Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập GK kì 1 KHTN 9. Sinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:46' 06-09-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 502
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học, các quy luật di truyền,
nucleic acid, gene và các cơ chế tái bản DNA, phiên mã tạo RNA.

-

Giải thích được các hiện tượng về di truyền, biến dị, ứng dụng của phân tích DNA
trong thực tiễn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các
kiến thức đã học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến vấn đề di truyền, phân tích DNA trong thực tiễn.

Năng lực riêng:
-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải các bài tập di truyền và giải thích các hiện tượng thực tiễn.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.

-

Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Cho một mạch của đoạn gene có trình tự
như sau: 5' – A – G – C – A – T – G – T – T – A – C – 3'
1) Xác định trình tự nucleotide được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
2) Giả sử đoạn gene trên tiếp tục được phiên mã, hãy xác định trình tự nucleotide trên
mạch mRNA mới được tạo ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
1) Trình tự mạch mới được tổng hợp: 3' – T – C – G – T – A – C – A – A – T – G – 5.
2) Trình tự mRNA mới được tạo ra qua quá trình phiên mã:
5' – A – G – C – A – U – G – U – U – A – C – 3'.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập giữa học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
-

Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học, các quy luật di truyền,
nucleic acid, gene và các cơ chế tái bản DNA, phiên mã tạo RNA.
2

-

Giải thích được các hiện tượng về di truyền, biến dị, ứng dụng của phân tích DNA
trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm học kì I
8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức
triển lãm cho các nhóm trưng bày sản
phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
3

nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..
Tiêu chí đánh giá

Lớp:…………………..
Điểm
tối đa

Nhóm
1

2

3

4

5

- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính.
Nội dung

- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua

6

các nhanh triển khải
các chủ đề).
- Trình bày ngắn gọn.
Hình thức - Có sáng tạo, thu hút

4

người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
4

Câu 2: Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
A. Charles Darwin.

B. Barbara McClintock.

C. Wilmut và Campbell.

D. Gregor Johann Mendel.

Câu 3: Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
được gọi là
A. di truyền.

B. biến dị.

C. tái bản.

D. nhân bản.

Câu 4: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
A. kí hiệu phép lai.

B. kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.

C. kí hiệu giao tử.

D. kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.

Câu 5: Dòng thuần là
A. các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
B. các cơ thể dị hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
C. các cơ thể đồng hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
D. các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
Câu 6: Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 7: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.

B. Thân cao.

C. Hoa trắng.

D. Hoa tím.

Câu 8: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?

5

A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng.
C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng.
D. 100% cây hoa tím.
Câu 9: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là

A.

B.

C.

D.

Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất.
Ứng dụng trực tiếp của di truyền và biến dị trong ngành di truyền học là
A. xác định nguyên nhân di truyền của một số bệnh và phát triển phương pháp chẩn
đoán và điều trị bệnh di truyền, như bệnh Down, Thalassemia.
B. tạo ra các loại thực phẩm có khả năng chống lại sâu bệnh và hạn hán, như cây trồng
6

biến đổi gene có khả năng chịu loại sâu bệnh hoặc có thể chịu được điều kiện môi
trường khắc nghiệt.
C. phát triển các loại thuốc mới dựa trên cơ chế di truyền của các bệnh như thuốc điều
trị ung thư hoặc thuốc điều trị bệnh tim mạch.
D. tạo ra các loài động vật lai giữa các loài khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện gene
như lai tạo giữa chuột và thỏ để nghiên cứu về bệnh Parkinson.
Câu 11: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F 2, Mendel đã sử dụng
A. lai thuận nghịch.

B. lai khác dòng.

C. lai xa.

D. lai phân tích.

Câu 12: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng,
khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu
hình của F2 là
A. 3 : 1.

B. 1 : 1 : 1 :1.

C. 9 : 3 : 3 : 1.

D. 9 : 6 : 1.

Câu 13: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA.

B. Aa × aa.

C. AA × Aa.

D. Aa × Aa.

Câu 14: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương phản, thế hệ đời con thứ hai
có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 15: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh.

B. 1 vàng : 3 xanh.

C. 3 vàng : 1 xanh.

D. 1 vàng : 1 xanh.

Câu 16: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho biết cá thể
đem lai là dị hợp?
7

1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1
bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2.

