BÀI 32 : POLYMER

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 20h:59' 17-02-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 20h:59' 17-02-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Ngày lập kế
hoạch
02/2/2025
Tiết
Ngày thực hiện
Điều chỉnh
40,41 9C -T5
17,24/2/2025
9B –T3 12,19/2/2025
9A –T4 19,26/2/2025
9D –T4 15,22/2/2025
TIẾT 40,41 - Bài 32. POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer
thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer
không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung
vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer, monomer, mắt xích,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao
su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng
thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các
monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất
polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả; Trình bày được ứng dụng của
polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh
học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong
đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn
cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng nước, ...,
powerpoint bài giảng.
- Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng bọc thực
phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
- Hoá chất: nước cất.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn, diêm
hoặc bật lửa.
- Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C6H10O5)n, tinh bột được tạo thành do hàng nghìn đơn vị
glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose (C6H10O5) này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
..............................................................................................................................................
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó
là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Câu 3.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi
đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng thuộc
loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật
dụng bằng nhựa
Cách sử dụng, bảo quản
Khái niệm
trong gia đình và
tìm hiểu xem chúng
Chất dẻo
được làm từ loại
Tơ
nhựa nào, cần lưu ý
Cao su
gì khi sử dụng.
Vật liệu composite
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần,
áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Em hãy liệt kê một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE.
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế
ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
................................................................................................................................................................
......
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột, cellulose và
protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene. Hình 2: tinh bột.
Hình 3: cellulose.
Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy trên màn
hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hình ảnh trình chiếu
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất, nhiều đáp án
đúng nhất là đội chiến thắng
Học sinh quan sát vật
mẫu và hình và trả lời
các câu hỏi của giáo
viên đưa ra.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và protein được gọi
là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính chất và ứng dụng như thế
nào?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer
thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1. Giáo viên giới thiệu
+ Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer.
+ Một số ví dụ về polymer, monomer và mắt xích được trình bày trong Bảng 32.1 ở SGK, trang
141.
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng hợp các
polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH
của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của tinh bột rất lớn.
Cụ thể: Tinh bột là hỗn hợp: amilose (chiếm từ 20 – 30 %) và amilopectin (chiếm từ 70 – 80%).
Phân tử khối của amilose vào khoảng 150 000 – 600 000 (ứng với n khoảng 1000 – 4000). Phân tử
khối của amilopectin vào khoảng 300 000 – 3 000 000 (ứng với n từ 2000 đến 200 000).
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 3. a.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
– Đều có khối lượng phân tử rất lớn
Giống nhau – Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi lặp lại
nhiều lần trong phân tử.
Có sẵn trong thiên nhiên.
Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học.
Khác nhau
Ví dụ: tinh bột, cellulose,
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
protein, tơ tằm, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu
hoá.
Câu 4. a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi nylon …
* Bài tập vận dụng:
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung
của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu
học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C 6H10O5)n, tinh bột được tạo thành do
hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose (C6H10O5)
này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
–
+ Quan sát video: Video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp khai thác thông tin
trong SGK, trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành
mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 3.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn
gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm
(polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo
em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer
tổng hợp.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
Hoạt động của
HS
HS nhận nhiệm
vụ.
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành viên, hai
thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được
từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập
số 1
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH của phản
ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
1. Khái niệm
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là
mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene (CH 2=CH2)
là monomer, nhóm –CH2–CH2– là mắt xích; n là số mắt xích (n là số nguyên rất
lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Phân loại
POLYMER
Polymer thiên nhiên
Có sẵn trong thiên nhiên
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
tằm, protein,…
Polymer tổng hợp
Được tổng hợp bằng phương
pháp hóa học
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
3. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
HS tìm hiểu sau
khi học xong bài
học, ghi chếp nội
dụng với vở
Hoạt động 2.2: Tính chất vật lý của polymer
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
b. Nội dung:
- Học sinh làm thí nghiệm, rút ra tính chất vật lý của polymer
- Lưu ý: Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ. Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác
định.
- GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm mẫu vật, nêu khái niệm, cách sử
dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng polymer trong gia đình an toàn, hiệu quả thông qua các
hình thức: canva, PowerPoint…
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
c. Sản phẩm:
+ PE, PVC, tinh bột không tan trong nước lạnh.
