoặc cho HS xem 1 số bức tranh(vẽ, chụp) hình ảnh
những ô cửa và cho HS nêu cảm nhận. Những bức tranh gợi suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT .
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện
từng nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện từng nhiệm vụ
của HS. Trên cơ sở đó GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm và thể loại của
bài học:
Từ lâu hình ảnh những ô cửa luôn nhận được sự ưu ái đặc biệt trong
nghệ thuật, từ những tác phẩm hội họa kinh điển đến những thước phim
lặng câm, xa mờ, những bức ảnh chụp trầm lắng, ý vị ..tất cả sự chuyển
động của thế giới đều thông qua một ô cửa để ngắm nhìn.Vì những ô cửa
là một biểu tượng cho những góc nhìn, cách thức quan sát những điều
diễn ra hằng ngày bên ngoài thế giới của người nghệ sĩ nói chung, nhà
văn nói riêng.Và họ ghi nhận lại thế giới ấy bằng những cách thức khác
nhau: màu sắc, đường nét( hội họa), độ tối sáng..( nhiếp ảnh...) thì với
nhà văn đó là ngôn ngữ, thể loại văn học mà họ chọn....
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những khái niệm như phong
cách hiện thực, tính chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm
truyện, các giá trị của tác phẩm văn học
b. Sản phẩm: Phần tri thức trang 29,30 về phong cách hiện thực,
tính chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện, các giá trị
của tác phẩm văn học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện những nhiệm vụ HT sau:
(1) Xác định đặc điểm của phong cách hiện thực?
(2) Tính chỉnh thể của tác phẩm là gì?
(3) Thế nào là sự kiện trong tác phẩm truyện?
(4) Một tác phẩm VH có những giá trị nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
Cá nhân HS đọc mục Tri thức ngữ văn (SGK tr 29,30) thực hiện
nhiệm vụ HT
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

HT. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, hướng
dẫn HS xác định những nội dung cơ bản của các khái niệm ở SGK kết
hợp giải thích rõ ràng, sâu sắc hơn một số khái niệm (SGV tr76)
Hoạt động 2. Đọc văn bản Lão Hạc
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB, tạo sự liên
hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan
đến VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Hãy chia sẻ những thông tin về nông thôn và đời sống
nông dân VN thời Pháp thuộc, đặc biệt là giai đoạn trước CM.8 mà em
biết qua sách, báo, tài liệu lịch sử.
(2) Đọc box thông tin về tác giả Nam Cao (SGK, tr. 39) và
giới thiệu tác phẩm Lão Hạc (SGK, tr. 31), tóm tắt thông tin chính.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 HS chia sẻ thông tin tìm kiếm được với cả lớp.
(2) 1 HS trình bày thông tin tóm tắt. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn
dắt vào bài học và giới thiệu thêm một số thông tin về Nam Cao có ảnh
hưởng đến sáng tác của ông làm cơ sở HS hiểu văn bản.
- Xuất thân trong gia đình nông dân đông con ở vùng quê nghèo đói
Hà Nam với nạn cường hào, ác bá diễn ra nặng nề. Bản thân ông là trí
thức, bôn ba kiếm sống ở nhiều nơi, bằng nhiều nghề và cuối cùng làm
báo, viết văn và là người có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người,
nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ; gắn bó sâu nặng với bà con
ruột thịt ở quê hương. Điều đó tạo nên vốn sống, hình thành 2 nội dung
nổi bật trong sáng tác NC: người nông dân và người trí thức.
- Đề tài người nông dân: “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, Dì Hảo”, Một bữa no
+ Một bức tranh chân thực về nông thôn VN nghèo đói, thê thảm
những năm trước 1945.
+ Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những người thấp cổ
bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người bị đẩy vào tình trạng
bần cùng hóa bị tha hóa, lưu manh hóa.
+ Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chất lương
thiên của họ.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
– Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần
Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB và trả lời các câu hỏi cho
các thẻ đọc.
* Báo cáo, thảo luận:
Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trao đổi câu trả
lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp, thái độ của HS đối với việc đọc.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể,
điểm nhìn, nhân vật , câu chuyện, sự kiện và mối quan hệ của chúng trong
tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ;
phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm.
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và
lãng mạn qua các tác phẩm truyện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các nhiệm vụ học tập giáo viên giao
liên quan.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn.
Nội dung 1.Tóm tắt nội dung truyện Lão Hạc
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tóm tắt nội dung truyện ngắn Lão Hạc. (Gợi ý: Có thể tóm
tắt bằng các cách sau: 1.Tóm tắt các sự kiện chính theo trật tự thời gian
thông thường; 2. Theo mạch kể của truyện. Trình bày bẳng đoạn văn,
hoặc bằng sơ đồ tóm tắt gồm các phần như giới thiệu, diễn biến, kết
thúc).
(2) Nhận xét về đặc điểm cốt truyện của truyện ngắn Lão Hạc
(Gợi ý Đối chiếu với chuỗi các sự kiện được sắp xếp để tạo nên cốt truyện
Lão Hạc, cho biết các kiện ấy được kể theo trình tự nào, có dụng ý gì)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ HT theo
thứ tự (1)  (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm
HS trình bày kết quả thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV cần hướng dẫn nhận xét, đánh giá và
hướng dẫn cho HS từng nhiệm vụ dựa trên gợi ý sau:
* Tóm tắt
- Cách 1: tóm tắt các sự kiện theo trật tự thời gian thông thường
+ Giới thiệu: Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống với con chó
yêu quý. Vợ mất, con trai lão không có tiền cưới vợ đã bỏ làng đi phu
cao su.
+ Diễn biến: Do mất mùa, ốm đau, lão phải tiêu hết số tiền đã dành
dụm lo cho con cưới vợ. Lão dành bán con chó, rồi gửi tiền cho ông giáo
hàng xóm để nhờ lo hậu sự cho mình và nhờ ông giữ văn tự vườn cho
con trai. Lão ăn uống kham khổ, từ chối mọi sự giúp đỡ, cuối cùng lão

