phương pháp giải phương trình vô tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Đoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 25-03-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 849
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Đoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 25-03-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
1. Phương pháp năng lên lũy thừa (Bình phương hai vế của phương trình)
- Thông thường khi gặp phương trình dạng: ta thường bình phương 2 vế, điều đó đôi khi gặp khó khăn.
Bài 1: Giải phương trình:
Giải: ĐK: x 0
Bình phương hai vế không âm của phương trình ta được
1 + = x + 2
Để giải tiếp phương trình này hơi phức tạp. Nhưng nếu ta để ý phương trình đã cho tương đương với pt:
Ta thấy: (x + 3) + 4x = (3x + 1)+ (2x + 2)
Khi đó ta chuyển vế pt đã cho trở thành:
Bình phương hai vế ta được:
4x2 + 12x = 6x2 + 8x + 2 2x2 – 4x +2 = 0
x2 – 2x + 1 = 0 (x – 1)2 = 0 x = 1
Thử lại: x = 1 thoả mãn
*) Nhận xét:
Nếu phương trình mà có A(x)+U(x) =B(x) + V(x)
Thì ta biến đổi phương trình về dạng: . Sau đó bình phương hai vế. Giải phương trình hệ quả, sau khi tìm được x phải thử lại rồi mới kết luận,
Bài tập vận dụng:
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
Bài 2: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x - 1
Bình phương hai vế của phương trình?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
Ta có nhận xét: , từ nhận xét này ta có cách giải như sau
PT
Bình phương 2 vế ta được: x2 – 2x – 2 = 0
Thử lại x = 1 - , x = 1 + là nghiệm.
*) Nhận xét:
Nếu phương trình dạng: mà có f(x).h(x) = k(x).g(x) thì ta biến đổi phương trình về dạng: rồi bình phương hai vế, giải phương trình hệ quả
2. Phương pháp đưa về bình phương trong căn
Ví dụ: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x
Pt
= 14
+ = 14
+ 7 + = 14
Đặt t =
PT => t + 14 + = 14 t + = 0
TH1: Nếu t 0 => 2t = 0 => t = 0 => = 0 14x – 49 = 49
14x = 98 x = 7
TH2: Nếu t < 0 => t + = t – t = 0 (Luôn đúng).
Với t < 0 => 14x – 49 < 49 14x < 98 x < 7
Kết hợp các điều kiện ta có:
3. Phương pháp biến đổi thành tích.
Phương trình dạng: au + bv = ab + uv
au – ab + bv – uv = 0
a(u – b) – v(u – b) = 0
(u – b)(a – v) = 0
Trường hợp đặc biệi nếu a = b = 1=> u + v = 1 + uv (u – 1)(v – 1) =0
Ví dụ 1: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x -1
Pt
= 0 - = 0
. = 0
Giải (1): x + 1 = 1 x = 0 (TM)
Giải (2):
x = 1(TM)
Vậy phương trình có nghiệm là: x = 0, x = 1
Ví dụ 2: Giải phương trình: x + 4 = + 1
Giải
ĐK: 1 x 7
Pt x – 1 + 4 - 4 - = 0
[(x- 1) - ] + [4 - 4] = 0
(- ) - 4( - ) = 0
( - )( - 4) = 0
Vậy pt có nghiệm x = 4
Ví dụ 3: Giải phương trình:
Giải
Pt + - 1 - = 0
( - ) – (1 - ) = 0
(1 - ) – ( 1- ) = 0
( 1- ) ( - 1) = 0
Vậy pt có nghiệm là x = 0, x = -1
Ví dụ 4: Giải phương trình:
Giải
+ x = 0 ,
1. Phương pháp năng lên lũy thừa (Bình phương hai vế của phương trình)
- Thông thường khi gặp phương trình dạng: ta thường bình phương 2 vế, điều đó đôi khi gặp khó khăn.
Bài 1: Giải phương trình:
Giải: ĐK: x 0
Bình phương hai vế không âm của phương trình ta được
1 + = x + 2
Để giải tiếp phương trình này hơi phức tạp. Nhưng nếu ta để ý phương trình đã cho tương đương với pt:
Ta thấy: (x + 3) + 4x = (3x + 1)+ (2x + 2)
Khi đó ta chuyển vế pt đã cho trở thành:
Bình phương hai vế ta được:
4x2 + 12x = 6x2 + 8x + 2 2x2 – 4x +2 = 0
x2 – 2x + 1 = 0 (x – 1)2 = 0 x = 1
Thử lại: x = 1 thoả mãn
*) Nhận xét:
Nếu phương trình mà có A(x)+U(x) =B(x) + V(x)
Thì ta biến đổi phương trình về dạng: . Sau đó bình phương hai vế. Giải phương trình hệ quả, sau khi tìm được x phải thử lại rồi mới kết luận,
Bài tập vận dụng:
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
Bài 2: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x - 1
Bình phương hai vế của phương trình?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
Ta có nhận xét: , từ nhận xét này ta có cách giải như sau
PT
Bình phương 2 vế ta được: x2 – 2x – 2 = 0
Thử lại x = 1 - , x = 1 + là nghiệm.
*) Nhận xét:
Nếu phương trình dạng: mà có f(x).h(x) = k(x).g(x) thì ta biến đổi phương trình về dạng: rồi bình phương hai vế, giải phương trình hệ quả
2. Phương pháp đưa về bình phương trong căn
Ví dụ: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x
Pt
= 14
+ = 14
+ 7 + = 14
Đặt t =
PT => t + 14 + = 14 t + = 0
TH1: Nếu t 0 => 2t = 0 => t = 0 => = 0 14x – 49 = 49
14x = 98 x = 7
TH2: Nếu t < 0 => t + = t – t = 0 (Luôn đúng).
Với t < 0 => 14x – 49 < 49 14x < 98 x < 7
Kết hợp các điều kiện ta có:
3. Phương pháp biến đổi thành tích.
Phương trình dạng: au + bv = ab + uv
au – ab + bv – uv = 0
a(u – b) – v(u – b) = 0
(u – b)(a – v) = 0
Trường hợp đặc biệi nếu a = b = 1=> u + v = 1 + uv (u – 1)(v – 1) =0
Ví dụ 1: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x -1
Pt
= 0 - = 0
. = 0
Giải (1): x + 1 = 1 x = 0 (TM)
Giải (2):
x = 1(TM)
Vậy phương trình có nghiệm là: x = 0, x = 1
Ví dụ 2: Giải phương trình: x + 4 = + 1
Giải
ĐK: 1 x 7
Pt x – 1 + 4 - 4 - = 0
[(x- 1) - ] + [4 - 4] = 0
(- ) - 4( - ) = 0
( - )( - 4) = 0
Vậy pt có nghiệm x = 4
Ví dụ 3: Giải phương trình:
Giải
Pt + - 1 - = 0
( - ) – (1 - ) = 0
(1 - ) – ( 1- ) = 0
( 1- ) ( - 1) = 0
Vậy pt có nghiệm là x = 0, x = -1
Ví dụ 4: Giải phương trình:
Giải
+ x = 0 ,
 








Các ý kiến mới nhất