+ Tinh bột tan một phần trong nước nóng. PE và PVC không tan trong nước nóng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Giáo viên chia lớp 6 HS/1 nhóm
+ Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống nghiệm 5, 6
chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
HS tìm hiểu sau khi học
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước hoặc các xong bài học, ghi chếp
dung môi thông thường.
nội dụng với vở
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như cao su
thiên nhiên tan được trong xăng....
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số vật liệu polymer phổ biến
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm chuẩn bị lên
palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn thành phiếu học
tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật
Khái niệm
Chất dẻo
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều vật dụng
trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành công nghiệp. –
– Là loại vật liệu được Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt
chế tạo từ các
cao, hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn
polymer có tính dẻo.
nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ nhựa thích
hợp với mục đích sử dụng.
Tơ
– Là những vật liệu
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số loại có thể
polymer có cấu tạo
dùng làm lưới, các loại dây kéo,… – Đọc kĩ hướng dẫn sử
mạch không phân
dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt, nhiệt độ là,
nhánh và có thể kéo
sấy và chất giặt rửa phù hợp.
dài thành sợi.
Cao su
– Là vật liệu được tổ
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa
hợp từ hai hay nhiều
nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô
vật liệu khác nhau,
tô, máy bay, tàu thuyền,…
gồm vật liệu cốt và
vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
composite
polymer có tính đàn
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
hồi.
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp, không để
nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng, dầu, mỡ, hoá chất
dính vào cao su.
dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử
dụng.
* Một số kí hiệu chú ý khi dùng đồ nhựa:
* Kí hiệu khả năng tái chế của đồ nhựa
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo giúp người sử dụng, bảo quản quần áo đúng cách.
* Một số kí hiệu về hướng dẫn cách giặt quần áo:
* Một số kí hiệu về hướng dẫn về việc vắt và sấy quần áo:
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
HS nhận
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, kết hợp
thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Khái niệm
nhiệm vụ.
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Câu
2. Các kí
Vật liệu composite
hiệu
in
trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng
nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử
dụng.
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính
kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhận xét, có
thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
III. MỘT SỐ VẬT LIỆU POLYMER PHỔ BIẾN
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.
Hình. Một số sản phẩm từ chất dẻo
– Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng
ngày và nhiều ngành công nghiệp.
– Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao (bếp gas, lò nướng,...), hạn
chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
– Trên các vỏ chai, hộp, đồ dùng bằng nhựa thường có các kí hiệu an toàn và kí hiệu phân
loại nhựa.
Thảo luận
nhóm.
- HS khác
nhận xét
Ghi nhớ kiến
thức và ghi
nội dung vào
vở
An toàn khi đựng Sử dụng trong
An toàn khi Dùng được trong Mã số nhận
thực phẩm
máy rửa chén
đông lạnh
lò vi sóng
diện nhựa
Hình. Ý nghĩa các kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa gia dụng
2. Tơ
– Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành
sợi.
– Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên (như tơ tằm, bông vải, len
lông cừu,...); tơ tổng hợp (như tơ nylon, tơ polyester,...);...
– Để các vật dụng làm từ tơ (quần áo, chăn, ga,...) được bền, đẹp, cần đọc kĩ hướng dẫn sử
dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng máy), nhiệt độ là, sấy và chất
giặt rửa phù hợp.
3. Cao su
– Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
– Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên (được lấy từ mủ cây cao su) và cao su
tổng hợp (được tổng hợp từ một số monomer như cao su buna, cao su buna – S, cao su buna
– N).
– Cao su có tính chất đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách
điện,... nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất các loại lốp xe, băng
tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,...
– Khi sử dụng các vật dụng làm bằng cao su, cần tránh để chúng tiếp xúc với xăng, dầu,
acid, kiềm và không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
4. Vật liệu composite
– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật
liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi (sợi thuỷ
tinh, sợi carbon,...) và dạng hạt.
– Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn (như một số polymer) đóng vai trò liên
kết các vật liệu cốt với nhau).
– Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hoá
chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,...
Hình. Gỗ nhựa composite được làm từ bột gỗ (cốt) và nhựa PE (nền)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer
không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung
vật liệu polymertrong đời sống.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức Bài 24. Alkene và tham gia trò chơi “ống kính thần kỳ” trả lời
câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của polyethylene
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các polymer không
phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng,
phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Em hãy liệt kê một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE.
– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...
– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất, nước; gây
nguy hại cho các loài động vật, ...
Câu 2. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô nhiễm môi
trường do rác thải polymer.
b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều biết, rác
thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông thường, một chiếc chai
lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm
năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây hại cho môi trường sống của con người rất nhiều.
Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của con người. Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý
thức khi sử dụng đồ nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn
những sản phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác
thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ sinh thái
cho thế hệ tương lai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm
Giáo viên chia lớp 6 học sinh/ 1 nhóm tìm hiểu ứng dụng của polyethylene
vụ.
+ Tổ chức trò chơi “Ống kính thần kì”. Luật chơi:
Chia nhóm
Có 6 hình ảnh bị che đi một phần.
Học sinh quan sát mỗi hình ảnh thông qua ống kính trong 10s.
Học sinh đoán ứng dụng của polyethylene dựa trên hình ảnh gợi ý.
Cốc đĩa, thìa, dĩa nhựa
Chai, lọ nhựa
Túi đựng
Ống nhựa
Lớp cách điện trong dây cáp điện
Đồ chơi trẻ em
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các
polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn chế gây ô
nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các HS lần lượt trình bày các câu trả lời.
- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình , nêu ý kiến (nếu có).
- GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của HS.
+ Nêu kết luận chung:
Tổng kết:
IV. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
1. Ứng dụng của polyethylene
Polyethylene được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất
bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...
2. Ô nhiễm môi trường do sử dụng vật liệu polymer
– Rác thải polymer là mối nguy lớn về ô nhiễm môi trường.
- Đại diện trả lời
câu hỏi
HS tìm hiểu sau
khi học xong bài
học, ghi chếp
nội dụng với vở
Hình. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer
– Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do polymer, chúng ta nên:
+ Hạn chế sử dụng polymer không phân huỷ sinh học.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường (không xả rác, tăng cường sử dụng bao bì tự phân
huỷ sinh học, ...).
– Để hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer, theo
khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cần áp dụng nguyên tắc 5R để giảm
thiểu rác thải nhựa.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Áp dụng được những kiến thức đã học về protein để thực hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên
yêu cầu.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm: 1-D; 2-B, 3-D; 4-B; 5-B; 6-D; 7-C.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
Học sinh tham
– GV thực hiện tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.
gia trò chơi
Luật chơi:
Các sinh vật biển đang bị vướng phải túi nylon.
HS lựa chọn loài sinh vật biển, trả lời câu hỏi trong thời gian 15giây Trả lời đúng,
HS sẽ cứu được sinh vật đó.
Câu 1. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
A. Polymer là những chất có phân tử khối lớn.
B. Polymer là những chất có phân tử khối nhỏ.
C. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết
với nhau tạo nên.
D. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với
nhau tạo nên.
Câu 2. Cho các chất sau: Tinh bột, xà phòng, cellulose, protein, chất béo, glucose,
saccharose, PE, PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa. Dãy gồm các chất polymer là:
A.
tinh bột, xà phòng, cellulose, protein.
B.
tinh bột, tơ tằm, cellulose, protein.
C.
chất béo, glucose, saccharose, PE.
PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa.
Câu 3. Một polymer (Y) có cấu tạo mạch như sau: … –CH 2–CH2–CH2–CH2–CH2–
CH2– …
Công thức 1 mắt xích của polymer (Y) là
A. –CH2 –CH2 –CH2 –.
B. –CH2 –CH2 – CH2 –CH2 –.
C. –CH2 –.
D. –CH2 –CH2 –.
Câu 4. Monomer nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE?
A. methane.
B. ethylene.
C. acethylene.
D.
Vinyl chloride.
Câu 5. Tơ nilon được gọi là
A. Tơ thiên nhiên.
B. Tơ tổng hợp.
C. Tơ nhân tạo
D. Vừa là tơ nhân tạo vừa là tơ
thiên nhiên.
Câu 6. Dãy nào sau đây đều gồm các chất thuộc loại polymer?