xin bả chó của Binh Tư, khiến ông giáo hiểu lầm lão có ý xấu.
+ Kết thúc: Lão Hạc ăn bả chó tự sát. Không ai hiểu vì sao lão chết
đau đớn như vậy, trừ ông giáo và Binh Tư. Ông giáo nhận ra mình đã
hiểu sai lão Hạc.
- Cách 2: theo mạch kể của truyện
+ Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc bán chó  Ông giáo
thờ ơ nghĩ về năm quyển sách của mình và hồi tưởng về đứa con trai
của lão Hạc đã đi phu ở Nam Kỳ  Ông giáo hiểu ra con chó là kỉ vật
của đứa con, nên rất quý giá với lão Hạc.
+ Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc đã bán chó  Ông giáo
xót xa, đồng cảm với lão Hạc và không còn tiếc sách của mình  Lão
Hạc ngỏ ý gửi vườn và một số tiền cho ông giáo để lo hậu sự cho mình
 Từ đó, lão Hạc chỉ ăn khoai ráy và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông
giáo.
+ Ông giáo nghe Binh Tư nói về việc lão Hạc xin bả chó và thất vọng
về con người lão Hạc  Ông giáo và người trong làng chứng kiến lão
Hạc tự tử bằng bả chó  Ông giáo tự hứa sẽ giữ gìn mảnh vườn cẩn
thận và giao lại cho con trai lão.
* Nhận xét
- Chuỗi sự kiện tạo nên cốt truyện này không đi theo trật tự thời
gian thông thường, mà theo hành trình nhận thức của ông giáo về lão
Hạc: từ thông cảm, chia sẻ, đến hiểu lầm và nhận ra sự thật cuối cùng
về con người lão.
- Cốt truyện của Nam Cao thường đi theo hành trình tâm lí nhân vật
chứ không phải theo trật tự thời gian thông thường. Truyện Lão Hạc tiêu
biểu cho đặc điểm này.
Nội dung 2. Ngôi kể, điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ HT:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng
ngôi kể, điểm nhìn đó trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân
HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện câu
trả lời trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá dùng phương pháp
dạy học theo mẫu kết hợp kỹ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu cho học
sinh quan sát, lắng nghe, rút ra cách thức thực hiện khi nhận xét về tác
dụng của việc lựa chọn ngôi kể và điểm nhìn theo gợi ý sau:
– Truyện được kể từ ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn ngôi thứ nhất từ
ông giáo.
- Tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn này:
+ Toàn bộ cuộc đời lão Hạc hiện lên qua cái nhìn, cảm xúc
và suy nghĩ của ông giáo, kể cả những hiểu lầm hoặc đánh giá lầm của
chính bản thân ông về lão Hạc.
Khi lựa chọn điểm nhìn này, kết cấu toàn bộ truyện ngắn
được tổ chức xoay quanh hành trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc:
Lần thứ nhất, lão Hạc sang nhà ông giáo kể về ý định bán chó, ông giáo
nhớ lại những gì đã biết về con trai của lão và thấu hiểu sự yêu quý của
lão dành cho con chó và ý định không muốn bán chó.  Lần thứ hai, lão

