Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phương pháp giải phương trình vô tỉ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Đoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 25-03-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

1. Phương pháp năng lên lũy thừa (Bình phương hai vế của phương trình)
- Thông thường khi gặp phương trình dạng:  ta thường bình phương 2 vế, điều đó đôi khi gặp khó khăn.
Bài 1: Giải phương trình: 
Giải: ĐK: x 0
Bình phương hai vế không âm của phương trình ta được
1 +  = x + 2
Để giải tiếp phương trình này hơi phức tạp. Nhưng nếu ta để ý phương trình đã cho tương đương với pt: 
Ta thấy: (x + 3) + 4x = (3x + 1)+ (2x + 2)
Khi đó ta chuyển vế pt đã cho trở thành: 
Bình phương hai vế ta được:
 4x2 + 12x = 6x2 + 8x + 2 2x2 – 4x +2 = 0
x2 – 2x + 1 = 0  (x – 1)2 = 0  x = 1
Thử lại: x = 1 thoả mãn
*) Nhận xét:
Nếu phương trình  mà có A(x)+U(x) =B(x) + V(x)
Thì ta biến đổi phương trình về dạng: . Sau đó bình phương hai vế. Giải phương trình hệ quả, sau khi tìm được x phải thử lại rồi mới kết luận,
Bài tập vận dụng:
Giải các phương trình sau:
a) 
b) 
c) 

Bài 2: Giải phương trình:

Giải
ĐK : x  - 1
Bình phương hai vế của phương trình?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
Ta có nhận xét: , từ nhận xét này ta có cách giải như sau
PT 
Bình phương 2 vế ta được:  x2 – 2x – 2 = 0 
Thử lại x = 1 - , x = 1 +  là nghiệm.




*) Nhận xét:
Nếu phương trình dạng:  mà có f(x).h(x) = k(x).g(x) thì ta biến đổi phương trình về dạng:  rồi bình phương hai vế, giải phương trình hệ quả

2. Phương pháp đưa về bình phương trong căn
Ví dụ: Giải phương trình:

Giải
ĐK : x 
Pt  
 = 14
 +  = 14
 + 7 +  = 14
Đặt t = 
PT => t + 14 +  = 14  t +  = 0
TH1: Nếu t  0 => 2t = 0 => t = 0 =>  = 0   14x – 49 = 49
 14x = 98  x = 7
TH2: Nếu t < 0 => t +  = t – t = 0 (Luôn đúng).
Với t < 0 => 14x – 49 < 49 14x < 98  x < 7
Kết hợp các điều kiện ta có: 

3. Phương pháp biến đổi thành tích.
Phương trình dạng: au + bv = ab + uv
au – ab + bv – uv = 0
a(u – b) – v(u – b) = 0
(u – b)(a – v) = 0
Trường hợp đặc biệi nếu a = b = 1=> u + v = 1 + uv (u – 1)(v – 1) =0
Ví dụ 1: Giải phương trình:
Giải
ĐK : x  -1
Pt 
  = 0  -  = 0
. = 0
 
Giải (1):   x + 1 = 1  x = 0 (TM)
Giải (2):     

  x = 1(TM)
Vậy phương trình có nghiệm là: x = 0, x = 1

Ví dụ 2: Giải phương trình: x + 4 =  + 1
Giải
ĐK: 1  x  7
Pt x – 1 + 4 - 4 -  = 0
[(x- 1) - ] + [4 - 4] = 0
(- ) - 4( - ) = 0
( - )( - 4) = 0
     
Vậy pt có nghiệm x = 4

Ví dụ 3: Giải phương trình: 
Giải
Pt  +  - 1 -  = 0
( - ) – (1 - ) = 0
(1 - ) – ( 1- ) = 0
( 1- ) ( - 1) = 0
   
Vậy pt có nghiệm là x = 0, x = -1

Ví dụ 4: Giải phương trình: 
Giải
+ x = 0 ,
 
Gửi ý kiến