Xác suất thống kê Toán 9_ Tiết 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:20' 17-03-2022
Dung lượng: 233.5 KB
Số lượt tải: 570
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:20' 17-03-2022
Dung lượng: 233.5 KB
Số lượt tải: 570
Số lượt thích:
0 người
XÁC SUẤT
CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Định nghĩa cổ điển của xác suất.
- Công thức tính xác suất thực nghiệm.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm và của một biến cố với xác suất của biến có đó thông qua một số ví dụ đơn giản
- Bước đầu có kỹ năng sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản
- Vận dụng lý thuyết để làm được một số bài toán đơn giản.
3. Thái độ:
- Học sinh thể hiện hứng thú muốn tìm hiểu về xác xuất.
- Thực hiện sự hợp tác với giáo viên và các bạn học sinh khác trong hoạt động học tập.
4. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
5. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Phương pháp, hình thức, kỹ thuật, thiết bị dạy học:
- Phương pháp kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, làm bài tập nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu, loa, bảng.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: máy tính cầm tay.
IV. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Khởi động (5’)
Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến khái niệm xác suất.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Hình thức: Nhóm 2 bạn, cá nhân.
HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Một thí nghiệm, một phép đo hay một sự quan sát hiện tượng nào đó … được hiểu là phép thử.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc dù dã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử đó
Câu hỏi 2: Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thủ và kí hiệu là (đọc là ô – mê – ga)
Câu hỏi 3: Biến cố là một tập con của không gian mẫu
Câu hỏi 1: Em hiểu thế nào là phép thử? Phép thử ngẫu nhiên là gì?
Câu hỏi 2: Không gian mẫu là gì?
Câu hỏi 3: Biến cố là gì?
Hoạt động 1 giúp học sinh phát triển năng lực quan sát và dự đoán, năng lực tự tin thuyết trình trước đám đông
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa cổ điển của xác suất, công thức tính xác suất thực nghiệm( 20 phút).
Mục tiêu:
- Định nghĩa xác suất cổ điển.
- Xác định được n(A), n() và P(A) trong công thức P(A).
- Hình thành công thức tính xác suất thực nghiệm
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi.
1. Định nghĩa xác xuất cổ điển.
+ GV nêu các câu hỏi sau
H1. Một biến cố luôn luôn xảy ra. Đúng hay sai?
H2. Nếu
CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Định nghĩa cổ điển của xác suất.
- Công thức tính xác suất thực nghiệm.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm và của một biến cố với xác suất của biến có đó thông qua một số ví dụ đơn giản
- Bước đầu có kỹ năng sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản
- Vận dụng lý thuyết để làm được một số bài toán đơn giản.
3. Thái độ:
- Học sinh thể hiện hứng thú muốn tìm hiểu về xác xuất.
- Thực hiện sự hợp tác với giáo viên và các bạn học sinh khác trong hoạt động học tập.
4. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
5. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Phương pháp, hình thức, kỹ thuật, thiết bị dạy học:
- Phương pháp kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, làm bài tập nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu, loa, bảng.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập, máy tính cầm tay.
2. Học sinh: máy tính cầm tay.
IV. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Khởi động (5’)
Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến khái niệm xác suất.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Hình thức: Nhóm 2 bạn, cá nhân.
HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Một thí nghiệm, một phép đo hay một sự quan sát hiện tượng nào đó … được hiểu là phép thử.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc dù dã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử đó
Câu hỏi 2: Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thủ và kí hiệu là (đọc là ô – mê – ga)
Câu hỏi 3: Biến cố là một tập con của không gian mẫu
Câu hỏi 1: Em hiểu thế nào là phép thử? Phép thử ngẫu nhiên là gì?
Câu hỏi 2: Không gian mẫu là gì?
Câu hỏi 3: Biến cố là gì?
Hoạt động 1 giúp học sinh phát triển năng lực quan sát và dự đoán, năng lực tự tin thuyết trình trước đám đông
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa cổ điển của xác suất, công thức tính xác suất thực nghiệm( 20 phút).
Mục tiêu:
- Định nghĩa xác suất cổ điển.
- Xác định được n(A), n() và P(A) trong công thức P(A).
- Hình thành công thức tính xác suất thực nghiệm
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi.
1. Định nghĩa xác xuất cổ điển.
+ GV nêu các câu hỏi sau
H1. Một biến cố luôn luôn xảy ra. Đúng hay sai?
H2. Nếu
 








Các ý kiến mới nhất