Hạc sang nhà ông giáo nói về việc đã bán chó và ý định gửi văn tự vườn
cho ông giáo, sau đó ông thấy lão ăn uống kham khổ và từ chối mọi sự
giúp đỡ của ông.  Cuối cùng, nghe Binh Tư kể lão xin bả chó, ông hiểu
lầm và thất vọng về lão Hạc. Khi chạy sang nhà lão Hạc chứng kiến cái
chết đau đớn của lão, ông giáo mới hiểu và nhận ra cuộc đời không hẳn
như ông nghĩ.
+Thể hiện rõ tính cách nhân từ, tốt bụng và những nỗ lực muốn
thấu hiểu con người của ông giáo. Đó là hành trình gian nan để hiểu
đúng về một con người
Cuộc đời lão Hạc hiện lên trước mắt chúng ta qua lăng kính của
ông giáo. Ông giáo là hàng xóm của lão Hạc, là người có học thức, hiểu
biết, chân thành, tốt bụng và rất gần gũi với lão. Nhưng ông vẫn hiểu lầm
về lão Hạc không chỉ một lần: Thứ nhất, ông từng nghĩ “Lão quý con chó
Vàng của lão đã thấm vào đâu so với tôi quý năm quyển sách của tôi…”,
phải đến khi chứng kiến lão Hạc dằn vặt sau khi bán chó ông mới nhận ra
“Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa”.
Thứ hai, ông từng nghĩ “Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như
ai hết.” và phải đến khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc ông mới
nhận ra “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác.” Vòng lặp hiểu sai – nhận ra – hiểu sai
– nhận ra đó cho ta thấy việc hiểu một con người khó khăn đến mức nào.
Đây không chỉ đơn giản là câu chuyện về một cuộc đời nghèo khổ nhưng
lương thiện, mà còn là câu chuyện về hành trình gian nan để hiểu đúng
về một con người
Nội dung 3. Nhân vật lão Hạc và ông giáo
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm hiểu nhân vật lão Hạc và ông giáo
bằng cách hoàn thành các PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tìm hiểu về nhân vật lão Hạc
1.Hoàn cảnh sống của lão Hạc.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2 Nêu một số nét tính cách nổi bật của nhân vật lão Hạc và cho
biết những chi tiết nào thể hiện tính cách đó.
Tính cách
Chi tiết thể hiện
...
...
...
...
3.Mối liên hệ giữa tính cách và hoàn cảnh sống.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4.Nhân vật khắc họa qua những phương diện nào, tiêu biểu cho
tầng lớp nào trong xã hội VN trước CM.8
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………
PHIẾU HỌC TẬP 2
Tìm hiểu về nhân vật ông giáo
1. Điền vào bảng các thông tin sau: chi tiết, từ ngữ thể hiện
suy nghĩ, cảm nhận của ông giáo về hành động của lão Hạc;
nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc từ
các chi tiết đó

Thời điểm
Khi nghe lão
Hạc nói về việc
bán chó
Khi nhớ lại
nguồn gốc của
con chó và hoàn
cảnh của lão
Hạc
Khi lão Hạc nói
bán con chó
Khi lão Hạc ăn
khoai ráy qua
ngày và từ chối
sự giúp đỡ của
ông giáo
Khi nghe Binh
Tư nói về việc
lão Hạc xin bả
chó
Khi chứng kiến
cái chết của lão
Hạc

Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, cảm nhận của ông
giáo về hành động của lão
Hạc

Nhận xét về
thái độ, tình
cảm của ông
giáo đối với
lão Hạc
.