A. Methane, ethylene, polyethylene.
B. Methane, tinh bột, polyethylene.
C. Poly (vinyl chloride), ethylene, polyethylene.
D. Poly (vinyl chloride), tinh bột, polyethylene.
Câu 7. Cao su Buna là cao su tổng hợp rất phổ biến, có công thức cấu tạo như sau:
…–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–…
Công thức một mắt xích và công thức tổng quát của cao su Buna là
A. –CH2–CH=CH– và [–CH2–CH=CH–]n
B. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n
C. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–]n
D. –CH2–CH=CH–CH2–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời
–
HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
câu hỏi
–
HS trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
–
Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
–
HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.
Tổng kết
GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài polymer vào thực tế cuộc sống.
b.
Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập
c.
Sản phẩm:
Câu 1. Việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân hủy sinh học có tác dụng
rất lớn đối với môi trường.
– Giảm được các vật liệu polymer không phân hủy.
– Giảm được lượng khí thải gây ô nhiễm do quá trình sản xuất vật liệu polymer.
– Giảm được nguy cơ ăn phải các hạt vi nhựa.
–…
Câu 2.
d.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Câu 1. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer ngày càng trầm trọng, trở thành
vấn ...
hoạch
02/2/2025
Tiết
Ngày thực hiện
Điều chỉnh
40,41 9C -T5
17,24/2/2025
9B –T3 12,19/2/2025
9A –T4 19,26/2/2025
9D –T4 15,22/2/2025
TIẾT 40,41 - Bài 32. POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer
thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer
không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung
vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer, monomer, mắt xích,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao
su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng
thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các
monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất
polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả; Trình bày được ứng dụng của
polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh
học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong
đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được GV và bạn
cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng nước, ...,
powerpoint bài giảng.
- Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng bọc thực
phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
- Hoá chất: nước cất.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn, diêm
hoặc bật lửa.
- Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C6H10O5)n, tinh bột được tạo thành do hàng nghìn đơn vị
glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose (C6H10O5) này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
..............................................................................................................................................
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó
là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Câu 3.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi
đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng thuộc
loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.
................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật
dụng bằng nhựa
Cách sử dụng, bảo quản
Khái niệm
trong gia đình và
tìm hiểu xem chúng
Chất dẻo
được làm từ loại
Tơ
nhựa nào, cần lưu ý
Cao su
gì khi sử dụng.
Vật liệu composite
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần,
áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Em hãy liệt kê một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE.
................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế
ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
................................................................................................................................................................
......
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột, cellulose và
protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene. Hình 2: tinh bột.
Hình 3: cellulose.
Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy trên màn
hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hình ảnh trình chiếu
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất, nhiều đáp án
đúng nhất là đội chiến thắng
Học sinh quan sát vật
mẫu và hình và trả lời
các câu hỏi của giáo
viên đưa ra.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và protein được gọi
là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính chất và ứng dụng như thế
nào?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer (polymer
thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1. Giáo viên giới thiệu
+ Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer.
+ Một số ví dụ về polymer, monomer và mắt xích được trình bày trong Bảng 32.1 ở SGK, trang
141.
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng hợp các
polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH
của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của tinh bột rất lớn.
Cụ thể: Tinh bột là hỗn hợp: amilose (chiếm từ 20 – 30 %) và amilopectin (chiếm từ 70 – 80%).
Phân tử khối của amilose vào khoảng 150 000 – 600 000 (ứng với n khoảng 1000 – 4000). Phân tử
khối của amilopectin vào khoảng 300 000 – 3 000 000 (ứng với n từ 2000 đến 200 000).
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 3. a.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
– Đều có khối lượng phân tử rất lớn
Giống nhau – Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi lặp lại
nhiều lần trong phân tử.
Có sẵn trong thiên nhiên.
Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học.
Khác nhau
Ví dụ: tinh bột, cellulose,
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
protein, tơ tằm, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu
hoá.
Câu 4. a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi nylon …
* Bài tập vận dụng:
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung
của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu
học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C 6H10O5)n, tinh bột được tạo thành do
hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn vị glucose (C6H10O5)
này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo polymer
–
+ Quan sát video: Video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp khai thác thông tin
trong SGK, trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành
mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
- Nhóm 3: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 142.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 3.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn
gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm
(polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 4.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo
em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer
tổng hợp.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
Hoạt động của
HS
HS nhận nhiệm
vụ.
