Tìm kiếm Giáo án
LỚP 6 hoạt động trải nghiệm - chủ đề 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phuơng
Ngày gửi: 09h:43' 24-08-2025
Dung lượng: 300.9 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phuơng
Ngày gửi: 09h:43' 24-08-2025
Dung lượng: 300.9 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS-THPT Minh Hưng
Ngày soạn : 27/10/2024
Ngày dạy: 5,6/11/2024
Lớp dạy: 6A9;6A2
Tuần 9 : 3 tiết
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HKI
MÔN: HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
Thời gian làm bài: 45 phút.
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết được sự khác biệt giữa trường THCS với trường Tiểu
học.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, giá trị của bản thân trong giai đoạn đầu THCS
- Biết chăm sóc bản thân để phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Có lối sống gọn gàng, khoa học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thế hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi
của bản thân.
+ Thế hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
I. ĐỀ 1
- Hình thức:
+ Làm việc theo tổ: 12 học sinh/ nhóm
+ Quay một video từ 2-4 phút
- Nội dung:
Em hãy đưa ra quan điểm của mình và quay video tranh biện về đề tài: Em với nhà
trường.
II. YÊU CẦU
- Hình thức:
+ Thực hành tại lớp
+ Thời gian một tuần: tuần 9
- Nội dung Video
+ Trình bày rõ ràng luận điểm hay lí do chính vì sao ủng hộ hoặc phản đối
+ Đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm.
+ Đưa ra kết luận chung
I. ĐỀ 2:
1. Hình thức: thực hành nhóm (12 học sinh/ nhóm)
2. Nội dung: Thực hành đóng vai tình huống giải quyết những tình huống tự chăm sóc
bản thân cá nhân.
- Các nhóm xây dựng kịch bản và tập kịch bản thể hiện tình huống giải quyết những
tình huống tự chăm sóc bản thân cá nhân., cách xử lí tình huống đó để có thể tự chăm
sóc bản thân.
- Các nhóm diễn tình huống trước lớp.
II. YÊU CẦU:
- Hình thức tạo hình: Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Yêu cầu: Hoạt cảnh hay, ý nghĩa, thể hiện được tình huống.
- Thực hành tại nhà
- Thời gian một tuần: tuần 9
* TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM : ĐỀ 1
I. Yêu cầu cần đạt: đảm bảo các nội dung sau
Yêu cầu
1.
Hình Video rõ ràng, sắc nét, không bị rung.
thức
Lời nói: rõ ràng, đủ nghe, tốc độ vừa phải, có kết
hợp phương tiện phi ngôn ngữ. Tự tin, cởi mở,
thẳng thắn.
Trình bày lập luận rõ ràng, chặt chẽ. Nắm vững
quan điểm cua bản thân.
2. Nội dung Trình bày rõ ràng luận điểm hay giới thiệu được
về trường mình đang học, về mối quan hệ bạn bè,
thầy cô.
Đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho
luận điểm.
Đưa ra kết luận chung.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 trong 6 tiêu chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
* ĐỀ 2
1. Nội dung kiểm tra:
- Thể hiện một hoạt cảnh.
- Hình thức tạo hình: Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Yêu cầu: Sáng tạo, hay, ý nghĩa.
2. Cách thức tổ chức kiểm tra:
- GV giao yêu cầu cho HS làm việc theo nhóm.
- HS thành lập nhóm tập luyện ở nhà và thực hiện tại lớp.
3. Yêu cầu cần đạt của bài kiểm tra:
- HS Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Nội dung hay, ý nghĩa.
- Diễn xuất hay, phù hợp.
Đạt
Chưa
đạt
6. Tiêu chí đánh giá:
Hình
Tiêu chí đánh giá
thức
1. Nội dung đúng với yêu cầu: thể hiện tình huống tự
bảo vệ trong tình huống nguy hiểm , cách xử lí tình
Hoạt huống đó để có thể phòng tránh.
cảnh
2. Sản phẩm thể hiện sự sáng tạo và hấp dẫn.
3. Diễn viên diễn xuất hay, nhập vai.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 2 trong 3 tiêu chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 2 tiêu chí trở xuống.
Mức độ
Đạt
Chưa đạt
Ngày soạn : 31/10/2024
Ngày dạy: 14,15/11; 21,22/11; 28,29/11
Lớp dạy : 6A2,9
TUẦN 10, 11, 12
CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG TÌNH BẠN, TÌNH THẦY TRÒ
Thời gian thực hiện: 9 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Thiết lập và giữ gìn được tình bạn, tình thầy trò.
- Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè,
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống gjao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống,
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: nam châm bảng từ, in sẵn các phương án lựa chọn để
HS gắn lên bảng, giấy nhớ các màu (hoạt động 7), giấy A0 hoặc A1, bút dạ các
màu, băng dính.
- Chuẩn bị các bài hát về chủ để tình thầy trò, tình bạn.
- Quả bóng.
- Các bảng khảo sát.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- Chuẩn bị trước các nhiệm vụ trong SGK.
- Thẻ màu.
- Bút viết, bút màu, giấy A4, kéo, keo dính.
- Thực hiện bông hoa danh ngôn (nhiệm vụ 9), sổ tay giao tiếp của lớp (nhiệm vụ
10).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: giúp HS hứng thú với chủ đề, thấy được tầm quan trọng của việc xây
dựng tình bạn, tình thấy trò; thấy được sự cần thiết thực hiện những việc làm cụ thể
để xây dựng các mối quan hệ và cải thiện mối quan hệ hiện tại.
b. Nội dung: GV giới thiệu ý nghĩa và nội dung của chủ đề.
c. Sản phẩm: Tạo bức tranh về tình bạn tình thầy trò.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát “Vui đến trường” sáng tác của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung.
- GV hỏi đáp nhanh cảm xúc của HS về bài hát, về ý nghĩa của tình bạn, tình thầy
trò với cuộc sống mỗi người.
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả cảm xúc của các bạn trong tranh, chia sẻ
ý nghĩa của thông điệp ở tranh chủ đề và đọc phần định hướng nội dung trong
SGK.
- GV giới thiệu vào chủ đề: Các mối quan hệ xã hội đều có ý nghĩa đối với sự
trưởng thành của mỗi cá nhân. Các mối quan hệ không tự nhiên sinh ra mà được
xây dựng từ những điều nhỏ nhất, giản dị nhất và được bồi đắp hàng giờ, hằng
ngày, hàng tháng, hằng năm. Ở trường, các mối quan hệ thầy trò, bạn bè là điểm
tựa quan trọng của mỗi học sinh. Để biết cách xây dựng tình bạn tình thầy trò,
chúng ta tìm hiểu chủ đề 3: Xây dựng tình bạn, tình thầy trò.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá cách thiết lập và mở rộng quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: giúp HS ý thức được tầm quan trọng của việc chủ động tạo dựng và
mở rộng mối quan hệ bạn bè, biết lên kế hoạch cụ thể để cải thiện và mở rộng mối
quan hệ bạn bè hiện có.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu những cách làm quen với bạn mới
- HS chia sẻ những lần làm quen với bạn bè.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khám phá cách thiết
- GV tổ chức trò chơi: “Biệt danh của tôi “ thành 4 lập và mở rộng quan hệ
nhóm. GV phổ biến luật chơi: GV có 1 bông hoa. bạn bè
Hoa chuyển đến ai người đó sẽ mỉm cười và giới - Một số cách làm quen và
thiệu bản thân bằng một tính từ bắt đầu bằng chữ mở rộng quan hệ bạn bè:
cái đầu trong tên của mình; giới thiệu sở thích, sở + Chủ động giới thiệu bản
trường,...
thân mình và hỏi tên bạn.
Ví dụ: Bạn Lan nói “Chào các bạn, mình là Lan + Khen một món đồ của
“lung linh” Mình thích đọc truyện tranh
bạn.
và chơi cờ vua rất giỏi. Minh rất vui được làm + Khẳng định trông bạn
quen với bạn”. Sau đó, Lan chuyển hoa đến bạn quen và hình như đã gặp ở
mà mình muốn làm quen. Bạn nhận được nếu là đâu đó.
Thanh sẽ mỉm cười và nói: Chào Lan “lung linh; + Rủ bạn cùng tham gia
mình là Thanh “thành thật Mình thích đi biển và một trò chơi hoặc một môn
rất giỏi nhớ lời các đoạn quảng cáo. Mình rất vui thể thao.
được làm quen với bạn. Nói xong, Thanh tiếp tục + Hỏi bạn về một bộ phim
chuyển hoa đến bạn khác.
nổi tiếng gần đây.