2. . Đọc đoạn văn sau: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu
ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần
tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; kho ̂ng bao giờ ta
thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...” (Lão

Hạc). hãy cho biết đọan văn thể hiện quan niệm của ông giáo về
vấn đề gì; ông đã “cố tìm mà hiểu” lão Hạc như thế nào?
.................................................................................................................
.......................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ HT . GV
kẻ PHT lên bảng
* Báo cáo, thảo luận: đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa
trên gợi ý sau:

PHIẾU HỌC TẬP 1
Tìm hiểu về nhân vật lão Hạc
1.Hoàn cảnh sống của lão Hạc.
- Là nông dân ở nông thôn nghèo, người làng xung quanh đều vất vả
kiếm sống, bon chen giành giật nhau từng công việc kiếm tiền, bằng
những nghề lương thiện lẫn bất lương.
- Từng có gia đình hạnh phúc, tôn trọng và yêu thương nhau.
- Vợ mất sớm, con đi xa, tuổi già neo đơn, chỉ còn con chó bầu bạn.
2 Nêu một số nét tính cách nổi bật của nhân vật lão Hạc và cho
biết những chi tiết nào thể hiện tính cách đó.
Tính cách
Chi tiết thể hiện
Nhân hậu, – Lo lắng sắp xếp chu toàn mọi thứ cho cuộc đời
giàu lòng
con, không cho con bán vườn vì lo cho đời sống
yêu thương của con sau này.
– Nhìn con chó luôn nhớ đến con, trông ngóng thư
con.
– Đau khổ vì sợ mất con khi con nộp thẻ đi phu.
– Giữ gìn mảnh vườn cho con, thà chết chứ không
bán đi một sào.
– Chăm sóc con chó Vàng như con cháu mình (tắm
rửa bắt rận, gọi “cậu”, tâm sự với nó như với cháu
mình, cho ăn trong bát,…).
– Đau đớn, dằn vặt khi buộc phải bán con chó
Vàng
Tự trọng
– Dù nghèo đói nhưng vẫn tự chuẩn bị tiền lo hậu
sự cho mình, không muốn phiền đến hàng xóm.
– Cương quyết không nhận sự giúp đỡ từ ông giáo.
– Chọn cái chết bằng bả chó để không làm phiền
mọi người.
3.Mối liên hệ giữa tính cách và hoàn cảnh sống.
- Hoàn cảnh gia đình khiến cho lão Hạc luôn có xu hướng bảo vệ tâm
nguyện của người vợ đã mất ( giữ mảnh vườn cho con) và chăm lo cho

đứa con độc nhát dù anh đã trưởng thành (lo lắng sắp xếp tương lai cho
con)
- Giữa làng xóm khốn khó, phức tạp, bon chen, lão Hạc luôn giữ tâm
hồn lương thiện, trong sáng, lão tự trọng bao nhiêu thì cũng tôn trọng
người khác bấy nhiêu.
4.Nhân vật khắc họa qua những phương diện nào, tiêu biểu cho
tầng lớp nào trong xã hội VN trước CM.8
- Nhân vật khắc họa qua những phương diện: ngoại hình, diễn biến tâm
lí
- Nhân vật lão Hạc là điển hình của tầng lớp nông dân VN trước CM.8:
nghèo khổ, khốn cùng, bị đẩy vào hoàn cảnh buộc phải lựa chọn giữa
một bên là hi sinh nhân cách và đạp lên người khác để có miếng ăn mà
sống, và một bên là chết để dành sự sống cho gia đình, người thân và
bảo toàn lòng tự trọng.

PHIẾU HỌC TẬP 2
Tìm hiểu về nhân vật ông giáo
1. Điền vào bảng các thông tin sau: chi tiết, từ ngữ thể hiện
suy nghĩ, cảm nhận của ông giáo về hành động của lão
Hạc; nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão
Hạc từ các chi tiết đó

Thời điểm
Khi nghe lão
Hạc nói về việc
bán chó

Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, cảm nhận của ông
giáo về hành động của lão
Hạc