B. 1, 3.

C. 2, 3.

D. 1, 2, 3.

Câu 17: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn, b - quả bầu
dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục, F1 sẽ cho kết
quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong
quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp,
quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
Câu 18: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy
định một tính trạng, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
Câu 19: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.

B. A, T, G, C.

C. A, D, R, T.

D. U, R, D, C.

Câu 20: Đường kính DNA và chiều dài của mỗi vòng xoắn của DNA lần lượt bằng
A. 10 Å và 34 Å.

B. 34 Å và 10 Å.

C. 3,4 Å và 34 Å.

D. 3,4 Å và 10 Å.

Câu 21: Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là
A. Adenine.

B. Thymine.
8

C. Cytosine.

D. Uracil.

Câu 22: Chức năng của tRNA là
A. truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
B. vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
C. tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
D. tham gia cấu tạo màng tế bào.
Câu 23: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A. A = C, G = T.

B. A + T = G + C.

C. A + G = T + C.

D. A + C + T = C + T + G.

Câu 24: Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là:
–A–T–G–C–A–
Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
A. – T – A – C – G – T –.

B. – T – A – C – A – T –.

C. – A - T – G – C – A –.

D. – A – C – G – T – A –.

Câu 25: Một gene có 70 chu kì xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là
A. 700.

B. 1400.

C. 2100.

D. 1800.

Câu 26: Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số
liên kết hydrogen của gene là
A. 1344.

B. 2688.

C. 357.

D. 2562.

Câu 27: Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên
mạch 2 của gene là:
A. 3/25.

B. 9/16.

C. 6/19.

D. 3/7.

Câu 28: Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số
nucleotide loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide
loại T; số nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene

9

A. 448.

B. 224.

C. 112.

D. 336.

Câu 29: Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1
của DNA có A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T :
G : C trên mạch 1 của DNA là:
A. 5 : 14 : 5 : 1.

B. 14 : 5 : 1 : 5.

C. 5 : 1 : 5 : 14.

D. 1 : 5 : 5 : 14.

Câu 30: Một gene có tổng số 90 chu kì xoắn. Trên một mạch của gene có số nucleotide
loại A = 4T; có G = 3T; có C = T. Tổng số liên kết hydrogen của gene là
A. 1100.

B. 2520.

C. 4400.

D. 2200.

Câu 31: Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra
bao nhiêu DNA mới?
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 32: Quá trình phiên mã chủ yếu diễn ra ở
A. trong nhân hoặc vùng nhân.

B. trong tế bào chất.

C. trên màng tế bào.

D. trên màng nhân.

Câu 33: Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Câu 34: Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
(2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).
A. 3.

B. 1.
10

C. 2.

D. 4.

Câu 35: Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên
mã của DNA?
A. Diễn ra trên DNA.
B. Mạch polynucleotide.
C. Sử dụng uracil trong quá trình tổng hợp.
D. Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
Câu 36: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như
sau: ....ATGCATGGCCGC....
Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
A. ...TACGTACCGGCG....

B. ...ATGCATGGCCGC....

C. ...UACGUACCGGCG.…

D. ...ATGCGTACCGGCT.…

Câu 37: Giả sử một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70;
G = 100; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi
trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là
A. 100.

