Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP TN,HĐTNHN 6-CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 16h:56' 26-04-2023
Dung lượng: 391.3 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích: 0 người
https://tech12h.com/cong-nghe/trac-nghiem-hoat-dong-trai-nghiem-6-chan-troisang-tao.html
TÀI LIỆU ÔN TẬP
TRẮC NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 6 - SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Chủ đề 1: Khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới
Câu 1: Thế nào là hoà đồng?
A. Là sự cởi mở đối với mọi người.
B. Là sự bình đẳng giữa người với người.
C. Là sự cởi mở, thân thiện đối với mọi người, không phân biệt đẳng cấp,
không xa lánh người khác và luôn bình đẳng với nhau.
D. Không có đáp án nào đúng.
Câu 2: Thế nào là tự tin?
A. Là biết phấn đấu, nỗ lực không ngừng.
B. Là luôn tự cho mình hơn người, không cần đến ý kiến, sự hợp tác và giúp đỡ
của bất cứ ai.
C. Là sự tin tưởng vào khả năng và hành động của bản thân.
D. Là tự đánh giá thấp mình, luôn cảm thấy mình yếu kém so với người khác.
Câu 3: Nét tính cách nào sau đây được coi là hoà đồng?
A. Cởi mở, thân thiện.
B. Khép kín, nội tâm. 
C. Lầm lì, ít nói.
D. Nóng nảy, khó tính.
Câu 4: Hành động nào dưới đây được coi là hoà đồng?
A. Chủ động kết bạn, làm quen với những người bạn mới.
B. Kết thành bè phái trong lớp học. 
C. Thường xuyên ngồi chơi một mình.
D. Ít giao tiếp với mọi người xung quanh.
Câu 5: Nét tính cách nào sau đây được coi là tự tin?
A. Rụt rè, nhút nhát.
B. Mạnh dạn, chủ động.
C. Luôn sống thu mình, không dám thể hiện bản thân. 
D. Không có chính kiến, thiếu bản lĩnh.
Câu 6: Hành động nào dưới đây được coi là không hoà đồng?
A. Chủ động kết bạn, làm quen với những người bạn mới.
B. Ngại giao tiếp, ít nói chuyện với mọi người xung quanh.
C. Tham gia các hoạt động tập thể một cách nhiệt tình. 
D. Không ngại chia sẻ, quan tâm khi bạn gặp khó khăn.
Câu 7: Hành động nào sau đây thể hiện sự thiếu tự tin vào bản thân?
A. Không dám thể hiện mình trước người khác, trước đám đông.
B. Luôn tích cực hỗ trợ và tham gia các hoạt động tập thể cùng mọi người.
C. Mạnh dạn giơ tay phát biểu ý kiến, nói năng bình tĩnh, dõng dạc.
D. Yêu thích một môn học nên có thể tự tin khi làm bài tập các môn đó.
Câu 8: Tự tin vào bản thân có ích như thế nào trong quá trình học tập?
A. Có thể tập trung vào bài làm của mình, không bị dao động bởi đáp án, ý kiến
của các bạn khác.
B. Có thể mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài học, từ đó thấu hiểu và nắm
vững kiến thức hơn.
1

C. Nhận được sự yêu quý của mọi người khi luôn tích cực tham gia vào các hoạt
động tập thể.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 9: Hành động nào sau đây thể hiện sự tự tin vào bản thân?
A. Ít giao tiếp với mọi người xung quanh.
B. Từ chối tham gia các hoạt động tập thể.
C. Không thể phát biểu trước đám đông.
D. Biết giúp đỡ người thân và mọi người xung quanh.
Câu 10: Để rèn luyện sự tự tin vào bản thân, em nên làm thế nào?
A. Không ngừng trau dồi kiến thức cho bản thân.
B. Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể.
C. Luyện tập phát biểu trước gương.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 11: Sự thiếu tự tin có thể gây ra tác hại như thế nào?
A. Khiến chúng ta luôn cảm thấy mình yếu kém, lệ thuộc vào người khác.
B. Bỏ lỡ cơ hội thể hiện trước người khác, trước đám đông để khẳng định giá trị
của bản thân.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 12: Em có thể thông qua những cách nào để hiện hình ảnh tốt đẹp của bản
thân?
A. Thường xuyên chăm sóc cho vẻ đẹp bên ngoài.
B. Không ngừng trau dồi kiến thức cho bản thân, nâng cao năng lực cá nhân.
C. Tích cực tham các hoạt động tình nguyện để giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn.
D. Tất cả các phương án trên.
CHỦ ĐỀ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN
Câu 1: Thế nào là kỉ luật?
A.  Là đức tính, sự rèn luyện để sửa chữa những sai trái, tạo khuôn nếp, giúp
chúng ta thực hiện mọi thứ hoàn hảo hơn, và tạo động lực thúc để theo đuổi
được mục tiêu tới cuối cùng.
B. Là một đức tính quý báu của con người.
C. Là sự rèn luyện có nề nếp.
D. Là nếp sống, tác phong cứng nhắc, khô khan.
Câu 2: Đâu không phải là lợi ích của việc tập thể dục mỗi buổi sáng?
A. Giúp làn da trở nên mịn màng, hồng hào.
B. Rèn luyện cơ thể.
C. Tăng cường sức bền.
D. Tăng sức đề kháng, phòng chống bệnh tật. 
Câu 3: Người có tính kỉ luật được thể hiện qua những đặc điểm nào?
A. Quyết tâm.
B. Can đảm. 
C. Tự định hướng.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 4: Trong các ý dưới đây, đâu là tác hại của nước đá?
A. Làm chúng ta chóng mặt, buồn nôn.
2