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành viên, hai
thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm hiểu được
từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời phiếu học tập
số 1
– GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 24. Alkene, em hãy viết PTHH của phản
ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
1. Khái niệm
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là
mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene (CH 2=CH2)
là monomer, nhóm –CH2–CH2– là mắt xích; n là số mắt xích (n là số nguyên rất
lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Phân loại
POLYMER
Polymer thiên nhiên
Có sẵn trong thiên nhiên
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
tằm, protein,…
Polymer tổng hợp
Được tổng hợp bằng phương
pháp hóa học
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
3. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
HS tìm hiểu sau
khi học xong bài
học, ghi chếp nội
dụng với vở
Hoạt động 2.2: Tính chất vật lý của polymer
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
b. Nội dung:
- Học sinh làm thí nghiệm, rút ra tính chất vật lý của polymer
- Lưu ý: Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ. Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác
định.
- GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm mẫu vật, nêu khái niệm, cách sử
dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng polymer trong gia đình an toàn, hiệu quả thông qua các
hình thức: canva, PowerPoint…
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
c. Sản phẩm:
+ PE, PVC, tinh bột không tan trong nước lạnh.
+ Tinh bột tan một phần trong nước nóng. PE và PVC không tan trong nước nóng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Giáo viên chia lớp 6 HS/1 nhóm
+ Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống nghiệm 5, 6
chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
HS tìm hiểu sau khi học
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước hoặc các xong bài học, ghi chếp
dung môi thông thường.
nội dụng với vở
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như cao su
thiên nhiên tan được trong xăng....
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số vật liệu polymer phổ biến
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật
dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm chuẩn bị lên
palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn thành phiếu học
tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2. Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật
Khái niệm
Chất dẻo
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều vật dụng
trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành công nghiệp. –
– Là loại vật liệu được Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt
chế tạo từ các
cao, hạn chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn
polymer có tính dẻo.
nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ nhựa thích
hợp với mục đích sử dụng.
Tơ
– Là những vật liệu
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số loại có thể
polymer có cấu tạo
dùng làm lưới, các loại dây kéo,… – Đọc kĩ hướng dẫn sử
mạch không phân
dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt, nhiệt độ là,
nhánh và có thể kéo
sấy và chất giặt rửa phù hợp.
dài thành sợi.
Cao su
– Là vật liệu được tổ
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa
hợp từ hai hay nhiều
nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô
vật liệu khác nhau,
tô, máy bay, tàu thuyền,…
gồm vật liệu cốt và
vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
composite
polymer có tính đàn
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
hồi.
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp, không để
nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng, dầu, mỡ, hoá chất
dính vào cao su.
dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử
dụng.
* Một số kí hiệu chú ý khi dùng đồ nhựa:
* Kí hiệu khả năng tái chế của đồ nhựa
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo giúp người sử dụng, bảo quản quần áo đúng cách.
* Một số kí hiệu về hướng dẫn cách giặt quần áo:
* Một số kí hiệu về hướng dẫn về việc vắt và sấy quần áo:
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
HS nhận
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, kết hợp
thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Khái niệm
nhiệm vụ.
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Câu
2. Các kí
Vật liệu composite
hiệu
in
trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng
nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử
dụng.
Câu 3. Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính
kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhận xét, có
thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
III. MỘT SỐ VẬT LIỆU POLYMER PHỔ BIẾN
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.
Hình. Một số sản phẩm từ chất dẻo
– Chất dẻo được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng
ngày và nhiều ngành công nghiệp.
– Không để các vật dụng làm từ chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao (bếp gas, lò nướng,...), hạn
chế sử dụng các đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
– Trên các vỏ chai, hộp, đồ dùng bằng nhựa thường có các kí hiệu an toàn và kí hiệu phân
loại nhựa.
Thảo luận
nhóm.
- HS khác
nhận xét
Ghi nhớ kiến
thức và ghi
nội dung vào
vở
An toàn khi đựng Sử dụng trong
An toàn khi Dùng được trong Mã số nhận
thực phẩm
máy rửa chén
đông lạnh
lò vi sóng
diện nhựa
Hình. Ý nghĩa các kí hiệu thường gặp trên đồ nhựa gia dụng
2. Tơ
– Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành
sợi.
– Dựa vào nguồn gốc, tơ thường được chia thành: tơ thiên nhiên (như tơ tằm, bông vải, len
lông cừu,...); tơ tổng hợp (như tơ nylon, tơ polyester,...);...