Nhận xét về
thái độ, tình
cảm của ông
giáo đối với
lão Hạc
Thờ ơ, không
quan tâm

Trong lòng tôi rất dửng dưng.
Tôi nghe câu ấy đã nhàm rồi…
Làm quái gì một con chó mà
lão có vẻ băn khoăn quá thế
Khi nhớ lại
Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão
Cảm động, thấu
nguồn gốc của
không muốn bán con chó vàng
hiểu
con chó và hoàn của lão. Lão chỉ còn mình nó để
cảnh của lão
làm khuây
Hạc
Trông lão cười như mếu và đôi
Xót xa, đồng
mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn
cảm
Khi lão Hạc nói
ôm choàng lấy lão mà oà lên
bán con chó
khóc. Bây giờ thì tôi không xót
năm quyển sách của tôi quá
như trước nữa
Khi lão Hạc ăn
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy
Thương cảm
khoai ráy qua
và tôi cũng buồn lắm. Những
cho lão Hạc xen
ngày và từ chối
người nghèo nhiều tự ái vẫn
lẫn trách móc
sự giúp đỡ của
thường như thế. Họ dễ tủi thân lão quá tự ái và
ông giáo
nên rất hay chạnh lòng
không hiểu

Khi nghe Binh
Tư nói về việc
lão Hạc xin bả
chó

Khi chứng kiến
cái chết của lão
Hạc

mình
Đau xót, thất
vọng về lão Hạc
và cuộc đời

Thì ra đến lúc cùng lão cũng có
thể làm liều như ai hết… Con
người như thế ấy bây giờ cũng
theo gót Binh Tư để có ăn ư?
Cuộc đời quả thật cứ một ngày
một thêm đáng buồn
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã
Xúc động, đau
đáng buồn, hay vẫn đáng buồn
buồn nhưng
nhưng lại đáng buồn theo một
không còn thất
nghĩa khác… Nhưng nói ra làm vọng về lão Hạc
gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên
và cuộc đời
lòng mà nhắm mắt…
Thái độ, tình cảm của ông giáo có những thay đổi
qua diễn biến truyện

2. Đọc đoạn văn sau: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu
ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần
tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; kho ̂ng bao giờ
ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...”
(Lão Hạc). hãy cho biết đọan văn thể hiện quan niệm của ông
giáo về vấn đề gì; ông đã “cố tìm mà hiểu” lão Hạc như thế
nào?
– Đoạn văn thể hiện quan niệm của ông giáo về cách để hiểu
đúng, hiểu sâu về người khác. Theo ông giáo, để hiểu đúng, hiểu sâu
về người khác, ta cần có cả sự độ lượng, cảm thông lẫn sự nỗ lực không
ngừng. Việc nhận thức đúng đắn về một con người đòi hỏi ta phải “cố”,
phải luôn đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu cảm cho tâm
tư của họ và hơn nữa, phải luôn nhận thức lại, lật lại những gì mình đã
biết về họ, vượt qua những thiên kiến có sẵn trong mình. Bởi con người
là một thực thể không ngừng thay đổi nên chúng ta khó có thể có lời
kết luận cuối cùng về một con người.
– Hành trình “cố tìm” của ông giáo để “hiểu” lão Hạc: Ông giáo đã
không ngừng vượt qua những thiên kiến bản thân để cố gắng thấu hiểu
cho lão Hạc: ông đã vượt qua suy nghĩ chủ quan ban đầu của mình khi
nghĩ con chó Vàng chỉ như một món tài sản, không so được với sách vở
của ông, để thấu hiểu vì sao lão Hạc lại đau buồn khi phải bán chó.
Nhưng cuối cùng, ông vẫn rơi vào sự hiểu lầm tai hại, chỉ vì vô tình
chấp nhận cái nhìn hẹp hòi, thiên kiến của Binh Tư về lão Hạc.
Bước 2. Tìm hiểu một số giá trị của truyện ngắn Lão Hạc
* Giao nhiệm vụ HT: GV cung cấp cho HS một số dữ kiện lịch sử
về nước ta ở thời kì trước Cách mạng tháng Tám 1945 (SGV, tập một, tr.
82) và hướng dẫn HS trả lời những câu hỏi sau:
( 1) Em có suy nghĩ gì về quan niệm của ông giáo “để hiểu
đúng, hiểu sâu về người khác, ta cần có cả sự độ lượng, cảm thông lẫn sự
nỗ lực không ngừng, cần phải cố”
(2) Em có nhận xét gì về cuộc sống của người nông dân Việt