- GV hỏi đáp nhanh: Khi muốn làm quen với bạn, + Tìm hiểu sở thích và
em cần phải làm gì?
cùng nhau thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc cách làm quen bạn mới của
M. ở ý 1, nhiệm vụ I, trang 25 SGK,
- GV mời một vài HS chia sẻ cách là quen của
mình với các bạn khi vào trường THCS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV giới thiệu một số cách làm quen khác và yêu
cầu HS thực hành theo nhóm 4 - 5 HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập mối quan hệ với thầy cô.
a. Mục tiêu: giúp HS xác định được thời điểm, hình thức thích hợp để giao tiếp
với thầy cô, bước đầu chủ động xây dựng mối quan hệ với thầy cô.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu hình thức và cách thức giao tiếp với thầy cô
- Thể hiện lại những trải nghiệm của HS khi giao tiếp với thầy cô.
c. Sản phẩm: thể hiện qua những câu ca dao, thơ về tôn sư trọng đạo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK:
Nhiều lúc H. rất muốn hỏi thầy cô về bài vở
và một số việc của lớp nhưng sợ làm phiền
thầy cô nên không hỏi nữa, M khuyên nên
mạnh dạn, thử các hình thức giao tiếp sau:
+ Giao tiếp trực tiếp với thầy cô lúc tan học,
giờ ra chơi, gọi điện hoặc nhắn tin với thầy
cô để trao đổi điều mình cần.
+ Cách giao tiếp: chào hỏi lễ phép, giới thiệu
bản thân và nói rõ ràng, cụ thể điều mình
cần.
- GV hỏi: Khi có việc cần gặp thầy cô em
thường gặp vào lúc nào? Trao đổi trực tiếp
hay gián tiếp?
- GV thực hiện ví dụ mẫu về gọi điện thoại
cho thầy cô: “Em chào cô ạ. Em gọi vào giờ
này có phiền cô không ạ? Thưa cô, em là A.
học sinh lớp 6B, Em có phần chưa hiểu
về bài học sáng nay, Em có thể gọi điện hỏi
cô lúc nào thì phù hợp ạ?”
- GV trao đổi với HS về phần giao tiếp mẫu,
chỉ ra hình thức, nội dung, thời điểm và thái
độ khi giao tiếp mà GV vừa thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Mỗi
bạn nghĩ ra nội dung mình muốn hỏi, lựa
chọn thời điểm và hình thức giao tiếp. Sau
đó, thực hành giao tiếp mỗi người 2 lượt:
một lượt nói và một lượt nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và
thực hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
II. Tìm hiểu cách thiết lập mối
quan hệ với thầy cô.
- Hình thức trao đổi với thầy cô:
+ Gặp trực tiếp
+ Gọi điện
+ Nhắn tin
+ Gửi thư điện tử
- Cách thức giao tiếp: chào hỏi lễ
phép, giới thiệu bản thân và nói
rõ ràng, cụ thể điều mình cần
- Thời điểm: đầu giờ, giờ tan học,
giờ nghỉ trưa, buổi tối...
- HS thực hành giao tiếp với thầy
cô theo mẫu.
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước giải quyết vấn đề trong mối quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: HS bình tĩnh, bước đầu biết cách phát hiện vấn đề cá nhân gặp phải
trong mối quan hệ bạn bè và tìm cách giải quyết.
b. Nội dung:
- HS chỉ ra các bước giải quyết vấn đề
- Liên hệ trải nghiệm của HS.
c. Sản phẩm: đóng vai diễn tình huống để giải quyết các vấn đề gặp phải trong
mối quan hệ bạn bè ở trường diễn ra trong trường em.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tìm hiểu các bước giải
- GV yêu cầu HS đọc các bước giải quyết vấn quyết vấn đề trong mối quan
đề ở ý 1, nhiệm vụ 3 SGK trang 26 để biết cách hệ bạn bè
giải quyết các tình huống.
- Các bước giải quyết vấn đề
- GV gọi một số HS nói lại ví dụ mình hoạ trong mối quan hệ với bạn bè :
từng bước trong SGK.
+ Bước 1 : xác định vấn đề cần
- GV cho HS thảo luận theo 6 nhóm, yêu cầu giải quyết
lựa chọn một vấn để của bạn trong nhóm, HS + Bước 2 : xác định nguyên
chia sẻ về cách giải quyết, phân tích các bước nhân và hệ quả của vấn đề
giải quyết vấn để đã được vận dụng.
+ Bước 3 : Lựa chọn và thực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiện phương pháp cho vấn đề
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực + Bước 4 : Đánh giá hiệu quả
hiện yêu cầu.
phương pháp.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
=> Trong thực tế, chúng ta thấy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 4 bước này lướt qua rất nhanh
luận
nên thường không để ý. Việc
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ luôn tư duy đây đủ sẽ giúp
sung
chúng ta giải quyết vấn đề chắc
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
chắn và đúng hướng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giữ gìn quan hệ với bạn bè, thầy cô
a. Mục tiêu: giúp HS rèn luyện kĩ năng giữ gìn và phát triển mối quan hệ với bạn
bè, thầy cô. Từ đó, thể hiện sự trân trọng tình cảm với bạn bè, thầy cô qua việc
làm, hành động cụ thể.
b. Nội dung:
- Tổ chức trò chơi : Làm theo lời hát
- Khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
c. Sản phẩm: Tạo chiếc lọ tình bạn. Mỗi bạn đều thiết kế 1 chiếc lọ trong mỗi
chiếc lọ chứa hình mẫu người bạn các bạn mong muốn được chơi cùng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: “Làm theo lời bài hát”
- GV phổ biến luật chơi: HS hát và làm theo lời bài hát: “Cầm tay nhau đi, xem ai
có giận hờn gì. Cầm tay nhau đi, xem ai có giận hờn chi. Mình là anh em, có chi
đâu mà giận hờn. Cầm tay nhau đi hãy cầm cái tay nhau đi”.
- GV lần lượt thay thế động từ cầm tay bằng các hành động khác như: hỏi han,
khoác vai,...
- GV hỏi HS về thông điệp của trò chơi: Khuyên chúng ta tươi cười, gần gũi, quan
tâm đến nhau để mối quan hệ luôn thoải mái, vui vẻ và bền lâu.
* Nhiệm vụ 2: Khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
- GV yêu cầu HS mở SBT; xem lại nhiệm vụ 4 đã thực hiện ở nhà. GV cho HS bổ
sung thêm những cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô của mình.
- GV tổ chức cho HS thực hành một số cách để giữ gìn mối quan hệ với bạn bè,
thấy cô.
Hoạt động 2: Phát triển kĩ năng tạo thiện cảm trong giao tiếp
a. Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng thiện cảm với người giao tiếp qua việc sử dụng
lời nói, cử chỉ, ánh mắt, khơi gợi ý tưởng cho nội dung giao tiếp phát triển. Qua đó,
giúp HS hình thành kĩ năng lắng nghe, kï năng phản hồi và kĩ năng phát triển câu
chuyện trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- Lưu ý về kĩ năng lắng nghe, phản hồi và đặt câu hỏi gợi mở
- Thực hành kĩ năng lắng nghe, phản hồi và đặt câu hỏi gợi mở
- Thảo luận về kĩ năng nghe
c. Sản phẩm: học sinh tạo 1 sản phẩm bức tranh hoặc đọc thơ về cách phát triển kĩ
năng, tạo sự tự tin trong giao tiếp.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc tạo thiện cảm trong quá trình giao tiếp
với thầy cô và bạn bè. Bên cạnh sự chân thành, cần một số kĩ năng thể hiện tình
cảm với người đối diện khi giao tiếp.
- GV gọi lần lượt 3 HS đọc các mục 1, 2, 3 trong nhiệm vụ 5, trang 27, 28 SGK.