B. Làm hỏng răng, gây viêm họng.
C. Gây đau bụng.
D. Khiến da nổi mụn.
Câu 5: Đâu là lợi ích mà tính kỉ luật có thể đem lại cho chúng ta?
A. Là liều thuốc để thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần làm việc và hành động.
B. Giúp con người tận dụng tối đa thời gian trong một ngày, không sa đà vào
những thứ không cần thiết.
C. Giúp con người hoàn thành mọi mục tiêu được đề ra dù khó hay dễ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 6: Đâu không phải là kĩ thuật đúng để điều chỉnh cảm xúc?
A. Nhắm mắt thở đều.
B. Lắng nghe tiếng thở.
C. Uống một cốc nước thật to.
D. Cười theo các mức độ khác nhau: hi hi, ha ha, hô hô,...
Câu 7: Người kỉ luật thường có những nét tính cách như thế nào?
A. Ngăn nắp, gọn gàng.
B. Lôi thôi, tuỳ tiện.
C. Bình tĩnh, lý trí.
D. Tính tự giác cao.
Câu 8: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Tập thể dục rất có lợi cho sức khoẻ.
B. Nên uống nhiều nước ấm thay vì nước đá, nước để lạnh.
C. Tính kỉ luật giúp chúng ta tự giác, làm việc có hiệu quả hơn.
D. Tính kỉ luật vừa có lợi, vừa có hại.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tính kỉ luật giúp chúng ta tự giác, làm việc có hiệu quả hơn.
B. Tính kỉ luật vừa có lợi, vừa có hại.
C. Làm việc nhà không có ích gì cho sức khoẻ.
D. Uống nước đá không có tác hại gì đối với cơ thể. 
Câu 10: Em đặt chuông báo thức vào 6 giờ mỗi sáng để tập thể dục. Nhưng
chuông reo mà em vẫn khó ra khỏi giường. Em nên làm gì để vùng dậy lúc
chuông reo để tập thể dục mỗi sáng?
A. Em có thể ngủ sớm hơn vào hôm trước.
B. Em có thể đặt chuông cách nhau vài phút để có thể dậy được.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 11: Theo thời gian biểu, sau khi học về em sẽ giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Nhưng về đến nhà em mở tivi ra xem và không muốn làm gì? Em cần làm gì để
mình có kỉ luật hơn và thực hiện đúng thời gian biểu.
A. Em có thể đặt chuông nhắc thời gian biểu.
B. Suy nghĩ đến những vấn đề có thể xảy ra khi bản thân mải xem ti vi và không
làm việc. 
C. Nhờ người thân trong gia đình: ông bà, bố, anh chị em,... trong nhà nhắc nhở.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 12: Sắp đến ngày em phải tham gia một cuộc thi rất quan trọng. Đâu không
phải là ý kiến đúng để có thể giảm bớt lo lắng và căng thẳng?
A. Nâng cao cường độ ôn tập trong những ngày cuối.
3

B. Nghe nhạc, đi dạo, tâm sự với người thân để thư giãn đầu óc.
C. Ăn uống, nghỉ ngơi điều độ.
D. Học tập, sinh hoạt theo một thời gian biểu khoa học. 
Câu 13: Bố dặn em không nên uống nước đá vì sẽ hỏng răng và viêm họng. Tuy
nhiên em đang rất khát nước và phá lệ. Em nên làm gì để hiện mình là người biết
nghe lời và làm theo điều tốt.
A. Em nên đi uống nước ấm và lên mạng tìm hiểu các tác hại của việc uống
nước đá.
B. Không cần quan tâm và tiếp tục uống nước đá.
C. Giả vờ nghe lời và chỉ uống nước đá khi bố không nhìn thấy.
D. Không có đáp án nào đúng. 
Câu 14: Em sẽ làm gì khi bị người khác đổ lỗi trong khi em không làm sai chuyện
đó?
A. Về nhà tìm bố mẹ để họ thay em giải thích.
B. Hít thở sâu, bình tĩnh suy nghĩ và giải thích nhẹ nhàng với họ.
C. To tiếng, nặng lời với người đổ oan cho mình.
D. Không nói gì, chỉ lẳng lặng bỏ đi.
CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG TÌNH HỌC TRÒ
Câu 1: Bài hát nào dưới đây viết về tình thầy trò?
A. Bài học đầu tiên.
B. Cô giáo em.
C. Bụi phấn.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 2: Câu “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy”
đề cao vài trò của đối tượng nào?
A. Thầy cô giáo.
B. Cha mẹ.
C. Gia đình.
D. Bạn bè.
Câu 3: Để học sinh giao tiếp với thầy cô giáo của mình một cách hiệu quả, nên:
A. Rụt rè chia sẻ.
B. Mạnh dạn chia sẻ về chia sẻ, cảm xúc của mình.
C. Không chia sẻ bất cứ điều gì với thầy, cô giáo.
D. Cả A, B, C.
Câu 4: Khi giao tiếp với thầy cô, em nên chú ý cách cư xử như thế nào?
A. Cư xử đúng mực.
B. Ngoan ngoãn, lễ phép.
C. Nghiêm túc.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 5: Đâu không phải là câu danh ngôn về tình thầy trò?
A. Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong,
người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên
vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên.
B. Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người
khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn.
C. Nếu bạn không thể thất bại, bạn sẽ chẳng bao giờ có thể tiến bộ hơn.
4

