Chương III. §1. Phương trình đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 17h:11' 14-09-2020
Dung lượng: 234.6 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 17h:11' 14-09-2020
Dung lượng: 234.6 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thị Yến)
Ngày soạn:23/03/2020
Ngày dạy: 26/03/2020
Người soạn: Vũ Thị Yến
Tiết 28: PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh:
- Phát biểu được khái niệm vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Hiểu được trong mặt phẳng tọa độ, mỗi đường thẳng có phương trình a với không đồng thời bằng 0. Ngược lại mỗi phương trình như thế là phương trình của một đường thẳng nào đó.
- Viết được phương trình tổng quát của đường thẳng.
- Nhớ được các dạng đặc biệt của phương trình tổng quát.
2. Về kỹ năng
Học sinh:
- Xác định được vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Lập được phương trình tổng quát của đường thẳng.
- Vẽ thành thạo đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ khi biết phương trình của nó.
3. Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
- Giúp học sinh làm quen việc chuyển tư duy hình học sang tư duy đại số.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tư duy toán học.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện toán học.
II. Chuẩn bị
- GV: giáo án, SGK, máy chiếu…
- HS: SGK, vở ghi, thước kẻ…
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài học
3. Bài mới
a. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về vtcp, phương trình tham số của đường thẳng.Tạo hứng thú, tinh thần thoải mái để vào bài mới
- Nội dung, hình thức tổ chức: cho cả lớp chơi trò chơi“Đeo khẩu trang để phòng chống virut COVID-19”.
Luật chơi: Có 4 câu hỏi trắc nghiệm, trên tinh thần xung phong học sinh đứng dậy chọn đáp án đúng. Trả lời đúng thì em bé sẽ được đeo khẩu trang, trả lời sai virut sẽ tấn công em bé. Mỗi bạn chọn được đáp án đúng sẽ được một phần quà từ cô giáo.
Câu 1: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng đi qua và có vtcp .Viết pt tham số của đường thẳng.
A. B.
C. D.
Câu 2:Đường thẳng (d) có pt tham số . Xác định vtcp và một điểm thuộc (d).
A. và B. và
C. và D. và
Câu 3: Viết pt tham số của đường thẳng (d) đi qua hai điểm và .
A. B.
C. D.
Câu 4: Viết pt tham số của đường thẳng (d) đi qua và có hệ số góc .
A. B.
C. D.
- Sản phẩm: Học sinh thành thạo cách lập phương trình tham số của đường thẳng.
b. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ1: Cho đường thẳng (d) có phương trình và vecto . Hãy chứng tỏ vuông góc với vecto chỉ phương của (d).
H. Để chứng minh hai vecto vuông góc với nhau ta làm như thế nào?
H.Chứng minh vuông góc với
GV: Vecto trong bài toán được gọi là vecto pháp tuyền của đường thẳng (d).
H. Có bao nhiêu vecto pháp tuyến của đường thẳng
Ví dụ:
Đ. Ta chứng minh tích vô hướng của hai vecto đó bằng 0.
Đ..
Ta có Vậy vuông góc với .
Đ. Vô số
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
Định nghĩa: Vecto được gọi là vecto pháp tuyến của đường thẳng (d) nếu và vuông góc với vecto chỉ phương của (d).
/
Nhận xét:
- Nếu là một vecto pháp tuyến của đường thẳng (d) thì cũng là một vecto pháp tuyến của (d). Do đó một đường thẳng có vô số vecto pháp tuyến.
- Một đường thẳng được hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vecto pháp tuyến của nó.
Chú ý: Nếu một đường thẳng có vtcp thì có vtpt hoặc .
- Phương pháp,
Ngày dạy: 26/03/2020
Người soạn: Vũ Thị Yến
Tiết 28: PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh:
- Phát biểu được khái niệm vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Hiểu được trong mặt phẳng tọa độ, mỗi đường thẳng có phương trình a với không đồng thời bằng 0. Ngược lại mỗi phương trình như thế là phương trình của một đường thẳng nào đó.
- Viết được phương trình tổng quát của đường thẳng.
- Nhớ được các dạng đặc biệt của phương trình tổng quát.
2. Về kỹ năng
Học sinh:
- Xác định được vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Lập được phương trình tổng quát của đường thẳng.
- Vẽ thành thạo đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ khi biết phương trình của nó.
3. Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
- Giúp học sinh làm quen việc chuyển tư duy hình học sang tư duy đại số.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tư duy toán học.
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện toán học.
II. Chuẩn bị
- GV: giáo án, SGK, máy chiếu…
- HS: SGK, vở ghi, thước kẻ…
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài học
3. Bài mới
a. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về vtcp, phương trình tham số của đường thẳng.Tạo hứng thú, tinh thần thoải mái để vào bài mới
- Nội dung, hình thức tổ chức: cho cả lớp chơi trò chơi“Đeo khẩu trang để phòng chống virut COVID-19”.
Luật chơi: Có 4 câu hỏi trắc nghiệm, trên tinh thần xung phong học sinh đứng dậy chọn đáp án đúng. Trả lời đúng thì em bé sẽ được đeo khẩu trang, trả lời sai virut sẽ tấn công em bé. Mỗi bạn chọn được đáp án đúng sẽ được một phần quà từ cô giáo.
Câu 1: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng đi qua và có vtcp .Viết pt tham số của đường thẳng.
A. B.
C. D.
Câu 2:Đường thẳng (d) có pt tham số . Xác định vtcp và một điểm thuộc (d).
A. và B. và
C. và D. và
Câu 3: Viết pt tham số của đường thẳng (d) đi qua hai điểm và .
A. B.
C. D.
Câu 4: Viết pt tham số của đường thẳng (d) đi qua và có hệ số góc .
A. B.
C. D.
- Sản phẩm: Học sinh thành thạo cách lập phương trình tham số của đường thẳng.
b. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vecto pháp tuyến của đường thẳng.
- Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ1: Cho đường thẳng (d) có phương trình và vecto . Hãy chứng tỏ vuông góc với vecto chỉ phương của (d).
H. Để chứng minh hai vecto vuông góc với nhau ta làm như thế nào?
H.Chứng minh vuông góc với
GV: Vecto trong bài toán được gọi là vecto pháp tuyền của đường thẳng (d).
H. Có bao nhiêu vecto pháp tuyến của đường thẳng
Ví dụ:
Đ. Ta chứng minh tích vô hướng của hai vecto đó bằng 0.
Đ..
Ta có Vậy vuông góc với .
Đ. Vô số
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
Định nghĩa: Vecto được gọi là vecto pháp tuyến của đường thẳng (d) nếu và vuông góc với vecto chỉ phương của (d).
/
Nhận xét:
- Nếu là một vecto pháp tuyến của đường thẳng (d) thì cũng là một vecto pháp tuyến của (d). Do đó một đường thẳng có vô số vecto pháp tuyến.
- Một đường thẳng được hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vecto pháp tuyến của nó.
Chú ý: Nếu một đường thẳng có vtcp thì có vtpt hoặc .
- Phương pháp,
 








Các ý kiến mới nhất