- GV tạo các nhóm 3 HS, yêu cầu HS đứng về nhóm, phân rõ số 1, 2, 3 cho từng
HS trong nhóm,
- Hoạt động này được thực hiện theo 3 lượt với các vai trò được thay đổi như sau:
Lượt 1
Lượt 2
Lượt 3
Phân vai - Số 1 là người nghe
- Số 1 là người quan sát - Số 1 là người kể
- Số 2 là người kể - Số 2 là người nghe
chuyện
chuyện
- Số 3 là người kể - Số 2 là người quan
- Số 3 là người quan chuyện
sát
sát
- Số 3 là người nghe
Người
Kể về một niềm vui, Kể về nỗi sợ hãi của Kể về kế hoạch nghỉ
kể
một kỉ niệm đáng nhớ bản thân
hè, nghỉ tết
chuyện
Người
Người nghe thể hiện Người nghe thể hiện Người nghe thể hiện
nghe
sự không chú tâm, lơ nghe nhưng cứ nge lắng nghe chuẩn
đãng, làm việc riêng, được một câu thì đã mực; ánh mắt chú
không để ý đến câu đưa ra lời khuyên hoặc tâm vào người nói,
chuyện của người nói phủ nhận ý kiến của gương mặt biểu cảm
người nói, can thiệp theo người nói, gật
quá nhiều vài quá trình đầu đồng ý; thỉnh
người nói trình bày
thoảng hỏi thêm
hoặc nói câu cảm
thán thể hiện sự
đồng cảm thấu hiểu.
Người
Quan sát thái độ người Quan sát thái độ người Quan sát thái độ
quan sát nghe và người nói. nghe và người nói. Đưa người nghe và người
Đưa ra suy nghĩ của ra suy nghĩ của bản nói. Đưa ra suy nghĩ
bản thân khi thấy hai thân khi thấu hai bạn của bản thân khi thấy
bạn nói chuyện
nói chuyện
hai bạn nói chuyện
Thời
2 phút
2 phút
2 phút
gian
- GV trao đổi với HS về từng lượt sắm vai với 2 câu hỏi:
Người nói chuyện cảm thấy thế nào khi người nghe như vậy?
Người quan sát khi hai bạn nói chuyện với nhau như vậy có suy nghĩ gì?
- GV gọi một số HS ở các nhóm phát biểu.
- GV nhấn mạnh: việc người nghe lắng nghe tốt đã tạo sự thiện cảm trong giao
tiếp, người nói có ấn tượng tốt về người nghe này. Điều đó góp phần tạo quan hệ
tốt đẹp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: giải quyết nhưng tình huống nảy sinh trong trường học
a. Mục tiêu: giúp HS nhận ra các vấn đề tiêu cực HS đang phải đối mặt ở độ tuổi
học đường, HS được chia sẻ để giải toả những khúc mắc và biết xử lí một số tình
huống điển hình trong môi trường lớp học
b. Nội dung:
- Xác định vấn đề học sinh lớp 6 thường gặp phải
- Quan sát tranh và dự đoán
c. Sản phẩm: đóng vai theo các tổ. Mỗi tổ tạo ra 1 tình huống để giải quyết các
vấn đề em gặp phải trong nhà trường và đưa ra cách giải quyết vấn đề.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Xác định vấn đề học sinh lớp 6 thường gặp phải :
- GV yêu cầu HS đọc SGK, chọn ra những vấn đề bản thân HS gặp phải.
- GV hỏi vấn đáp, HS giơ tay, ví dụ:
Bạn nào tự thấy mình hay đùa dai thì giơ tay!
Bạn nào thấy mình hay thất hứa với bạn?
Bạn nào đễ nổi cáu với mợi người?
- GV đặt câu hỏi: Em còn gặp vấn đề nào ngoài những vấn đề nêu trong sách?
Hãy kể ít nhất 3 vấn đề?
- Hs kể một số vấn đề thường gặp. HS khác bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
* Nhiệm vụ 2: Giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè
- GV mời một số HS nhắc lại ngắn gọn 4 bước giải quyết vấn để.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận giải quyết 3 tình huống ở nhiệm
vụ 7 trong 5 phút. Giao nhiệm vụ như sau:
Nhóm 1, 2 giải quyết tình huống 1; (Cách thể hiện là thuyết trình, có thể sử dụng
sơ đồ, hình vẽ,...) Bạn N là người rất vui tính, bạn N thường trêu một bạn nào đó
để làm trò cười cho các bạn và em thường cười theo. Một lần, N trêu em và cả lớp
cười ồ lên. Em không thích mình bị trêu trọc như vậy. Em nên làm gì trong tình
huống này?
Nhóm 3, 4 giải quyết tình huống 2 (Cách thể hiện là thuyết trình, có thể sử dụng sơ
đồ, hình vẽ,...) Lớp em có một bạn nam thường xuyên ngồi một mình trong giờ ra
chơi. Theo em, bạn nam này có cần sự quan tâm, chia sẻ của thầy cô, bạn bè và
người thân không? Em sẽ giúp bạn ấy hòa nhập với tập thể lớp như thế nào?
Nhóm 5, 6 giải quyết tình huống 3 (Cách thể hiện là sắm vai thể biện tình huống
và cách giải quyết) Một bạn nữ trong lớp nói lại với em rằng bạn M. nói những
điều chưa đúng về em. Nghe tin như vậy em có cảm xúc như thế nào và em sẽ ứng
xử ra sao? Hãy chia sẻ cách giải quyết của em?
- GV quan sát các nhóm và mời đại diện chia sẻ cách nhóm mình xử lí tình huống.
+ Tình huống 1:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: Em bị bạn N trêu trọc và làm trò cười cho
các bạn khác
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: Bạn N thường trêu trong một bạn nào
đó và làm cho mọi người cười. Dẫn đến, em và các bạn trong lớp đều bị trêu trọc
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Nói rõ với bạn N
rằng mình không thích điều đó. Không hùa với N để trêu các bạn khác. Nói với các
bạn trong lớp không nên cười khi N trêu trọc ai đó
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em và các bạn không còn cười khi bạn
N trêu trọc người khác. Bạn N bỏ thú vui trêu đùa người khác.
+ Tình huống 2:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: bạn A chưa hòa nhập được với các bạn
trong lớp.
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: có thể bạn ngại giao tiếp hoặc bạn
đang có chuyện buồn. Nếu kéo dài bạn sẽ không biết chia sẻ cùng ai, không tìm
được sự đồng cảm hay niềm vui với bạn bè.
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Chủ động bắt
chuyện với bạn, nói về cuốn truyện đang được yêu thích, bộ phim hay hoặc những
điều thú vị khác; chú ý đồ dùng của bạn và khen khi thấy đẹp; dần dần hỏi thăm về
gia đình và tâm sự với bạn nhiều hơn. Nhờ cô giáo giao việc để bạn tiếp xúc nhiều
hơn với các bạn trong lớp; cùng các bạn trong lớp hỏi bài hoặc nhờ bạn hướng dẫn
một hoạt động nào đó để bạn A. Tham gia giao tiếp nhiều hơn với các bạn.
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em đã nói chuyện với bạn A, bạn A đã
chơi cùng các bạn.
+ Tình huống 3:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: M. nói những điều chưa đúng về em, em
buồn khi nghe được điều đó.
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: Một bạn truyển tin cho em (bản thân
em chưa được chứng kiến, thông tỉn này cần được kiểm chứng). Em lo lắng vì có
người làm xấu hình ảnh của mình. Em và M. sẽ dần xa lánh nhau, đánh mất tình
bạn,
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Hỏi lại bạn truyền
tin xem bạn M. nói những gì về em để kiểm chứng đó là “nói xấu” và xem những
điểu M. nói là đúng hay chưa đúng. Gặp trực tiếp bạn M, để nói chuyện thẳng
thắn, hỏi bạn về những điều bạn chưa hài lòng ở em, Cả hai nói chuyện cho rõ
rằng, vì rất có thể M. chưa hiểu rõ em, nhìn nhận ở góc độ khác. Dù kết quả buổi
nói chuyện ra sao, em cũng thể hiện rõ thiện cảm và sự mong muốn M. sẽ góp ý
trực tiếp với em, không nói qua người khác.
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: Em và M. đã hiểu nhau hơn. Em đã hết
buồn và cảm thấy thoải mái hơn.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát tranh ở ý 2, nhiệm vụ 7,
trang 29 SGK và dự đoán những vấn đề có thể xảy ra, đề xuất cách giải quyết
những vấn để đó.
- GV mời một số HS trong các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết về các dự đoán có thể xảy ra và cách giải quyết theo 4
bước.
Hoạt động 2: Ứng xử đúng mực với thầy cô (nhiệm vụ 8)
a. Mục tiêu: giúp HS ứng xử (bằng lời nói, hành động, thái độ) đúng mực với thầy
cô trong những tình huống điển hình.
b. Nội dung:
- Chia sẻ kỉ niệm về cách ứng xử với thầy cô
- Thực hành cách ứng xử với thầy cô.
- Xử lí tình huống xảy ra trong thực tế.
c. Sản phẩm: đóng vai xử lí tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp về những hành vị, lời nói mà mình ứng xử
chưa đúng mực với thầy cô và bài học mà mình tự rút ra cho bản thân.