D. Ước mơ bắt đầu với một người thầy tin ở bạn, người thầy ấy lôi kéo, xô đẩy
bạn đến một vùng cao khác, và đôi khi thúc bạn là một cây gậy nhọn là “sự thực”.
Câu 6: Khi học sinh giao tiếp với thầy cô thường gặp phải những khó khăn như
thế nào?
A. Khó khăn về tiền bạc.
B. Khó khăn do không hiểu ý nhau.
C. Khó khăn về cách truyền tải nội dung đến người nghe.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 7: Tại sao khi không trả lời được câu hỏi mà thầy cô đặt ra, em không nên
nhờ thầy cô giải thích lại?
A. Vì nếu thực sự không biết câu trả lời em sẽ làm mất thời gian và công sức
của thầy cô.
B. Vì sẽ làm cho thầy cô cảm thấy khó chịu.
C. Vì sẽ làm cho các bạn phải chờ đợi.
D. Vì bản thân sẽ trở nên căng thẳng.
Câu 8: Trong giờ sinh hoạt lớp, khi thầy cô hỏi em về việc quên sách vở hoặc đồ
dùng học tập, em sẽ ứng xử như thế nào?
A. Im lặng không nói gì.
B. Nhận lỗi và hứa sẽ soạn sách vở kĩ trước khi đi học. 
C. Trình bày lí do, giải thích quanh co với thầy cô.
D. Không nhận lỗi với thầy cô giáo.
Câu 9: Khi thầy cô gọi em trả lời câu hỏi liên quan đến bài học mà em không biết
đáp án thì nên làm gì?
A. Đứng im, cúi mặt và không nói gì.
B. Cố gắng nói điều mình biết nhưng không liên qua đến câu hỏi. 
C. Nói lời xin lỗi thầy cô vì chưa học bài hoặc chưa chú ý nghe giảng.
D. Nói với thầy cô mình chưa hiểu rõ câu hỏi và nhờ thầy cô giải thích lại.
Câu 10: Những lí do nào có thể khiến nảy sinh các khó khăn trong giao tiếp giữa
học sinh và thầy cô giáo?
A. Lời nói không rõ ràng, rành mạch khiến không truyền tải nội dung được tốt.
B. Không hiểu ý diễn đạt của nhau.
C. Trò chuyện gây ra nhiều mâu thuẫn.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 11: Khi thầy cô trách phạt nhưng em cho là mình bị hiểu nhầm, em sẽ ứng xử
như thế nào? 
A. Trực tiếp phản bác lại thầy cô.
B. Chờ thầy cô nói xong, đứng lên xin phép được trình bày rõ để thầy cô
hiểu. 
C. Im lặng không nói gì.
D. Thầy cô nói xong lập tức chạy ra khỏi lớp. 
Câu 12: Trong khi trao đổi với cô giáo về bài văn, H đã không đồng tình với đáp
án mà cô giáo đưa. Cô giáo điềm tĩnh giảng lại bài để cho bạn hiểu rõ về bài tập
đó. Tuy nhiên, H vẫn kiên quyết cho rằng mình đúng và nghĩ rằng cô giáo không
coi trọng quan điểm của mình và tỏ thái độ với cô giáo. Em suy nghĩ gì về hành
động của H?
A. Không đồng tình với hành động của H.
B. Đồng tình với hành động của H.
5