– Để các vật dụng làm từ tơ (quần áo, chăn, ga,...) được bền, đẹp, cần đọc kĩ hướng dẫn sử
dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng máy), nhiệt độ là, sấy và chất
giặt rửa phù hợp.
3. Cao su
– Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
– Cao su được phân thành hai loại: cao su thiên nhiên (được lấy từ mủ cây cao su) và cao su
tổng hợp (được tổng hợp từ một số monomer như cao su buna, cao su buna – S, cao su buna
– N).
– Cao su có tính chất đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách
điện,... nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất các loại lốp xe, băng
tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,...
– Khi sử dụng các vật dụng làm bằng cao su, cần tránh để chúng tiếp xúc với xăng, dầu,
acid, kiềm và không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
4. Vật liệu composite
– Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật
liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu cốt có vai trò tăng cường tính cơ học của vật liệu, thường ở dạng sợi (sợi thuỷ
tinh, sợi carbon,...) và dạng hạt.
– Vật liệu nền thường là các vật liệu có độ dẻo lớn (như một số polymer) đóng vai trò liên
kết các vật liệu cốt với nhau).
– Vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hoá
chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,...
Hình. Gỗ nhựa composite được làm từ bột gỗ (cốt) và nhựa PE (nền)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng polymer
không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói trường khi sửdung
vật liệu polymertrong đời sống.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức Bài 24. Alkene và tham gia trò chơi “ống kính thần kỳ” trả lời
câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của polyethylene
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các polymer không
phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng,
phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Em hãy liệt kê một số vật dụng trong đời sống được sản xuất từ PE.
– Một số ứng dụng của polyethylene như sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...
– Túi nylon khi phát thải vào môi trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất, nước; gây
nguy hại cho các loài động vật, ...
Câu 2. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách hạn chế ô nhiễm môi
trường do rác thải polymer.
b) Ô nhiễm môi trường do rác thải polymer là một thách thức đáng lo ngại. Chúng ta đều biết, rác
thải có nguồn gốc từ nhựa đều mất rất nhiều thời gian để phân hủy. Thông thường, một chiếc chai
lọ hay ống hút nhựa hoặc túi nylon nếu sử dụng bằng biện pháp chôn lấp thì phải mất đến hàng trăm
năm mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này gây hại cho môi trường sống của con người rất nhiều.
Rác thải nhựa được phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau và chủ yếu là từ các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của con người. Để giảm thiểu tác động tiêu cực này, mỗi chúng ta cần nâng cao ý
thức khi sử dụng đồ nhựa. Chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ dùng bằng nhựa, thay vào đó chọn
những sản phẩm thân thiện với môi trường. Cần chú trọng hơn trong việc phân loại và tái chế rác
thải nhựa. Mỗi chúng ta cùng chung tay, góp một phần nhỏ để bảo vệ môi trường và hệ sinh thái
cho thế hệ tương lai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm
Giáo viên chia lớp 6 học sinh/ 1 nhóm tìm hiểu ứng dụng của polyethylene
vụ.
+ Tổ chức trò chơi “Ống kính thần kì”. Luật chơi:
Chia nhóm
Có 6 hình ảnh bị che đi một phần.
Học sinh quan sát mỗi hình ảnh thông qua ống kính trong 10s.
Học sinh đoán ứng dụng của polyethylene dựa trên hình ảnh gợi ý.
Cốc đĩa, thìa, dĩa nhựa
Chai, lọ nhựa
Túi đựng
Ống nhựa
Lớp cách điện trong dây cáp điện
Đồ chơi trẻ em
– GV dẫn dắt: Hiện nay ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng polyethylene và các
polymer không phân huỷ sinh học đang ở mức đáng báo động, ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của các sinh vật và sức khỏe con người.
+ Tổ chức thực hiện thảo luận nhóm, yêu cầu HS: Đề xuất các cách hạn chế gây ô
nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
+ Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các HS lần lượt trình bày các câu trả lời.
- HS khác lắng nghe, so sánh kết quả của mình , nêu ý kiến (nếu có).
- GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của HS.
+ Nêu kết luận chung:
Tổng kết:
IV. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
1. Ứng dụng của polyethylene
Polyethylene được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất
bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa, ...
2. Ô nhiễm môi trường do sử dụng vật liệu polymer
– Rác thải polymer là mối nguy lớn về ô nhiễm môi trường.