- Hs chia sẻ. GV nhận xét và kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc ý 1 nhiệm vụ 8, SGK/30, sau đó cho HS thảo luận theo cặp,
lựa chọn phương án xử lí được nêu trong sách và lí do lựa chọn. Thời gian làm
việc: 3 phút. Hết thời gian, các nhóm ghi số thử tự phương án lựa chọn vào bảng
phụ.
- GV hỏi HS về lựa chọn cách ứng xử. HS giơ bảng phụ.
Trong giờ học, khi thầy cô gọi em trả lời câu hỏi liên quan đến bài học mà em
không biết trả lười em, em lựa chọn các ứng xử nào dưới đây? Vì sao?
+ Bạn nào lựa chọn cách ứng xử số 1 : Đứng im, cúi mặt và không nói gì?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 2: cố gắng nói điều mình biết nhưng không liên qua
đến câu hỏi?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 3: nói lời xin lỗi thầy cô vì chưa học bài hoặc chưa
chú ý nghe giảng?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 4: nói với thầy cô mình chưa hiểu rõ câu hỏi và nhờ
thầy cô giải thích lại?
- GV hỏi lí do HS lựa chọn khi HS giơ phương án:
+ Hành vi ứng xử số 1: Đây là cách ứng xử không nên vì sẽ làm mất thời gian của
tiết học do sự im lặng của em, gây sự chú ý không tốt của mọi người và làm không
khí lớp học trở nên căng thẳng.
+ Hành vi số 2: đây là cách ứng xử không nên vì làm mất thời gian của thầy cô và
các bạn.
+ Hành vi số 3: đây là cách ứng xử hợp lí vì không làm mất thời gian của tiết học,
lại giúp thầy cô biết em đang cần bổ sung phần kiến thức nào.
+ Hành vi số 4: đây là cách ứng xử không nên vì nếu thật sự không biết câu trả lời
em sẽ làm mất thời gian và công sức của thầy cô.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách ứng xử phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2,3 ở nhiệm vụ 8 và thảo luận để sắm vai xử lí tình
huống với phần phản ứng tiêu cực của HS.
+ Tình huống 2: HS đứng lên chối quanh, nói rằng mình không quên sách vở.
+ Tình huống 3: HS đứng phát dậy phản ứng cho rằng thầy cô trù dập, có định
kiến.
- Sau mỗi tiểu phẩm, GV trao đổi với HS về cách ứng xử của bạn sắm vai HS, hỏi
HS trong lớp về cách ứng xử nên làm trong tình huống này.
- HS trả lời:
+ Tình huống 1: Nhận lỗi và hứa sẽ soạn sách vở kĩ trước khi đi học.
+ Tình huống 2: Chờ thầy cô nói xong, đứng lên xin phép được trình bày rõ để
thầy cô hiểu.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách ứng xử đúng mực trong các tình huống trên.
IV. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Hoạt động 1: Chia sẻ danh ngôn về tình bạn, tình thầy trò và xây dựng sổ tay
giao tiếp của lớp
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được trong chủ đề
để làm sân phẩm và sử dụng sản phẩm để chia sẻ thông điệp về ý nghĩa việc giữ
gìn và nuôi dưỡng tình bạn, tình thầy trò. Thông qua đó, GV và HS trong lớp có
thể đánh giá sự thay đổi, cố gắng của từng HS trong chủ đề.
b. Nội dung:
- Giới thiệu và trưng bày Bông hoa danh ngôn
- Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu và trưng bày Bông hoa danh ngôn
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu lần lượt từng HS trong nhóm chia sẻ các câu
danh ngôn tâm đắc nhất về tình bạn, tình thẩy trò đã sưu tầm được và lí do mà HS
tâm đắccâu danh ngôn đó.
- GV mời đại diện các nhóm giới thiệu trước lớp về các câu danh ngôn của nhóm.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ sung những danh ngôn mà nhóm trước chưa
trình bày.
” Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người
nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui
sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên.”
” Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người
khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn.”
” Ước mơ bắt đầu với một người thầy tin ở bạn, người thầy ấy lôi kéo, xô đẩy bạn
đến một vùng cao khác, và đôi khi thúc bạn là một cây gậy nhọn là “sự thực”.”
- GV yêu cầu mỗi HS viết câu danh ngôn vào bông hoa tự làm (bông hoa đã được
chuẩn bị trước ở nhà) và chia sẻ với các bạn
* Nhiệm vụ 2: Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp
- GV mời một vài HS đọc trước lớp một hoặc một số câu nói ấn tượng của bản
thân hoặc của bạn mà mình đã ghi nhớ được trong thời gian qua. HŠ trong lớp
đoán đó là câu nói của ai.
- GV dặn dò HS giữ gìn những trang giấy đã ghi để cuối năm tập hợp lại làm cuốn
số tay giao tiếp của lớp. Đây là cuốn sổ tay mở vì sẽ được bổ sung thường xuyên
vào cuối mỗi năm học. GV nhắc nhở HS cần tích cực quan sát thẩy cô, các bạn
trong lớp và gắn kết với mọi người để bổ sung được sổ tay giao tiếp.
Hoạt động 2: Cho bạn, cho tôi
a. Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua đánh giá của
nhóm, từ đó HS biết hướng hoàn thiện và phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- Viết 2 điều tốt đẹp mình mong muốn dành cho bạn
- Chia sẻ những điều bạn thích và mong ở mình
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Viết 2 điều tốt đẹp mình mong muốn dành cho bạn
- GV yêu cầu HS dán lên lưng bạn mình một tờ giấy A4, lần lượt viết lên tờ giấy ở
lưng bạn 2 điểu mình thích về cách ứng xử của bạn với bạn bè, thấy cô và 1 điều
mình mong muốn bạn thay đổi trong cách ứng xử với bạn bè, thầy cô.
- GV có thể cho HS đứng thành vòng tròn để tất cả đều viết lên giấy A4 dính ở trên
lưng nhau, sau đó cho di chuyển tự do trong lớp để xin những lời chia sẻ của các
bạn trong thời gian 5 phút.
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về những điều bạn thích và mong ở mình
- GV yêu cầu HS gỡ tờ giấy ở sau lưng và di chuyển về chỗ ngồi theo tổ của mình
để chia sẻ với các bạn trong tổ về những điều các bạn thích và mong ở minh,
- GV mời một số HS chia sẻ những điểu bạn thích và mong ở mình trước cả lớp và
cảm xúc của HS khi nhận được những lời chia sẻ của các bạn trong lớp.
- GV khích lệ HS nhận xét và nhìn nhận vào những điểm tốt đẹp ở bạn bè.
Hoạt động 3: Khảo sát cuối chủ đề
a. Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá được bản thân sau khi học chủ đề.
b. Nội dung:
- HS chia sẻ thuận lợi và khó khăn khi học chủ đề này.
- Tổng kết số liệu khảo sát.
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS mở ý 1, nhiệm vụ 11, trang 31 SGK chia sẻ về thuận lợi và khó
khăn khi trải nghiệm với chủ để này.
- Với ý 2, nhiệm vụ 11, sau khi HS xác định mức độ, GV yêu cầu HS tự cho điểm
từng nội dung đánh giá theo mức độ như bảng dưới đây. Sau đó, GV thống kê và
ghi chép lại số liệu.
- GV nhận xét kết quả dựa trên số liệu tổng hợp được.
+ Đạt tử 13 - 15 điểm: Em chủ động xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thầy trò
tốt.
+ Đạt từ 9 - 12 điểm: Em đã xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thấy trò tốt.
+ Dưới 9 điểm: Em cẩn cố gắng hơn trong xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thẩy
trò tốt.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: giúp HS tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng và tiếp tục chuẩn bị trước
những nội dung cần thiết và lập kế hoạch cho chủ đề tiếp theo
b. Nội dung:
- Rèn luyện các kĩ năng đã học từ chủ đề
- Chuẩn bị trước nội dung chủ đề tiếp theo
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS chia sẻ những ki năng cần tiếp tục rèn luyện, cách rèn luyện.
- GV yêu cầu HS mở chủ để 4 SGK, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- GV giao bài tập của chủ để 4 để HS thực hiện vào vở.
- GV rà soát những nội dung cần chuẩn bị cho giờ hoạt động trải nghiệm của chủ
đề tiếp theo và yêu cầu HS thực hiện.