Nam trước CM.8 qua truyện Lão Hạc?
(3) Theo bạn, tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao được viết theo
phong cách lãng mạn hay hiện thực? Căn cứ vào đâu để khẳng định như
vậy?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS
dựa trên gợi ý sau:
- Lão Hạc mang giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ
- Gía trị nhận thức: Lão Hạc mang đến những hiểu biết về nông
thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đang dần suy tàn,
kiệt quệ, nông dân bị bần cùng hoá, gần như chỉ còn đường chết để bảo
vệ chút thiện lương cuối cùng: thanh niên nông thôn bỏ làng đi phu trong
các đồn điền của Pháp (dù văn hoá Bắc Bộ vốn rất trọng việc gắn bó với
quê hương làng xóm), khiến mô hình gia đình truyền thống dần rạn vỡ;
các ngành nghề thủ công truyền thống dần mai một (làng lão Hạc bị mất
vé sợi khiến nghề dệt suy tàn), thợ thủ công thất nghiệp, đời sống sa sút,
khó khăn; làng quê tiêu điều do mất mùa, người nông dân không sống nổi
trên mảnh đất của chính mình, họ phải tranh giành nhau từng công việc
để kiếm sống.
- Gía trị thẩm mĩ: Lão Hạc thể hiện rõ đặc trưng phong cách hiện
thực

Đề tài

Cảm
hứng

Nghệ
thuật

Phong cách hiện
thực
Đời sống hằng ngày,
cuộc sống và môi
trường xã hội đương
thời
Phê phán, bóc trần
những tiêu cực của
thực tại
Có xu hướng khắc hoạ
chính xác, tỉ mỉ những
bức tranh chân thực
về cuộc sống và môi
trường xã hội, những
nhân vật điển hình
cho một hoàn cảnh,
tính cách, số phận
trong xã hội

Thể hiện trong Lão Hạc
Nông thôn Việt Nam và đời sống
người nông dân trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
Phơi bày hiện thực tăm tối và đời
sống khốn cùng của người nông
dân, từ đó ca ngợi sức mạnh của
tình yêu thương và bản chất lương
thiện của họ.
Sử dụng một loạt những hình ảnh,
chi tiết chân thực, xuất phát từ đời
sống nông thôn Việt Nam trước
Cách mạng tháng Tám năm 1945
thời Nam Cao sống (nông thôn mất
mùa, làng bị mất vé sợi, dân làng
tranh nhau chút kế sinh nhai, thanh
niên nông thôn nộp thẻ đi phu đồn
điền thực dân Pháp); nhân vật điển
hình cho tầng lớp nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945.

- Gía trị giáo dục: HS tự do trình bày quan điểm cá nhân miễn là lập
luận hợp lí, chặt chẽ.
3. Hoạt động 3 : Đọc văn bản 2: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam)
3.1 Trước đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi
đọc.
b. Nội dung : Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: (1) Khi chờ đợi một điều gì đó quan trọng với bản thân, em
thường có tâm trạng cảm xúc như thế nào? Hay chia sẻ điều đó với các bạn trong lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ
sở đó, GV dẫn dắt vào bài học
Khi chờ đợi một điều gì đó quan trọng với bản thân, em thường có tâm trạng hồi hộp,
háo hức, hay suy nghĩ về điều đó.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b.Nội dung : Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần
Đọc VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
– HS đọc diễn cảm một số đoạn trước lớp do GV yêu cầu. Các HS khác đánh giá kết
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS; ghi nhận tưởng
tượng, suy luận của HS. Không tính đúng sai . GV khái quát lại vài nét về tác giả, tác

phẩm
* Đọc: - HS đọc diễn cảm
* Nét chính về tác giả và tác phẩm
- Thạch Lam (1910 – 1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn
Tường Lân). Quê nội ở Quảng Nam nhưng ông sinh ra tại Hà Nội và có nhiều năm
tháng tuổi thơ sống ở quê ngoại, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Văn chương có
giọng điệu trữ tình hướng nội, đi vào phân tích thế nội tâm, phân tích cảm giác, cảm
xúc rất tinh tế, giàu chất thơ, nhiều truyện ngắn không có cốt truyện
-Tác phẩm Hai đứa trẻ : Trích trong tập truyện Nắng trong vườn (1938)
- Bố cục:
+ Phần 1(Từ đầu đến … nhỏ dần về phía làng): Cảnh phố huyện lúc chiều xuống.
+ Phần 2 (Tiếp theo đến …cảm giác mơ hồ không hiểu): Cảnh phố huyện về đêm.
+ Phần 3 (Còn lại): Cảnh chuyền tàu đêm đi qua phố huyện.
*Gợi ý các box
Yêu cầu của thẻ chỉ dẫn

Trả lời

1. Theo dõi: Chú ý những từ - Phương tây đỏ rực lửa cháy
ngữ, hình ảnh được dùng để - Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
miêu tả cảnh hoàng hôn trong - Dãy tre làng đen lại
phần văn bản này.