C. Không quan tâm đến hành động đó vì không ảnh hưởng đến mình.
Câu 13: Hành vi nào sau đây không được phép diễn ra khi giao tiếp với thầy cô
giáo?
A. Bạn M chửi tục .
B. Bạn K vô lễ, không chào thầy, cô giáo.
C. Bạn H nói trống không với thầy, cô giáo.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 14: Trong học tập, Giang là cậu bạn luôn mạnh dạn đưa ra quan điểm của
bản thân đối với thầy cô giáo về bài học. Ngoài giờ học, Giang thường trò chuyện
thêm với các thầy cô về nhiều điều thú vị khác. Theo em, Giang là bạn như thế
nào?
A. Giang là bạn học sinh đầy tự tin, chủ động.
B. Giang là bạn học sinh năng động, mạnh dạn trong việc học tập.
C. Giang là bạn học sinh lười biếng, ỷ lại.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 15: Bạn C khi gặp cô giáo ở trên trường thì ngoan ngoãn, lễ phép chào cô.
Tuy nhiên, khi ra ngoài đường gặp cô, bạn lại lờ đi, coi như không thấy cô để
không phải chào hỏi. Em có suy nghĩ gì về hành động của bạn C?
A. Không đồng tình với hành động của C.
B. Đồng tình với hành động của C.
C. Không quan tâm đến hành động đó vì không ảnh hưởng đến mình.
CHỦ ĐỀ 4: NUÔI DƯỠNG QUAN HỆ GIA ĐÌNH
Câu 1: Hoạt động nào sau đây có thể tạo bầu không khí vui vẻ trong gia đình?
A. Cùng mẹ vào bếp nấu một bữa ăn ngon cho cả gia đình.
B. Chủ động dọn dẹp nhà cửa trước khi bố mẹ về.
C. Kể những chuyện vui, chuyện cười khi mọi người quây quần bên nhau.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 2: Hoạt động nào không thể tạo bầu không khí vui vẻ trong gia đình?
A. Hướng sự quan tâm của mọi người đến những chủ đề vui vẻ.
B. Xin chữ kí của bố mẹ vào bài kiểm tra bị điểm kém.
C. Chia sẻ thành tích học tập, thành tích tốt của bản thân khi cả nhà bắt đầu ngồi
vào bàn ăn.
D. Tổ chức sinh nhật bất ngờ cho thành viên trong gia đình. 
Câu 3: Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết em có nhận xét về quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình?
A. Quan hệ giữa các thành viên rất tốt, vô cùng vui vẻ.
B. Các thành viên trong gia đình rất gần gũi và thân thiết với nhau.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 4: Thế nào là một gia đình hạnh phúc?
A. Là gia đình đáp ứng đủ các nhu cầu về vật chất và tinh thần, làm cho mỗi
thành viên trong cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc và tự do phát triển năng lực cá
nhân.
B. Là gia đình có đầy đủ ông bà, bố mẹ, anh chị em.
6

C. Là một gia đình thật giàu có. 
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 5: Bức tranh biếm hoạ dưới đây mô tả điều gì?
A. Một gia đình không hạnh phúc.
B. Người chồng và người vợ đang có mâu thuẫn với nhau.
C. Bầu không khí trong gia đình rất căng thẳng.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 6: Để giữ gìn một gia đình hạnh phúc, chúng ta không nên làm gì?
A. Tranh giành đồ chơi với em.
B. Thường xuyên đi chơi về muộn.
C. Lười biếng, không chăm chỉ học tập.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 7: Hành động nào sau đây có thể góp phần nuôi dưỡng hạnh phúc gia đình?
A. Mua cho bố mẹ thật nhiều quần áo, giày dép mới.
B. Đầu tư chứng khoán để kiếm tiền phụng dưỡng cha mẹ.
C. Cùng nhau ăn cơm mỗi buổi tối.
D. Thường xuyên tụ tập đi chơi cùng bạn bè.
Câu 8: Bầu không khí vui vẻ có tác dụng như thế nào đối với các thành viên trong
gia đình?
A. Giúp mọi người cảm thấy thoải mái hơn sau một ngày làm việc vất vả.
B. Nâng cao tình cảm gia đình.
C. Tạo động lực để các thành viên cùng nhau tiếp tục cố gắng học tập, làm việc.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 9: Việc thường xuyên duy trì bầu không khí vui vẻ trong gia đình có quan
trọng không?
A. Có vì gia đình là nền tảng của mỗi con người, chỉ khi gia đình êm ấm
chúng ta mới có thể yên tâm học tập, làm việc.
B. Không vì gia đình nào cũng phải có lúc xảy ra mâu thuẫn, qua vài ngày tự
nhiên sẽ hết.
Câu 10: Theo em, một gia đình hạnh phúc cần những yếu tố gì?
A. Sự chia sẻ, cảm thông giữa các .
B. Tôn trọng lẫn nhau, làm tròn nghĩa vụ, bổn phận của mỗi người.
C. Dành thời gian cho nhau.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 11: Điều quan trọng nhất cần phải làm khi trong gia đình xảy ra mâu thuẫn
là:
A. Có cách ứng xử đúng đắn và biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề.
B. Học cách tự điều chỉnh, thay đổi bản thân để phù hợp với nhau hơn.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 12: Đối với em, gia đình có ý nghĩa như thế nào?
A. Là nơi mỗi người sinh ra và lớn lên.
B. Là nơi có ông bà, bố mẹ, người thân, nơi dạy ta cách làm người.
C. Là điểm tựa, là nơi vững trãi nhất để chúng ta có thể cố gắng phấn đấu vươn
lên trong cuộc sống.
D. Tất cả các phương án trên.
7