VI. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Công cụ đánh
Phương pháp đánh giá
Ghi Chú
giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
hành cho người học - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
VII. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Người soạn
Ngày tháng năm
Ký duyệt của TTCM
Ngày soạn : 27/10/2024
Ngày dạy: 5,6/11/2024
Lớp dạy: 6A9;6A2
Tuần 9 : 3 tiết
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HKI
MÔN: HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
Thời gian làm bài: 45 phút.
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết được sự khác biệt giữa trường THCS với trường Tiểu
học.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, giá trị của bản thân trong giai đoạn đầu THCS
- Biết chăm sóc bản thân để phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Có lối sống gọn gàng, khoa học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thế hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi
của bản thân.
+ Thế hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
I. ĐỀ 1
- Hình thức:
+ Làm việc theo tổ: 12 học sinh/ nhóm
+ Quay một video từ 2-4 phút
- Nội dung:
Em hãy đưa ra quan điểm của mình và quay video tranh biện về đề tài: Em với nhà
trường.
II. YÊU CẦU
- Hình thức:
+ Thực hành tại lớp
+ Thời gian một tuần: tuần 9
- Nội dung Video
+ Trình bày rõ ràng luận điểm hay lí do chính vì sao ủng hộ hoặc phản đối
+ Đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm.
+ Đưa ra kết luận chung
I. ĐỀ 2:
1. Hình thức: thực hành nhóm (12 học sinh/ nhóm)
2. Nội dung: Thực hành đóng vai tình huống giải quyết những tình huống tự chăm sóc
bản thân cá nhân.
- Các nhóm xây dựng kịch bản và tập kịch bản thể hiện tình huống giải quyết những
tình huống tự chăm sóc bản thân cá nhân., cách xử lí tình huống đó để có thể tự chăm
sóc bản thân.
- Các nhóm diễn tình huống trước lớp.
II. YÊU CẦU:
- Hình thức tạo hình: Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Yêu cầu: Hoạt cảnh hay, ý nghĩa, thể hiện được tình huống.
- Thực hành tại nhà
- Thời gian một tuần: tuần 9
* TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM : ĐỀ 1
I. Yêu cầu cần đạt: đảm bảo các nội dung sau
Yêu cầu
1.
Hình Video rõ ràng, sắc nét, không bị rung.
thức
Lời nói: rõ ràng, đủ nghe, tốc độ vừa phải, có kết
hợp phương tiện phi ngôn ngữ. Tự tin, cởi mở,
thẳng thắn.
Trình bày lập luận rõ ràng, chặt chẽ. Nắm vững
quan điểm cua bản thân.
2. Nội dung Trình bày rõ ràng luận điểm hay giới thiệu được
về trường mình đang học, về mối quan hệ bạn bè,
thầy cô.
Đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh cho
luận điểm.
Đưa ra kết luận chung.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 trong 6 tiêu chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
* ĐỀ 2
1. Nội dung kiểm tra:
- Thể hiện một hoạt cảnh.
- Hình thức tạo hình: Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Yêu cầu: Sáng tạo, hay, ý nghĩa.
2. Cách thức tổ chức kiểm tra:
- GV giao yêu cầu cho HS làm việc theo nhóm.
- HS thành lập nhóm tập luyện ở nhà và thực hiện tại lớp.
3. Yêu cầu cần đạt của bài kiểm tra:
- HS Tạo một hoạt đúng với tình huống.
- Nội dung hay, ý nghĩa.
- Diễn xuất hay, phù hợp.
Đạt
Chưa
đạt
6. Tiêu chí đánh giá:
Hình
Tiêu chí đánh giá
thức
1. Nội dung đúng với yêu cầu: thể hiện tình huống tự
bảo vệ trong tình huống nguy hiểm , cách xử lí tình
Hoạt huống đó để có thể phòng tránh.
cảnh
2. Sản phẩm thể hiện sự sáng tạo và hấp dẫn.
3. Diễn viên diễn xuất hay, nhập vai.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 2 trong 3 tiêu chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 2 tiêu chí trở xuống.
Mức độ
Đạt
Chưa đạt
Ngày soạn : 31/10/2024
Ngày dạy: 14,15/11; 21,22/11; 28,29/11
Lớp dạy : 6A2,9
TUẦN 10, 11, 12
CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG TÌNH BẠN, TÌNH THẦY TRÒ
Thời gian thực hiện: 9 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Thiết lập và giữ gìn được tình bạn, tình thầy trò.
- Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè,
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống gjao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống,
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: nam châm bảng từ, in sẵn các phương án lựa chọn để
HS gắn lên bảng, giấy nhớ các màu (hoạt động 7), giấy A0 hoặc A1, bút dạ các
màu, băng dính.
- Chuẩn bị các bài hát về chủ để tình thầy trò, tình bạn.
- Quả bóng.
- Các bảng khảo sát.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- Chuẩn bị trước các nhiệm vụ trong SGK.
- Thẻ màu.
- Bút viết, bút màu, giấy A4, kéo, keo dính.
- Thực hiện bông hoa danh ngôn (nhiệm vụ 9), sổ tay giao tiếp của lớp (nhiệm vụ
10).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: giúp HS hứng thú với chủ đề, thấy được tầm quan trọng của việc xây
dựng tình bạn, tình thấy trò; thấy được sự cần thiết thực hiện những việc làm cụ thể
để xây dựng các mối quan hệ và cải thiện mối quan hệ hiện tại.
b. Nội dung: GV giới thiệu ý nghĩa và nội dung của chủ đề.
c. Sản phẩm: Tạo bức tranh về tình bạn tình thầy trò.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho cả lớp hát “Vui đến trường” sáng tác của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung.
- GV hỏi đáp nhanh cảm xúc của HS về bài hát, về ý nghĩa của tình bạn, tình thầy
trò với cuộc sống mỗi người.
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả cảm xúc của các bạn trong tranh, chia sẻ
ý nghĩa của thông điệp ở tranh chủ đề và đọc phần định hướng nội dung trong
SGK.
- GV giới thiệu vào chủ đề: Các mối quan hệ xã hội đều có ý nghĩa đối với sự
trưởng thành của mỗi cá nhân. Các mối quan hệ không tự nhiên sinh ra mà được
xây dựng từ những điều nhỏ nhất, giản dị nhất và được bồi đắp hàng giờ, hằng
ngày, hàng tháng, hằng năm. Ở trường, các mối quan hệ thầy trò, bạn bè là điểm
tựa quan trọng của mỗi học sinh. Để biết cách xây dựng tình bạn tình thầy trò,
chúng ta tìm hiểu chủ đề 3: Xây dựng tình bạn, tình thầy trò.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá cách thiết lập và mở rộng quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: giúp HS ý thức được tầm quan trọng của việc chủ động tạo dựng và
mở rộng mối quan hệ bạn bè, biết lên kế hoạch cụ thể để cải thiện và mở rộng mối
quan hệ bạn bè hiện có.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu những cách làm quen với bạn mới
- HS chia sẻ những lần làm quen với bạn bè.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khám phá cách thiết
- GV tổ chức trò chơi: “Biệt danh của tôi “ thành 4 lập và mở rộng quan hệ
nhóm. GV phổ biến luật chơi: GV có 1 bông hoa. bạn bè
Hoa chuyển đến ai người đó sẽ mỉm cười và giới - Một số cách làm quen và
thiệu bản thân bằng một tính từ bắt đầu bằng chữ mở rộng quan hệ bạn bè:
cái đầu trong tên của mình; giới thiệu sở thích, sở + Chủ động giới thiệu bản
trường,...
thân mình và hỏi tên bạn.
Ví dụ: Bạn Lan nói “Chào các bạn, mình là Lan + Khen một món đồ của
“lung linh” Mình thích đọc truyện tranh
bạn.
và chơi cờ vua rất giỏi. Minh rất vui được làm + Khẳng định trông bạn
quen với bạn”. Sau đó, Lan chuyển hoa đến bạn quen và hình như đã gặp ở
mà mình muốn làm quen. Bạn nhận được nếu là đâu đó.
Thanh sẽ mỉm cười và nói: Chào Lan “lung linh; + Rủ bạn cùng tham gia
mình là Thanh “thành thật Mình thích đi biển và một trò chơi hoặc một môn
rất giỏi nhớ lời các đoạn quảng cáo. Mình rất vui thể thao.
được làm quen với bạn. Nói xong, Thanh tiếp tục + Hỏi bạn về một bộ phim
chuyển hoa đến bạn khác.
nổi tiếng gần đây.