- Tiếng muỗi vo ve 
- Tiếng trống thu không 
- Cảnh chiều tàn mang một nét đặc trưng của
miền quê Việt Nam

2. Suy luận: Chi tiết này cho thấy Cảnh buôn bán gợi ra một đời sống cực khổ của
việc buôn bán của người dân phố người dân nơi phố huyện: bé nhỏ, tội nghiệp, ai
huyện như thế nào?

cũng sống một cách âm thầm, nhẫn nhục, lam lũ.

3. Suy luận: Qua chi tiết này, bạn Liên là cô bé rất khéo léo, đảm đang, tháo vát
hiểu thêm điều gì về nhân vật
Liên?
4. Theo dõi: Bầu trời đêm và Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri (từ nhân vật Liên).
không gian phố huyện trong
đoạn này được miêu tả qua điểm
nhìn của ai?
5. Theo dõi: Chú ý tâm trạng và - Trước khi tàu đến, An dù đã rất buồn ngủ nhưng

cảm xúc của chị em Liên trong vẫn dặn dò chị nhớ gọi mình để kịp nhìn thấy tàu
lúc đoàn tàu đến.

qua.
- Liên chăm chú để ý đến từng dấu hiệu của con
tàu: “ngọn lửa xanh biếc”, “tiếng còi vang lại,
kéo dài ra theo ngọn gió xa xôi”. 
→ Háo hức, mong ngóng chuyến tàu đến

3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của
những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi 1, 2a, 3, 4, 5a trong SGK, tr. 39.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: 1. Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch lam)
Nội dung 1: Tóm tắt cốt truyện
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Tóm tắt nội dung truyện ngắn Hai đứa trẻ. (Gợi ý: Có thể
tóm tắt bằng các cách sau: 1.Tóm tắt các sự kiện chính theo trật tự thời
gian thông thường; 2. Theo mạch kể của truyện. Trình bày bẳng đoạn
văn, hoặc bằng sơ đồ tóm tắt gồm các phần như giới thiệu, diễn biến,
kết thúc).
(2) Nhận xét về đặc điểm cốt truyện của truyện ngắn Hai đứa
trẻ (Gợi ý Đối chiếu với chuỗi các sự kiện được sắp xếp để tạo nên cốt
truyện Hai đứa trẻ, cho biết các kiện ấy được kể theo trình tự nào, có
dụng ý gì)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ HT theo
thứ tự (1)  (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm
HS trình bày kết quả thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV cần hướng dẫn nhận xét, đánh giá và
hướng dẫn cho HS từng nhiệm vụ dựa trên gợi ý sau:
Cách 1: Tóm tắt các sự kiện theo trật tự thời gian thông thường

- Tóm tắt nội dung câu chuyện:
– Liên và An xuất thân trong một gia đình công chức khá giả ở Hà Nội.

Giới thiệu

– Khi gia cảnh sa sút, hai chị em theo cha mẹ về sống ở một phố huyện
nghèo và được mẹ giao cho trông coi một cửa hàng tạp hoá nhỏ.
– Khi chiều xuống, Liên và An dọn cửa hàng. Liên cảm thấy lòng buồn
man mác trước cảnh chiều tàn.
– Đêm xuống, chị em Liên lặng lẽ quan sát cuộc sống u buồn nơi phố

Diễn biến

huyện, xúc động và xót xa trước cuộc sống của các em bé nghèo, mẹ
con chị Tí, gia đình bác xẩm, bà cụ Thi, bác phở Siêu,...
– Đến khuya, chị em Liên cố thức để chờ chuyến tàu đêm từ Hà Nội.

- Đặc điểm cách xây
dựngtàucốt
Truyện
ngắn
đơn
giản,
Chuyến
gợitruyện:
nhớ những
kỉ niệm
về có
tuổicốt
thơtruyện
sung túc,
tươi
đẹp.ít tình
tiết, cũng không có nhiều cao trào, xung đột, chuỗi sự kiện cấu tạo nên cốt truyện
– Khi con tà...
 
Gửi ý kiến