- Đại diện trả lời
câu hỏi
HS tìm hiểu sau
khi học xong bài
học, ghi chếp
nội dụng với vở
Hình. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer
– Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do polymer, chúng ta nên:
+ Hạn chế sử dụng polymer không phân huỷ sinh học.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường (không xả rác, tăng cường sử dụng bao bì tự phân
huỷ sinh học, ...).
– Để hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer, theo
khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cần áp dụng nguyên tắc 5R để giảm
thiểu rác thải nhựa.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Áp dụng được những kiến thức đã học về protein để thực hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên
yêu cầu.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm: 1-D; 2-B, 3-D; 4-B; 5-B; 6-D; 7-C.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
Học sinh tham
– GV thực hiện tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.
gia trò chơi
Luật chơi:
Các sinh vật biển đang bị vướng phải túi nylon.
HS lựa chọn loài sinh vật biển, trả lời câu hỏi trong thời gian 15giây Trả lời đúng,
HS sẽ cứu được sinh vật đó.
Câu 1. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
A. Polymer là những chất có phân tử khối lớn.
B. Polymer là những chất có phân tử khối nhỏ.
C. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết
với nhau tạo nên.
D. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với
nhau tạo nên.
Câu 2. Cho các chất sau: Tinh bột, xà phòng, cellulose, protein, chất béo, glucose,
saccharose, PE, PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa. Dãy gồm các chất polymer là:
A.
tinh bột, xà phòng, cellulose, protein.
B.
tinh bột, tơ tằm, cellulose, protein.
C.
chất béo, glucose, saccharose, PE.
PVC, tơ nhân tạo, tơ tằm, dầu hỏa.
Câu 3. Một polymer (Y) có cấu tạo mạch như sau: … –CH 2–CH2–CH2–CH2–CH2–
CH2– …
Công thức 1 mắt xích của polymer (Y) là
A. –CH2 –CH2 –CH2 –.
B. –CH2 –CH2 – CH2 –CH2 –.
C. –CH2 –.
D. –CH2 –CH2 –.
Câu 4. Monomer nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE?
A. methane.
B. ethylene.
C. acethylene.
D.
Vinyl chloride.
Câu 5. Tơ nilon được gọi là
A. Tơ thiên nhiên.
B. Tơ tổng hợp.
C. Tơ nhân tạo
D. Vừa là tơ nhân tạo vừa là tơ
thiên nhiên.
Câu 6. Dãy nào sau đây đều gồm các chất thuộc loại polymer?
A. Methane, ethylene, polyethylene.
B. Methane, tinh bột, polyethylene.
C. Poly (vinyl chloride), ethylene, polyethylene.
D. Poly (vinyl chloride), tinh bột, polyethylene.
Câu 7. Cao su Buna là cao su tổng hợp rất phổ biến, có công thức cấu tạo như sau:
…–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–CH2–CH=CH–CH2–…
Công thức một mắt xích và công thức tổng quát của cao su Buna là
A. –CH2–CH=CH– và [–CH2–CH=CH–]n
B. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n
C. –CH2–CH=CH–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–]n
D. –CH2–CH=CH–CH2–CH2– và [–CH2–CH=CH–CH2–CH2–]n
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời
–
HS suy nghĩ, lựa chọn hộp quà.
câu hỏi
–
HS trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
–
Sau mỗi câu hỏi, GV chiếu đáp án, hỏi đáp yêu cầu HS giải thích.
–
HS theo dõi đáp án, đối chiếu với câu trả lời của mình.
Tổng kết
GV nhận xét chung và chúc mừng những HS có kết quả tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài polymer vào thực tế cuộc sống.
b.
Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời một số bài tập
c.
Sản phẩm:
Câu 1. Việc sử dụng vật liệu giấy thay cho vật liệu polymer không phân hủy sinh học có tác dụng
rất lớn đối với môi trường.
– Giảm được các vật liệu polymer không phân hủy.
– Giảm được lượng khí thải gây ô nhiễm do quá trình sản xuất vật liệu polymer.
– Giảm được nguy cơ ăn phải các hạt vi nhựa.
–…
Câu 2.
d.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Câu 1. Ô nhiễm môi trường từ rác thải polymer ngày càng trầm trọng, trở thành
vấn ...
 









Các ý kiến mới nhất