- GV hỏi đáp nhanh: Khi muốn làm quen với bạn, + Tìm hiểu sở thích và
em cần phải làm gì?
cùng nhau thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc cách làm quen bạn mới của
M. ở ý 1, nhiệm vụ I, trang 25 SGK,
- GV mời một vài HS chia sẻ cách là quen của
mình với các bạn khi vào trường THCS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV giới thiệu một số cách làm quen khác và yêu
cầu HS thực hành theo nhóm 4 - 5 HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập mối quan hệ với thầy cô.
a. Mục tiêu: giúp HS xác định được thời điểm, hình thức thích hợp để giao tiếp
với thầy cô, bước đầu chủ động xây dựng mối quan hệ với thầy cô.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu hình thức và cách thức giao tiếp với thầy cô
- Thể hiện lại những trải nghiệm của HS khi giao tiếp với thầy cô.
c. Sản phẩm: thể hiện qua những câu ca dao, thơ về tôn sư trọng đạo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK:
Nhiều lúc H. rất muốn hỏi thầy cô về bài vở
và một số việc của lớp nhưng sợ làm phiền
thầy cô nên không hỏi nữa, M khuyên nên
mạnh dạn, thử các hình thức giao tiếp sau:
+ Giao tiếp trực tiếp với thầy cô lúc tan học,
giờ ra chơi, gọi điện hoặc nhắn tin với thầy
cô để trao đổi điều mình cần.
+ Cách giao tiếp: chào hỏi lễ phép, giới thiệu
bản thân và nói rõ ràng, cụ thể điều mình
cần.
- GV hỏi: Khi có việc cần gặp thầy cô em
thường gặp vào lúc nào? Trao đổi trực tiếp
hay gián tiếp?
- GV thực hiện ví dụ mẫu về gọi điện thoại
cho thầy cô: “Em chào cô ạ. Em gọi vào giờ
này có phiền cô không ạ? Thưa cô, em là A.
học sinh lớp 6B, Em có phần chưa hiểu
về bài học sáng nay, Em có thể gọi điện hỏi
cô lúc nào thì phù hợp ạ?”
- GV trao đổi với HS về phần giao tiếp mẫu,
chỉ ra hình thức, nội dung, thời điểm và thái
độ khi giao tiếp mà GV vừa thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Mỗi
bạn nghĩ ra nội dung mình muốn hỏi, lựa
chọn thời điểm và hình thức giao tiếp. Sau
đó, thực hành giao tiếp mỗi người 2 lượt:
một lượt nói và một lượt nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và
thực hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
II. Tìm hiểu cách thiết lập mối
quan hệ với thầy cô.
- Hình thức trao đổi với thầy cô:
+ Gặp trực tiếp
+ Gọi điện
+ Nhắn tin
+ Gửi thư điện tử
- Cách thức giao tiếp: chào hỏi lễ
phép, giới thiệu bản thân và nói
rõ ràng, cụ thể điều mình cần
- Thời điểm: đầu giờ, giờ tan học,
giờ nghỉ trưa, buổi tối...
- HS thực hành giao tiếp với thầy
cô theo mẫu.
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước giải quyết vấn đề trong mối quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: HS bình tĩnh, bước đầu biết cách phát hiện vấn đề cá nhân gặp phải
trong mối quan hệ bạn bè và tìm cách giải quyết.
b. Nội dung:
- HS chỉ ra các bước giải quyết vấn đề
- Liên hệ trải nghiệm của HS.
c. Sản phẩm: đóng vai diễn tình huống để giải quyết các vấn đề gặp phải trong
mối quan hệ bạn bè ở trường diễn ra trong trường em.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tìm hiểu các bước giải
- GV yêu cầu HS đọc các bước giải quyết vấn quyết vấn đề trong mối quan
đề ở ý 1, nhiệm vụ 3 SGK trang 26 để biết cách hệ bạn bè
giải quyết các tình huống.
- Các bước giải quyết vấn đề
- GV gọi một số HS nói lại ví dụ mình hoạ trong mối quan hệ với bạn bè :
từng bước trong SGK.
+ Bước 1 : xác định vấn đề cần
- GV cho HS thảo luận theo 6 nhóm, yêu cầu giải quyết
lựa chọn một vấn để của bạn trong nhóm, HS + Bước 2 : xác định nguyên
chia sẻ về cách giải quyết, phân tích các bước nhân và hệ quả của vấn đề
giải quyết vấn để đã được vận dụng.
+ Bước 3 : Lựa chọn và thực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiện phương pháp cho vấn đề
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực + Bước 4 : Đánh giá hiệu quả
hiện yêu cầu.
phương pháp.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
=> Trong thực tế, chúng ta thấy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 4 bước này lướt qua rất nhanh
luận
nên thường không để ý. Việc
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ luôn tư duy đây đủ sẽ giúp
sung
chúng ta giải quyết vấn đề chắc
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
chắn và đúng hướng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giữ gìn quan hệ với bạn bè, thầy cô
a. Mục tiêu: giúp HS rèn luyện kĩ năng giữ gìn và phát triển mối quan hệ với bạn
bè, thầy cô. Từ đó, thể hiện sự trân trọng tình cảm với bạn bè, thầy cô qua việc
làm, hành động cụ thể.
b. Nội dung:
- Tổ chức trò chơi : Làm theo lời hát
- Khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
c. Sản phẩm: Tạo chiếc lọ tình bạn. Mỗi bạn đều thiết kế 1 chiếc lọ trong mỗi
chiếc lọ chứa hình mẫu người bạn các bạn mong muốn được chơi cùng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: “Làm theo lời bài hát”
- GV phổ biến luật chơi: HS hát và làm theo lời bài hát: “Cầm tay nhau đi, xem ai
có giận hờn gì. Cầm tay nhau đi, xem ai có giận hờn chi. Mình là anh em, có chi
đâu mà giận hờn. Cầm tay nhau đi hãy cầm cái tay nhau đi”.
- GV lần lượt thay thế động từ cầm tay bằng các hành động khác như: hỏi han,
khoác vai,...
- GV hỏi HS về thông điệp của trò chơi: Khuyên chúng ta tươi cười, gần gũi, quan
tâm đến nhau để mối quan hệ luôn thoải mái, vui vẻ và bền lâu.
* Nhiệm vụ 2: Khảo sát các cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
- GV yêu cầu HS mở SBT; xem lại nhiệm vụ 4 đã thực hiện ở nhà. GV cho HS bổ
sung thêm những cách giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô của mình.
- GV tổ chức cho HS thực hành một số cách để giữ gìn mối quan hệ với bạn bè,
thấy cô.
Hoạt động 2: Phát triển kĩ năng tạo thiện cảm trong giao tiếp
a. Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng thiện cảm với người giao tiếp qua việc sử dụng
lời nói, cử chỉ, ánh mắt, khơi gợi ý tưởng cho nội dung giao tiếp phát triển. Qua đó,
giúp HS hình thành kĩ năng lắng nghe, kï năng phản hồi và kĩ năng phát triển câu
chuyện trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- Lưu ý về kĩ năng lắng nghe, phản hồi và đặt câu hỏi gợi mở
- Thực hành kĩ năng lắng nghe, phản hồi và đặt câu hỏi gợi mở
- Thảo luận về kĩ năng nghe
c. Sản phẩm: học sinh tạo 1 sản phẩm bức tranh hoặc đọc thơ về cách phát triển kĩ
năng, tạo sự tự tin trong giao tiếp.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc tạo thiện cảm trong quá trình giao tiếp
với thầy cô và bạn bè. Bên cạnh sự chân thành, cần một số kĩ năng thể hiện tình
cảm với người đối diện khi giao tiếp.
- GV gọi lần lượt 3 HS đọc các mục 1, 2, 3 trong nhiệm vụ 5, trang 27, 28 SGK.
- GV tạo các nhóm 3 HS, yêu cầu HS đứng về nhóm, phân rõ số 1, 2, 3 cho từng
HS trong nhóm,
- Hoạt động này được thực hiện theo 3 lượt với các vai trò được thay đổi như sau:
Lượt 1
Lượt 2
Lượt 3
Phân vai - Số 1 là người nghe
- Số 1 là người quan sát - Số 1 là người kể
- Số 2 là người kể - Số 2 là người nghe
chuyện
chuyện
- Số 3 là người kể - Số 2 là người quan
- Số 3 là người quan chuyện
sát
sát
- Số 3 là người nghe
Người
Kể về một niềm vui, Kể về nỗi sợ hãi của Kể về kế hoạch nghỉ
kể
một kỉ niệm đáng nhớ bản thân
hè, nghỉ tết
chuyện
Người
Người nghe thể hiện Người nghe thể hiện Người nghe thể hiện
nghe
sự không chú tâm, lơ nghe nhưng cứ nge lắng nghe chuẩn
đãng, làm việc riêng, được một câu thì đã mực; ánh mắt chú
không để ý đến câu đưa ra lời khuyên hoặc tâm vào người nói,
chuyện của người nói phủ nhận ý kiến của gương mặt biểu cảm
người nói, can thiệp theo người nói, gật
quá nhiều vài quá trình đầu đồng ý; thỉnh
người nói trình bày
thoảng hỏi thêm
hoặc nói câu cảm
thán thể hiện sự
đồng cảm thấu hiểu.