B. 180.

C. 90.

D. 190.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. B

2. D

3. A

4. D

5. A

6. B

7. B

8. C

9. B

10. A

11. D

12. C

13. B

14. A

15. D

16. D

17. A

18. A

19. B

20. A

21. D

22. B

23. C

24. A

25. B

26. B

27. C

28. A

29. A

30. D

31. A

32. A

33. C

34. C

35. D

36. A

37. D

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
11

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xét phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee.
a) Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái.
b) Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử.
c) Xác định số kiểu gene và kiểu hình của phép lai trên.
Câu 2: Cho 2 nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau, F 1 thu
được toàn chuột lông dài. Đem chuột lai F 1 giao phối với chuột lông ngắn thu được F 2.
a) Xác định kiểu gene F1 và tỉ lệ phân tính ở F2.
b) Viết sơ đồ lai.
Câu 3: Dựa vào nguyên tắc bổ sung, hãy xác định trình tự các nucleotide của mạch còn
lại trong các trường hợp sau đây:
a) A–T–T–G–C–A–A–T–T–G–G–G–C–C–A–T.
b) A–G–G–G–A–G–G–T–G–G–C–C–G–A–T–A–T–A–G.
c) C–T–C–C–T–T–C–T–C–A–G–A–T–G–G–T–C–G–A.
Câu 4: Một đoạn gene gồm có 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30% tổng số
nucleotide của gene.
a) Tính chiều dài của đoạn gene trên.
b) Tính số nucleotide từng loại của đoạn gene.
c) Trên mạch thứ nhất của gene có A + G = 850 và A – G = 450. Tìm số nucleotide từng
12

loại của mỗi mạch trong đoạn gene trên.
Câu 5: Một gene dài 2448 Å có A chiếm 15% tổng số nucleotide. Phân tử mRNA do gene
tổng hợp có U = 36 ribonucleotide và C = 30% số ribonucleotide của mạch. Xác định số
lượng các loại ribonucleotide trên mRNA nói trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1: Phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee
a) Số loại giao tử đực là 23 = 8 (giao tử).
Số loại giao tử cái là 22 = 4 (giao tử).
b) Số kiểu tổ hợp giao tử là 8 × 4 = 32.
c) Xét từng cặp gene:
Aa × Aa → 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.
Bb × bb → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.
DD × Dd → 2 kiểu gene và 1 kiểu hình.
Ee × ee → 2 kiểu gene và 2 kiểu hình.
Số kiểu gene là 3 × 2 × 2 × 2 = 24.
Số kiểu hình là 2 × 2 × 1 × 2 = 8.
Câu 2:
a) F1 thu được toàn chuột lông dài
→ tính trạng lông dài trội hoàn toàn so với tính trạng lông ngắn.
Quy ước: Lông dài - A; lông ngắn - a.
→ Chuột lông dài thuần chủng có kiểu gene là AA cho giao tử Ⓐ.
Chuột lông ngắn thuần chủng có kiểu gene là aa cho giao tử ⓐ.
→ Kiểu gene chuột lai F1 là Aa.
* Chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn → phép lai phân tích.
Do đó tỉ lệ phân tính ở F2 là 50% chuột lông dài : 50% chuột lông ngắn.
13

b) Sơ đồ lai:
P:

AA

Gp:

Ⓐ Ⓐ

F1:
P2:

×

aa

ⓐ ⓐ

100% Aa
Aa

G2:

Ⓐ ⓐ

F2:

50% Aa

×

aa

ⓐ ⓐ
:

50% aa

Câu 3: Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đã cho là
a) T–A–A–X–G–T–T–A–A–C–C–C–G–G–T–A.
b) T–C–C–C–T–C–C–A–C–C–G–G–C–T–A–T–A–T–C.
c) G–A–G–G–A–A–G–A–G–T–C–T–A–C–C–A–G–C–T.
Câu 4: a) Biết 1 chu kì xoắn có 20 nucleotide → 150 chu kì xoắn có 3000 nucleotide.
Chiều dài của đoạn gene là L =N/2×3,4 = 5100 (Å).
b) Adenine (A) chiếm 20% tổng số nucleotide của gene nên ta có: A = 30%N
→ A = T = 3000.30% = 900 (nucleotide).
→ G = X = (3000 – 900 × 2) : 2 = 600 (nucleotide).
c) Ta có: A1 + G1 = 850 và A2 – G2 = 450.
→ A1 = 650 và G1 = 200 → T2 = 650 và C2 = 200.
→ A2 = 900 – 650 = 250 = T1.
→ G2 = 600 – 200 = 400 = C1.
Câu 5:
NDNA = 2 × L : 3,4 = 1440 (nucleotide).
→ Số nucleotide loại A là 15% × 1440 = 216 (nucleotide).
rA = A – rU = 216 – 36 = 180 (ribonucleotide).
NmRNA = NDNA : 2 = 720 (ribonucleotide).
C = 30% × NmRNA = 216 (ribonucleotide)
rG = 720 – (180 + 216 + 36) = 288 (ribonucleotide).
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
14

- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 40 - Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.

15
 
Gửi ý kiến