Câu 13: N là con cả trong một gia đình đông anh em. Hàng ngày ngoài giờ học, N
luôn dành thời gian để phụ giúp các công việc nhà, dạy em học bài,... Kể cả khi
gia đình xảy ra tranh cãi, N cũng luôn là người đứng ra để hoà giải, giúp không
khí bớt căng thẳng. Theo em, N là một người như thế nào?
A. N là một người con hiếu thảo.
B. N có suy nghĩ rất chín chắn, biết quan tâm đến gia đình.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 14: H là hoa khôi của trường vì thế thường xuyên nhận được rất nhiều lời
mời đi chơi, đi ăn của bạn bè. Thời gian H dùng bữa với gia đình rất ít ỏi. Khi bố
mẹ nói chuyện về vấn đề này H lại tỏ ra khó chịu, cho rằng bố mẹ không tôn trọng
quyền riêng tư của mình. Theo em, H hành động như vậy sẽ dẫn đến những hậu
quả gì?
A. Làm cho bầu không khí gia đình trở nên căng thẳng. 
B. Nếu tiếp tục có thể dẫn đến những tranh cãi không đáng có.
C. Khiến bố mẹ tức giận, đánh mất hoà khí trong gia đình. 
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 15: Bố và mẹ bạn M xảy ra mâu thuẫn, giận nhau gần một tuần nay. Anh em
M cũng vì thế mà thường xuyên phải ăn cơm một mình. M tỏ ra rất khó chịu,
quyết định sang nhà G – bạn thân của M ở nhờ một thời gian. Theo em, hành động
của M là đúng hay sai?
A. Đúng vì M làm như vậy bố mẹ sẽ lo lắng, không cãi nhau nữa để tập trung đi
tìm M.
B. Sai vì hành động của M không những ảnh hưởng đến gia đình, khiến bố
mẹ lo lắng mà còn gây nhiều phiền phức không đáng có cho gia đình G.
CHỦ ĐỀ 5: KIỂM SOÁT CHI TIÊU
Câu 1: Thế nào là nơi công cộng?
A. Là nơi phục vụ chung cho nhiều người, không chỉ giới hạn ở ngoài trời mà
còn ở trong các không gian khép kín.
B. Là nơi tập trung đông người.
C. Là các địa điểm ngoài trời. 
D. Là các địa điểm trong nhà.
Câu 2: Trong những địa điểm dưới đây, đâu không phải là nơi công cộng?
A. Con đường trước cửa nhà.
B. Nhà ông bà.
C. Viện bảo tàng.
D. Nhà hát.
Câu 3: Trong những địa điểm dưới đây, đâu là nơi công cộng?
A. Trung tâm mua sắm.
B. Bến xe.
C. Rạp chiếu phim.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 4: Không gian công cộng có những đặc trưng gì?
A. Nơi phục vụ chung cho nhiều người.
B. Nơi diễn ra các hoạt động chung của xã hội,...
C. Cả A và B đều đúng.
8

D. Cả A và B đều sai.
Câu 5: Đọc thông tin dưới đây và cho biết đâu là quy tắc ứng xử nơi công cộng?
Thực hiện nếp sống văn hóa, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ nhường
chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống, tàu xe, khi qua
đường.
Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật.
Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mĩ tục.
A. Quy tắc 1.
B. Quy tắc 2.
C. Quy tắc 3.
D. Cả 3 quy tắc trên.
Câu 6: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào đúng với quy tắc ứng xử nơi công
cộng?
A. Xếp hàng theo thứ tự trước khi vào thang máy.
B. Chen lấn, xô đẩy nhau ở siêu thị để mua hàng giảm giá.
C. Cười nói to trong viện bảo tàng. 
D. Vứt rác bừa bãi ở công viên.
Câu 7: Trong các nhận đinh dưới đây, đâu là ý nghĩa của nơi công cộng?
A. Là nơi để mọi người đi lại.
B. Là nơi để mọi người được giao lưu, trao đổi, buôn bán.
C. Là nơi để mọi người có thể giải trí, trao đổi, gặp gỡ nói chuyện với nhau,….
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 8: Các quy tắc ứng xử nơi công cộng có tác dụng gì?
A. Giúp mọi người cảm thấy thoải mái, dễ chịu khi cùng hoạt động trong không
gian chung.
B. Góp phần xây dựng cộng đồng văn minh, thân thiện.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 9: Tại sao chúng ta cần phải ứng xử có văn hoá?
A. Để cho thấy chúng ta là người được giáo dục đàng hoàng.
B. Để thể hiện sự tôn trọng với người khác.
C. Để nhận được cái nhìn thiện cảm và sự tôn trọng của mọi người.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 10: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào trái với quy tắc ứng xử nơi công
cộng?
A. Giúp đỡ bà cụ qua đường.
B. Chen lấn, xô đẩy khi lên xe bus.
C. Đi nhẹ, nói khẽ trong bệnh viện.
D. Báo cơ quan quản lí, tổ chức có thẩm quyền khi thấy những người vi phạm quy
định nơi công cộng.
Câu 11: Theo em, yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến cách ứng xử của mỗi
người?
A. Cách giáo dục của gia đình.
B. Phương pháp dạy bảo của thầy .
C. Ý thức của mỗi cá nhân.
D. Tất cả các phương án trên.
9