Người
Quan sát thái độ người Quan sát thái độ người Quan sát thái độ
quan sát nghe và người nói. nghe và người nói. Đưa người nghe và người
Đưa ra suy nghĩ của ra suy nghĩ của bản nói. Đưa ra suy nghĩ
bản thân khi thấy hai thân khi thấu hai bạn của bản thân khi thấy
bạn nói chuyện
nói chuyện
hai bạn nói chuyện
Thời
2 phút
2 phút
2 phút
gian
- GV trao đổi với HS về từng lượt sắm vai với 2 câu hỏi:
Người nói chuyện cảm thấy thế nào khi người nghe như vậy?
Người quan sát khi hai bạn nói chuyện với nhau như vậy có suy nghĩ gì?
- GV gọi một số HS ở các nhóm phát biểu.
- GV nhấn mạnh: việc người nghe lắng nghe tốt đã tạo sự thiện cảm trong giao
tiếp, người nói có ấn tượng tốt về người nghe này. Điều đó góp phần tạo quan hệ
tốt đẹp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: giải quyết nhưng tình huống nảy sinh trong trường học
a. Mục tiêu: giúp HS nhận ra các vấn đề tiêu cực HS đang phải đối mặt ở độ tuổi
học đường, HS được chia sẻ để giải toả những khúc mắc và biết xử lí một số tình
huống điển hình trong môi trường lớp học
b. Nội dung:
- Xác định vấn đề học sinh lớp 6 thường gặp phải
- Quan sát tranh và dự đoán
c. Sản phẩm: đóng vai theo các tổ. Mỗi tổ tạo ra 1 tình huống để giải quyết các
vấn đề em gặp phải trong nhà trường và đưa ra cách giải quyết vấn đề.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Xác định vấn đề học sinh lớp 6 thường gặp phải :
- GV yêu cầu HS đọc SGK, chọn ra những vấn đề bản thân HS gặp phải.
- GV hỏi vấn đáp, HS giơ tay, ví dụ:
Bạn nào tự thấy mình hay đùa dai thì giơ tay!
Bạn nào thấy mình hay thất hứa với bạn?
Bạn nào đễ nổi cáu với mợi người?
- GV đặt câu hỏi: Em còn gặp vấn đề nào ngoài những vấn đề nêu trong sách?
Hãy kể ít nhất 3 vấn đề?
- Hs kể một số vấn đề thường gặp. HS khác bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
* Nhiệm vụ 2: Giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè
- GV mời một số HS nhắc lại ngắn gọn 4 bước giải quyết vấn để.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận giải quyết 3 tình huống ở nhiệm
vụ 7 trong 5 phút. Giao nhiệm vụ như sau:
Nhóm 1, 2 giải quyết tình huống 1; (Cách thể hiện là thuyết trình, có thể sử dụng
sơ đồ, hình vẽ,...) Bạn N là người rất vui tính, bạn N thường trêu một bạn nào đó
để làm trò cười cho các bạn và em thường cười theo. Một lần, N trêu em và cả lớp
cười ồ lên. Em không thích mình bị trêu trọc như vậy. Em nên làm gì trong tình
huống này?
Nhóm 3, 4 giải quyết tình huống 2 (Cách thể hiện là thuyết trình, có thể sử dụng sơ
đồ, hình vẽ,...) Lớp em có một bạn nam thường xuyên ngồi một mình trong giờ ra
chơi. Theo em, bạn nam này có cần sự quan tâm, chia sẻ của thầy cô, bạn bè và
người thân không? Em sẽ giúp bạn ấy hòa nhập với tập thể lớp như thế nào?
Nhóm 5, 6 giải quyết tình huống 3 (Cách thể hiện là sắm vai thể biện tình huống
và cách giải quyết) Một bạn nữ trong lớp nói lại với em rằng bạn M. nói những
điều chưa đúng về em. Nghe tin như vậy em có cảm xúc như thế nào và em sẽ ứng
xử ra sao? Hãy chia sẻ cách giải quyết của em?
- GV quan sát các nhóm và mời đại diện chia sẻ cách nhóm mình xử lí tình huống.
+ Tình huống 1:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: Em bị bạn N trêu trọc và làm trò cười cho
các bạn khác
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: Bạn N thường trêu trong một bạn nào
đó và làm cho mọi người cười. Dẫn đến, em và các bạn trong lớp đều bị trêu trọc
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Nói rõ với bạn N
rằng mình không thích điều đó. Không hùa với N để trêu các bạn khác. Nói với các
bạn trong lớp không nên cười khi N trêu trọc ai đó
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em và các bạn không còn cười khi bạn
N trêu trọc người khác. Bạn N bỏ thú vui trêu đùa người khác.
+ Tình huống 2:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: bạn A chưa hòa nhập được với các bạn
trong lớp.
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: có thể bạn ngại giao tiếp hoặc bạn
đang có chuyện buồn. Nếu kéo dài bạn sẽ không biết chia sẻ cùng ai, không tìm
được sự đồng cảm hay niềm vui với bạn bè.
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Chủ động bắt
chuyện với bạn, nói về cuốn truyện đang được yêu thích, bộ phim hay hoặc những
điều thú vị khác; chú ý đồ dùng của bạn và khen khi thấy đẹp; dần dần hỏi thăm về
gia đình và tâm sự với bạn nhiều hơn. Nhờ cô giáo giao việc để bạn tiếp xúc nhiều
hơn với các bạn trong lớp; cùng các bạn trong lớp hỏi bài hoặc nhờ bạn hướng dẫn
một hoạt động nào đó để bạn A. Tham gia giao tiếp nhiều hơn với các bạn.
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: em đã nói chuyện với bạn A, bạn A đã
chơi cùng các bạn.
+ Tình huống 3:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: M. nói những điều chưa đúng về em, em
buồn khi nghe được điều đó.
Bước 2: Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề: Một bạn truyển tin cho em (bản thân
em chưa được chứng kiến, thông tỉn này cần được kiểm chứng). Em lo lắng vì có
người làm xấu hình ảnh của mình. Em và M. sẽ dần xa lánh nhau, đánh mất tình
bạn,
Bước 3: Lựa chọn và thực hiện phương pháp giải quyết vấn đề: Hỏi lại bạn truyền
tin xem bạn M. nói những gì về em để kiểm chứng đó là “nói xấu” và xem những
điểu M. nói là đúng hay chưa đúng. Gặp trực tiếp bạn M, để nói chuyện thẳng
thắn, hỏi bạn về những điều bạn chưa hài lòng ở em, Cả hai nói chuyện cho rõ
rằng, vì rất có thể M. chưa hiểu rõ em, nhìn nhận ở góc độ khác. Dù kết quả buổi
nói chuyện ra sao, em cũng thể hiện rõ thiện cảm và sự mong muốn M. sẽ góp ý
trực tiếp với em, không nói qua người khác.
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của biện pháp: Em và M. đã hiểu nhau hơn. Em đã hết
buồn và cảm thấy thoải mái hơn.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát tranh ở ý 2, nhiệm vụ 7,
trang 29 SGK và dự đoán những vấn đề có thể xảy ra, đề xuất cách giải quyết
những vấn để đó.
- GV mời một số HS trong các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết về các dự đoán có thể xảy ra và cách giải quyết theo 4
bước.
Hoạt động 2: Ứng xử đúng mực với thầy cô (nhiệm vụ 8)
a. Mục tiêu: giúp HS ứng xử (bằng lời nói, hành động, thái độ) đúng mực với thầy
cô trong những tình huống điển hình.
b. Nội dung:
- Chia sẻ kỉ niệm về cách ứng xử với thầy cô
- Thực hành cách ứng xử với thầy cô.
- Xử lí tình huống xảy ra trong thực tế.
c. Sản phẩm: đóng vai xử lí tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp về những hành vị, lời nói mà mình ứng xử
chưa đúng mực với thầy cô và bài học mà mình tự rút ra cho bản thân.
