Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 06h:17' 23-10-2026
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS
Tổ Tự nhiên
Giáo viên:

ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tuần 8 - Tiết 16)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, năng lực
- Củng cố các kiến thức đã được học.
- Vận dụng các kiến thức đã học làm được một số bài tập trong chủ đề.
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. các nhiệm vụ học tập
vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Phiếu học tập
2. Học sinh: Bút lông, giấy A2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra cần sử dụng các kiến thức về chủ đề 1; 2; 6; 11 để
làm bài tập
b) Nội dung:
Trò chơi Đoán từ.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm
- GV yc 1 HS sử dụng ngôn ngữ và - Cơ bắp → Cơ năng
hình thể để diễn tả cụm từ có sẵn mà - Tìm kiếm → Ánh sáng
không được nhắc đến từ có trong cụm
từ đó. HS còn lại đoán từ. Thời gian 2
phút cho 5 cụm từ: Thuyết trình, Cơ
năng, Ánh sáng.
- HS xung phong tham gia chơi bằng
cách giơ tay.
- Học sinh trả lời được hiển thị trên
màn hình( Đúng hiện màu xanh, Sai
hiện màu đỏ)
- GV nhận xét và chốt lại các kiến
thức cơ bản để HS vận dụng vào làm
bài tập.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập
b) Nội dung:
Trình bày kiến thức trọng tập đã học thuộc các chủ đề 1; 2; và phần Mở đầu

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm
Hoạt động của GV & HS
- GV tổ chức HS thảo luận chung cả
lớp tổng hợp kiến thức; GV gọi một
số HS trả lời.
- HS đọc và trả lời các câu hỏi theo
thứ tự.
- HS hoàn thành trên phiếu bài tập và
lần lượt các nhóm trình bày. HS nhận
xét câu trả lời của nhau và GV kết
luận câu trả lời đúng
- GV nhận xét và chốt lại các kiến
thức cơ bản để HS vận dụng vào làm
bài tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập các kĩ năng làm bài tập
- Củng cố kiến thức vừa thu được
b) Nội dung:

Sản phẩm
- Năng lượng cơ học:
+ Cơ năng
+ Công
+ Công suất
- Ánh sáng
+ Định luật KXAS
+ Chiết suất của môi trường

A. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
A. khối lượng.
B. trọng lượng riêng.
C. khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
D. khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 2. Khi vật có khối lượng không đổi nhưng vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của
vật sẽ
A. giảm phân nửa.
B. tăng gấp đôi.
C. không thay đổi.
D. tăng gấp 4 lần.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng?
A. Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.
B. Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
D. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo
toàn.
Câu 4. Đơn vị của công trong hệ SI là
A. W.
B. mkg.
C. J.
D. N.
Câu 5. Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.

C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao. 
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Câu 6. Công suất là
A. công thực hiện được trong một giây.
B. công thực hiện được trong một ngày.
C. công thực hiện được trong một giờ.
D. công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. Tự luận
Bài 1. Cho biết tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng trong thí nghiệm sau:

Bài 2.
a. Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có
một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tìm
động năng của học viên đó. Lấy g = 10 m/s2.
b. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Tính công của
lực kéo đầu tàu.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ : Hoạt động I. Trắc nghiệm
cặp đôi hoàn thành bài tập
1. C 2. D 3. C 4. C 5. B 6. D 7. A 8. C
- Thực hiện nhiệm vụ: 2 HS 9. C 10. C 11. A 12. D 13. A 14. A 15. B 16. C
ngồi gần nhau cùng thảo luận
Câu 16.
- Báo cáo : Gọi đại diện một vài C. Sai. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gene
cặp lên trình bày và giải thích
lặn sẽ chưa được biểu hiện ngay ở kiểu hình do tồn
- GV đưa ra đáp án đúng để các tại ở trạng thái dị hợp, khi các gene lặn đột biến tổ
cặp so sánh
hợp lại với nhau ở trạng thái đồng hợp thì đột biến

mới được biểu hiện ở kiểu hình (gọi là thể đột biến.
II. Câu hỏi tự luận
Bài 1.
Trong thí nghiệm, đã sử dụng:
- Các dụng cụ gồm: Đèn cồn, giá thí nghiệm, ống
nghiệm, chậu thủy tinh, nút cao su, ống dẫn bằng
thủy tinh.
- Các hoá chất gồm: C2H5OH, H2SO4, đá bọt.
Bài 2.
a.
- Vận tốc của học viên v = st=60050st=60050 = 12
m/s.

Khối
lượng
của
học
viên
m
= Pg=70010Pg=70010 = 70 kg.
Động
năng
của
học
viên Wd=12mv2=12.70.122Wd=12mv2=12.70.122
b.
Lực kéo của đầu tàu cùng phương với phương
chuyển động của tàu F = 5000 N.
Quãng đường s = 1000 m
Công của lực kéo đầu tàu A = Fs = 5000.1000 =
5000000 J.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng một cách tổng hợp kiến thức đã học
b) Nội dung: Bài tập
Bài 1. Khi thực hiện lấy hóa chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hóa chất đảm bảo
được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?
Bài 2. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất.
a) Tính thế năng của vật ở độ cao h.
b) Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn
bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
d) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm
- GV yc HS về nhà hoàn thành các bài Câu 1: Khi lấy hóa chất rắn, lỏng cần
tập sau:
lưu ý:
- HS thực hiện.
- Không được dùng trực tiếp dụng
- HS gửi kết quả qua Zalo cá nhân.
cụ bẩn hoặc ướt để lấy hóa chất,
- GV tổng hợp, đánh giá.
tránh làm nhiễm bẩn hoặc làm biến
chất hóa chất.
- Không cho hóa chất thừa trở lại
lọ đựng ban đầu, vì có thể làm thay
đổi thành phần của hóa chất trong lọ.
- Đậy kín nắp lọ ngay sau khi lấy
xong hóa chất để tránh bay hơi hoặc
hút ẩm.
- Lấy lượng vừa đủ theo yêu cầu thí
nghiệm, tránh lãng phí và làm thay
đổi khối lượng hóa chất trong lọ.
- Ghi nhãn rõ ràng, bảo quản đúng
nơi quy định (nơi khô ráo, thoáng
mát, tránh ánh sáng, theo quy định an
toàn).
Câu 2: a) Tính thế năng của vật ở
độ cao h
Công thức:
Wt = P.h

Thay số:
b) Tính tốc độ của vật khi vừa
chạm đất
Theo định luật bảo toàn năng lượng:
P.h = 1/2mv2
Thay số:
* HDHS:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Tiết sau KTGK 1.

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
(Kí và ghi rõ họ tên)

…, ngày 16/10/2026
GIÁO VIÊN
(Kí và ghi rõ họ tên)
 
Gửi ý kiến