Câu 12: Lớp 6A1 tổ chức đi tham quan viện bảo tàng dân tộc. Trong thời gian
tham quan, hai bạn D và M thường xuyên đùa nghịch, cười nói, có những hành
động sờ mó vào hiện vật. Khi lớp trưởng nhắc nhở, hai bạn lại tỏ ra khó chịu. Em
có đồng tình với hành động của D và M hay không?
A. Không đồng tình vì hai bạn làm như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến mọi người
xung quanh. Nếu gây hư hỏng hiện vật có thể phải đền bù rất nhiều tiền.
B. Đồng tình vì hai bạn chỉ là đùa nghịch đơn thuần, xuất phát từ sự tò mò, không
hề có ác ý.
Câu 13: Một hành động không tuân thủ quy tắc ứng xử nơi công cộng sẽ gây ra
ảnh hưởng như thế nào?
A. Gây khó chịu cho những người xung quanh.
B. Tạo ra những xung đột không đáng có.
C. Để lại ấn tượng xấu, cái nhìn không tốt cho mọi người.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 14: P đang trên đường về nhà sau giờ học bỗng gặp bà G, hàng xóm cũ của
nhà P đang loay hoay với đống rau củ lăn lóc trên đất do túi rách. P thấy thế liền
phụ giúp bà một tay, sau đó đưa bà về tận nhà. Mặc dù về muộn, bị mẹ trách mắng
nhưng P rất vui vì đã giúp được bà. Theo em, P là một người như thế nào?
A. P rất thích đi lo chuyện bao đồng.
B. P rất biết cách ứng xử nơi công cộng.
C. P có tấm lòng nhân ái, luôn biết giúp đỡ người đang gặp khó khăn.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 15: H thường xuyên dùng xe bus làm phương tiện đến trường. Vì sắp trễ giờ
học nên khi xe bus đến, H cố gắng chen lấn để lên được xe, thậm chí còn có hành
động đẩy một bạn học sinh khác ra để chiếm chỗ lên xe. Hành động của H là đúng
hay sai?
A. Đúng vì xe bus là phương tiện công cộng, ai lên được xe thì người đó đi.
B. Sai vì H làm như vậy vô cùng thiếu ý thức, không chỉ gây ảnh hưởng đến
bạn học sinh bị H xô đẩy mà còn gây khó chịu cho những người khác.
CHỦ ĐỀ 6: XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG VĂN MINH, THÂN THIỆN
Câu 1: Nghề truyền thống là gì?
A. Là nghề đã được hình thành từ lâu đời.
B. Là nghề có thể tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt.
C. Là những nghề được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị
mai một, thất truyền.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 2: Quan sát và cho biết hình ảnh dưới đây đại diện cho nghề và làng nghề
truyền thống nào?

A. Nghề nặn tò he ở Phú Xuyên.
B. Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian ở làng Đông Hồ.
10

C. Nghề làm nón ở làng Chuông.
D. Nghề dệt thổ cẩm ở Mai Châu.
Câu 3: Quan sát và cho biết hình ảnh dưới đây đại diện cho nghề và làng nghề
truyền thống nào?

A. Nghề nặn tò he ở Phú Xuyên.
B. Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian ở làng Đông Hồ.
C. Nghề làm nón ở làng Chuông.
D. Nghề dệt thổ cẩm ở Mai Châu.
Câu 4: Đâu không phải là tên một làng nghề truyền thống ở Việt Nam?
A. Sen.
B. Đông Hồ.
C. Vạn Phúc.
D. Thanh Hà.
Câu 5: Làng nghề ở đâu đặc trưng với các sản phẩm đồ gia dụng và sản phẩm
mây tre đan?
A. Sa Đéc, Đồng Tháp.
B. Khoái Châu, Hưng Yên.
C. Thanh Hà, Quảng Nam.
D. Phú Xuyên, Hà Nội.
Câu 6: Làng Vạn Phúc đặc trưng với nghề truyền thống nào?
A. Nặn tò he.
B. Chế tác đá mĩ nghệ.
C. Trồng chè.
D. Dệt lụa.
Câu 7: Làng nghề ở đâu đặc trưng với các loại hoa, cây cảnh?
A. Sa Đéc, Đồng Tháp.
B. Khoái Châu, Hưng Yên.
C. Thanh Hà, Quảng Nam.
D. Phú Xuyên, Hà Nội.
Câu 8: Theo em, việc bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống có vai trò
gì?
A. Góp phần phát triển kinh tế, xã hội.
B. Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 9: Làng Non Nước đặc trưng với nghề truyền thống nào?
A. Nặn tò he.
B. Chế tác đá mĩ nghệ.
C. Trồng chè.
D. Dệt lụa.
11