- Hs chia sẻ. GV nhận xét và kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc ý 1 nhiệm vụ 8, SGK/30, sau đó cho HS thảo luận theo cặp,
lựa chọn phương án xử lí được nêu trong sách và lí do lựa chọn. Thời gian làm
việc: 3 phút. Hết thời gian, các nhóm ghi số thử tự phương án lựa chọn vào bảng
phụ.
- GV hỏi HS về lựa chọn cách ứng xử. HS giơ bảng phụ.
Trong giờ học, khi thầy cô gọi em trả lời câu hỏi liên quan đến bài học mà em
không biết trả lười em, em lựa chọn các ứng xử nào dưới đây? Vì sao?
+ Bạn nào lựa chọn cách ứng xử số 1 : Đứng im, cúi mặt và không nói gì?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 2: cố gắng nói điều mình biết nhưng không liên qua
đến câu hỏi?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 3: nói lời xin lỗi thầy cô vì chưa học bài hoặc chưa
chú ý nghe giảng?
+ Bạn nào lựa chọn cách số 4: nói với thầy cô mình chưa hiểu rõ câu hỏi và nhờ
thầy cô giải thích lại?
- GV hỏi lí do HS lựa chọn khi HS giơ phương án:
+ Hành vi ứng xử số 1: Đây là cách ứng xử không nên vì sẽ làm mất thời gian của
tiết học do sự im lặng của em, gây sự chú ý không tốt của mọi người và làm không
khí lớp học trở nên căng thẳng.
+ Hành vi số 2: đây là cách ứng xử không nên vì làm mất thời gian của thầy cô và
các bạn.
+ Hành vi số 3: đây là cách ứng xử hợp lí vì không làm mất thời gian của tiết học,
lại giúp thầy cô biết em đang cần bổ sung phần kiến thức nào.
+ Hành vi số 4: đây là cách ứng xử không nên vì nếu thật sự không biết câu trả lời
em sẽ làm mất thời gian và công sức của thầy cô.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách ứng xử phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2,3 ở nhiệm vụ 8 và thảo luận để sắm vai xử lí tình
huống với phần phản ứng tiêu cực của HS.
+ Tình huống 2: HS đứng lên chối quanh, nói rằng mình không quên sách vở.
+ Tình huống 3: HS đứng phát dậy phản ứng cho rằng thầy cô trù dập, có định
kiến.
- Sau mỗi tiểu phẩm, GV trao đổi với HS về cách ứng xử của bạn sắm vai HS, hỏi
HS trong lớp về cách ứng xử nên làm trong tình huống này.
- HS trả lời:
+ Tình huống 1: Nhận lỗi và hứa sẽ soạn sách vở kĩ trước khi đi học.
+ Tình huống 2: Chờ thầy cô nói xong, đứng lên xin phép được trình bày rõ để
thầy cô hiểu.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách ứng xử đúng mực trong các tình huống trên.
IV. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Hoạt động 1: Chia sẻ danh ngôn về tình bạn, tình thầy trò và xây dựng sổ tay
giao tiếp của lớp
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được trong chủ đề
để làm sân phẩm và sử dụng sản phẩm để chia sẻ thông điệp về ý nghĩa việc giữ
gìn và nuôi dưỡng tình bạn, tình thầy trò. Thông qua đó, GV và HS trong lớp có
thể đánh giá sự thay đổi, cố gắng của từng HS trong chủ đề.
b. Nội dung:
- Giới thiệu và trưng bày Bông hoa danh ngôn
- Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu và trưng bày Bông hoa danh ngôn
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu lần lượt từng HS trong nhóm chia sẻ các câu
danh ngôn tâm đắc nhất về tình bạn, tình thẩy trò đã sưu tầm được và lí do mà HS
tâm đắccâu danh ngôn đó.
- GV mời đại diện các nhóm giới thiệu trước lớp về các câu danh ngôn của nhóm.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ sung những danh ngôn mà nhóm trước chưa
trình bày.
” Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người
nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui
sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên.”
” Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người
khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn.”
” Ước mơ bắt đầu với một người thầy tin ở bạn, người thầy ấy lôi kéo, xô đẩy bạn
đến một vùng cao khác, và đôi khi thúc bạn là một cây gậy nhọn là “sự thực”.”
- GV yêu cầu mỗi HS viết câu danh ngôn vào bông hoa tự làm (bông hoa đã được
chuẩn bị trước ở nhà) và chia sẻ với các bạn
* Nhiệm vụ 2: Xây dựng sổ tay giao tiếp của lớp
- GV mời một vài HS đọc trước lớp một hoặc một số câu nói ấn tượng của bản
thân hoặc của bạn mà mình đã ghi nhớ được trong thời gian qua. HŠ trong lớp
đoán đó là câu nói của ai.
- GV dặn dò HS giữ gìn những trang giấy đã ghi để cuối năm tập hợp lại làm cuốn
số tay giao tiếp của lớp. Đây là cuốn sổ tay mở vì sẽ được bổ sung thường xuyên
vào cuối mỗi năm học. GV nhắc nhở HS cần tích cực quan sát thẩy cô, các bạn
trong lớp và gắn kết với mọi người để bổ sung được sổ tay giao tiếp.
Hoạt động 2: Cho bạn, cho tôi
a. Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua đánh giá của
nhóm, từ đó HS biết hướng hoàn thiện và phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- Viết 2 điều tốt đẹp mình mong muốn dành cho bạn
- Chia sẻ những điều bạn thích và mong ở mình
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Viết 2 điều tốt đẹp mình mong muốn dành cho bạn
- GV yêu cầu HS dán lên lưng bạn mình một tờ giấy A4, lần lượt viết lên tờ giấy ở
lưng bạn 2 điểu mình thích về cách ứng xử của bạn với bạn bè, thấy cô và 1 điều
mình mong muốn bạn thay đổi trong cách ứng xử với bạn bè, thầy cô.
- GV có thể cho HS đứng thành vòng tròn để tất cả đều viết lên giấy A4 dính ở trên
lưng nhau, sau đó cho di chuyển tự do trong lớp để xin những lời chia sẻ của các
bạn trong thời gian 5 phút.
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về những điều bạn thích và mong ở mình
- GV yêu cầu HS gỡ tờ giấy ở sau lưng và di chuyển về chỗ ngồi theo tổ của mình
để chia sẻ với các bạn trong tổ về những điều các bạn thích và mong ở minh,
- GV mời một số HS chia sẻ những điểu bạn thích và mong ở mình trước cả lớp và
cảm xúc của HS khi nhận được những lời chia sẻ của các bạn trong lớp.
- GV khích lệ HS nhận xét và nhìn nhận vào những điểm tốt đẹp ở bạn bè.
Hoạt động 3: Khảo sát cuối chủ đề
a. Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá được bản thân sau khi học chủ đề.
b. Nội dung:
- HS chia sẻ thuận lợi và khó khăn khi học chủ đề này.
- Tổng kết số liệu khảo sát.
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS mở ý 1, nhiệm vụ 11, trang 31 SGK chia sẻ về thuận lợi và khó
khăn khi trải nghiệm với chủ để này.
- Với ý 2, nhiệm vụ 11, sau khi HS xác định mức độ, GV yêu cầu HS tự cho điểm
từng nội dung đánh giá theo mức độ như bảng dưới đây. Sau đó, GV thống kê và
ghi chép lại số liệu.
- GV nhận xét kết quả dựa trên số liệu tổng hợp được.
+ Đạt tử 13 - 15 điểm: Em chủ động xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thầy trò
tốt.
+ Đạt từ 9 - 12 điểm: Em đã xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thấy trò tốt.
+ Dưới 9 điểm: Em cẩn cố gắng hơn trong xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình thẩy
trò tốt.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: giúp HS tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng và tiếp tục chuẩn bị trước
những nội dung cần thiết và lập kế hoạch cho chủ đề tiếp theo
b. Nội dung:
- Rèn luyện các kĩ năng đã học từ chủ đề
- Chuẩn bị trước nội dung chủ đề tiếp theo
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS chia sẻ những ki năng cần tiếp tục rèn luyện, cách rèn luyện.
- GV yêu cầu HS mở chủ để 4 SGK, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- GV giao bài tập của chủ để 4 để HS thực hiện vào vở.
- GV rà soát những nội dung cần chuẩn bị cho giờ hoạt động trải nghiệm của chủ
đề tiếp theo và yêu cầu HS thực hiện.
VI. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Công cụ đánh
Phương pháp đánh giá
Ghi Chú
giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
hành cho người học - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
VII. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Người soạn
Ngày tháng năm
Ký duyệt của TTCM
 









Các ý kiến mới nhất