Câu 10: Những giá trị to lớn mà các làng nghề truyền thống đem lại cho chúng ta
là gì?
A. Tạo việc làm, tăng thu nhập.
B. Phát huy các giá trị văn hoá.
C. Phát triển du lịch và xã hội.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 11: Trong dãy sau đây, đâu là dãy gồm tên các làng nghề chuyên về làm mứt
ở Việt Nam?
A. Chu Đậu, Bát Tràng, Phù Lãng.
B. Kim Long, Xuân Đỉnh, làng Vị.
C. Làng Chuông, Phú Gia, Thời Tân.
D. Đông Hồ, làng Sình, Hàng Trống.
Câu 12: Trong dãy sau đây, đâu là dãy gồm tên các làng nghề chuyên về gốm sứ
ở Việt Nam?
A. Chu Đậu, Bát Tràng, Phù Lãng.
B. Kim Long, Xuân Đỉnh, làng Vị.
C. Làng Chuông, Phú Gia, Thời Tân.
D. Đông Hồ, làng Sình, Hàng Trống.
Câu 13: Trong dãy sau đây, đâu là dãy gồm tên các làng nghề chuyên về tranh
dân gian ở Việt Nam?
A. Chu Đậu, Bát Tràng, Phù Lãng.
B. Kim Long, Xuân Đỉnh, làng Vị.
C. Làng Chuông, Phú Gia, Thời Tân.
D. Đông Hồ, làng Sình, Hàng Trống.
Câu 14: Có ý kiến cho rằng “Không chỉ các nghề truyền thống mà những nghệ
nhân cũng góp phần phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.”. Em có đồng tình với ý
kiến trên không?
A. Đồng tình vì nghệ nhân là những người lưu giữ những tinh hoa văn hóa
dân tộc trong các sản phẩm làng nghề, luôn không ngừng sáng tạo để có thêm
nhiều sản phẩm mới, vừa phát huy được truyền thống văn hóa dân tộc vừa
thể hiện sức sáng tạo của họ.
B. Không đồng tình vì nghệ nhân chỉ là những người dựa theo một khuôn mẫu có
sẵn để tạo ra các sản phẩm làng nghề.
CHỦ ĐỀ 7: TÌM HIỂU NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT NAM
Câu 1: Hình ảnh sau đây nói về thảm hoạ thiên nhiên nào?

A. Hạn hán.
B. Động đất.
C. Sóng thần.
12

D. Bão lũ.
Câu 2: Hình ảnh sau đây nói về thảm hoạ thiên nhiên nào?

A. Hạn hán.
B. Động đất.
C. Sóng thần.
D. Bão lũ.
Câu 3: Thiên tai là gì?
A. Là các thảm hoạ thiên nhiên.
B. Là một rủi ro của thiên nhiên.
C. Là hiệu ứng của một tai biến tự nhiên.
D. Là các hiện tượng hạn hán, lũ lụt,...
Câu 4: Đâu là tên gọi của một thảm hoạ thiên nhiên?
A. Hạn hán.
B. Nguyệt thực.
C. Thuỷ triều.
D. Cực quang.
Câu 5: Biến đổi khí hậu là gì?
A. Là sự thay đổi liên tục của khí hậu.
B. Là sự thay đổi của khí hậu trong vòng 1 năm.
C. Là sự duy trì các trạng thái bình thường của khí hậu.
D. Là sự thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy
trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỉ hoặc dài hơn.
Câu 6: Biến đổi khí hậu sẽ làm mọi khu vực trên Trái Đất nóng lên?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 7: Đâu là nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu?
A. Do các quá trình tự nhiên.
B. Do hoạt động của con người.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Cách bảo vệ bản thân tốt nhất trước các thiên tai là hãy yêu và bảo vệ
thiên nhiên như nó vốn có.
B. Các thảm hoạ thiên nhiên xuất phát từ sự biến đổi tự nhiên của môi trường.
C. Thiên nhiên chỉ mang lại cho cơn người sự sống trên Trái Đất, không gây ra bất
cứ khó khăn gì.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 9: Hoạt động nào sau đây của con người gây ra sự biến đổi khí hậu?
A. Khai thác và sử dụng tài nguyên quá mức.
B. sử dụng phân bón thuốc trừ sâu quá mức.
13

C. Khí thải từ các phương tiện giao thông.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 10: Quá trình tự nhiên nào sau đây không gây ra biến đổi khí hậu?
A. Núi lửa phun trào.
B. Thuỷ triều lên xuống trong ngày.
C. Cháy rừng tự nhiên.
D. Sự thay đổi của quỹ đạo trái đất. 
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của biến đối khí hậu?
A. Núi lửa phun trào.
B. Nhiệt độ trung bình giảm.
C. Băng tan.
D. Cực quang.
Câu 12: Hình ảnh sau đây minh hoạ cho hậu quả nào của biến đối khí hậu?

A. Suy giảm đa dạng sinh học.
B. Mực nước biển dâng lên.
C. Huỷ diệt hệ sinh thái.
D. Sự mất cân bằng của hệ sinh thái.
Câu 13: Quốc gia ở Đông Nam Á nào sau đây thường xuyên xảy ra động đất?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Hàn Quốc.
D. Triều Tiên. 
Câu 14: Bệnh nào dưới đây thường xuất hiện sau thiên tai?
A. Các bệnh liên quan đến đột biến gen và nhiễm sắc thể.
B. Các bệnh hiếm gặp: rối loạn đông máu,...
C. Các bệnh truyền nhiễm: tiêu chảy, dịch tả,...
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 15: Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả như thế nào đối với con người? 
A. Dịch bệnh hoành hành.
B. Gây thiệt hại về người và của.
C. Chiến tranh và xung đột.
D. Tất cả các phương án trên.
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
Câu 1: Quan sát hình ảnh và cho biết những người trong ảnh làm nghề gì?

14

A. Công nhân.
B. Bác sĩ.
C. Giáo viên.
D. Thợ lặn.
Câu 2: “Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” là câu tục ngữ nói về nghề nào?
A. Thợ điện.
B. Làm nông.
C. Kinh doanh.
D. Tài xế.
Câu 3: “Người lái đò” là tên gọi ví von của nghề nghiệp nào?
A. Nhân viên văn phòng.
B. Nhà báo.
C. Thẩm phán.
D. Giáo viên.
Câu 4: Nghề nào sau đây thường xuyên phải làm việc ở môi trường nhiều khói
bụi?
A. Cảnh sát.
B. Thợ xây.
C. Luật sư.
D. Kĩ sư.
Câu 5: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói: “Trong xã hội loài người, cái
đáng quý nhất là lao động, người đáng quý nhất là người lao động.” Câu nói trên
có ý nghĩa gì?
A. Ca ngợi vai trò của lao động và người lao động.
B. Nhấn mạnh tầm quan trọng của lao động trong xã hội hiện đại.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 6: Khi đường ống nước trong nhà bị vỡ, chúng ta phải tìm ai để sửa chữa? 
A. Thợ may.
B. Thợ thủ công.
C. Thợ điện.
D. Thợ sửa ống nước.
Câu 7: Khi các thiết bị điện trong nhà bị hỏng, chúng ta phải tìm ai để sửa chữa?
A. Thợ may.
B. Thợ thủ công.
15

C. Thợ điện.
D. Thợ sửa ống nước.
Câu 8: Nghề nào dưới đây không góp phần xây dựng nên một ngôi nhà? 
A. Kiến trúc sư.
B. Kĩ sư điện tử.
C. Thợ xây.
D. Thợ mộc.
Câu 9: Nghề nào có thể tạo ra các đồ vật như: giường, tủ, bàn ghế,... để sử dụng
trong cuộc sống hàng ngày? 
A. Thợ mộc.
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Câu 10: Nghề nào có vai trò lên kế hoạch, thiết kế, giám sát các dự án kiến trúc
cho công trình từ lúc bắt đầu khởi công đến khi dự án hoàn thành?
A. Thợ mộc.
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Chỉ có những nghề lao động trí óc mới đáng tôn vinh.
B. Bất cứ nghề nào trong xã hội cũng đáng quý và đáng được trân trọng như
nhau.
C. Những người lao động chân tay thường có học thức thấp.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 12: Bạn M luôn có ước mơ trở thành một cô giáo vì đối với bạn, giáo viên là
nghề đáng quý nhất trong tất cả các nghề. Em có đồng tình với suy nghĩ của bạn
hay không?
A. Đồng tình vì giáo viên là nghề đào tạo ra các thế hệ tương lai của đất nước.
B. Không đồng tình vì nghề nào cũng đáng quý, đáng được tôn vinh như
nhau.
Câu 13: Bố mẹ T làm nghề lao công nhưng bạn chưa bao giờ cảm thấy xấu hổ
hay tự ti. Mặt khác bạn luôn rất thoải mái chia sẻ về họ. Sau giờ học, T còn nấu
cơm mang ra chỗ bố mẹ và làm đỡ việc để bố mẹ nghỉ ngơi ăn cơm. Em thấy T là
một người như thế nào?
A. T là một người con hiếu thảo.
B. T là một người rất hiểu chuyện.
C. T rất yêu thương bố mẹ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 14: Trong giờ làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết về gia đình mình và chọn
một vài bài hay để đọc trước lớp. N được cô giáo gọi đứng lên đọc bài nhưng cả
lớp đều phá lên cười khi bạn chia sẻ bố của mình làm nghề xe ôm? Nếu em là bạn
thân của N, em sẽ làm gì trong trường hợp này?
A. Yêu cầu các bạn tôn trọng N và bố của N, không cười nữa để lắng nghe
bạn chia ...
 
Gửi ý kiến