Ôn tập GK 1 KHTN 9.Phần lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:25' 06-09-2024
Dung lượng: 237.6 KB
Số lượt tải: 1278
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:25' 06-09-2024
Dung lượng: 237.6 KB
Số lượt tải: 1278
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
-
Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
+ Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
1
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học trong chương Năng lượng cơ học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Công cơ học là gì? Lấy ví dụ một số hoạt
động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số đo phần năng lượng được truyền từ
vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
Ví dụ: Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực.
2
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản
về năng lượng cơ học. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài
học hôm nay: Ôn tập giữa học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế năng, cơ
năng, công và công suất.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
giữa học kì I
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy (Đính kèm dưới hoạt động)
khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã
học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển
3
lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của
mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình
và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa
ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Ví dụ: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..
Tiêu chí đánh giá
Nội dung - Tóm tắt đầy đủ các
Lớp:…………………..
Điểm
tối đa
Nhóm
1
2
3
4
5
6
nội dung chính.
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
cách triển khai các chủ
4
đề).
- Trình bày ngắn gọn.
Hình thức - Có sáng tạo, thu hút
4
người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về năng lượng cơ học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung năng lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim
loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Thế năng của quả bóng trước khi rơi là
A. 0,18 J.
B. 1,8 J.
C. 0,125 J.
D. 1,25 J.
Câu 2: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
1
2
A. W đ = 2 mv .
B. W đ =m v 2 .
C. W đ =mv .
1
D. W đ = 2 mv .
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có động năng tăng?
A. Xe máy bắt đầu chuyển động.
B. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.
5
C. Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường.
D. Khúc gỗ đang trôi trên sông.
Câu 4: Nhân viên y tế đẩy xe bằng cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã
A. thực hiện công.
B. không sinh công.
C. làm thay đổi công suất.
D. thay đổi hướng của xe.
Câu 5: Công suất được xác định bởi biểu thức nào?
A. P= At .
A
B. P= t .
t
C. P= A .
D. P= A t 2.
Câu 6: Cần cẩu A nâng kiện hàng nặng 5 tấn lên độ cao 2 m trong 88 s. Cần cẩu B nâng
kiện hàng nặng 3 tấn lên độ cao 3 m trong 40 s. So sánh công suất của hai cần cẩu.
A. Cần cẩu A có công suất lớn gấp đôi cần cẩu B.
B. Hai cần cẩu có công suất như nhau.
C. Cần cẩu B có công suất lớn gấp đôi cần cẩu A.
D. Cần cẩu A có công suất lớn gấp ba lần cần cẩu B.
Câu 7: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Khối lượng vật.
B. Độ cao của vật so với mặt đất.
C. Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất.
D. Khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 8: Trường hợp nào sau đây không sinh công?
A. Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu.
B. Lực xách túi của một người đang đi trên đường.
6
C. Y tá đẩy cáng xe ra đón bệnh nhân.
D. Công nhân nâng kiện hàng lên cao.
Câu 9: Một vật có khối lượng m = 10 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt đất, biết tốc độ
của vật là 13 km/h. Cơ năng của vật tại vị trí đó là
A. 565,2 J.
B. 500 J.
C. 65,2 J.
D. 446,8 J.
Câu 10: Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì?
A. Oát (W).
B. Mét trên giây bình phương (m/s2).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 11: Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?
A. Nâng thùng hàng có trọng lượng 100 N lên cao 0,9 m.
B. Nâng thùng hàng có trọng lượng 70 N lên cao 1,3 m.
C. Nâng thùng hàng có trọng lượng 120 N lên cao 0,8 m.
D. Nâng thùng hàng có trọng lượng 45 N lên cao 1,5 m.
Câu 12: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể
A. chuyển hóa qua lại cho nhau.
B. cùng tăng.
C. luôn luôn không thay đổi.
D. cùng giảm.
Câu 13: Đơn vị nào dưới đây để đo công suất?
A. Jun (J).
B. Mã lực (HP).
C. Ki-lô-gam (kg).
D. Niu-tơn (N).
Câu 14: Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
7
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
B. Viên đạn đang bay.
C. Búa máy đang rơi.
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 15: Trong chuyển động của con lắc, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất?
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí M.
D. Vị trí O.
Câu 16: Hình dưới mô tả vị trí của các cabin trong trò chơi vòng đu quay tại một thời
điểm nhất định. Biết các cabin có khối lượng bằng nhau và vòng đu quay đang quay ở
một tốc độ không đổi. Những cabin nào sau đây có cơ năng bằng nhau?
A. 3 và 7.
B. 8 và 4.
C. 1 và 8.
D. 6 và 2.
Câu 17: Động năng của một ô tô đang chạy trên đường thay đổi như nào nếu tốc độ của
8
nó giảm đi một nửa?
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm bốn lần.
C. Tăng gấp bốn.
D. Giảm một nửa.
Câu 18: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10.m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 19: Một máy cơ trong 1h thực hiện một công là 330 kJ, công suất của máy cơ đó là
A. 92,5 W.
B. 97,5 W.
C. 91,7 W.
D. 90,2 W.
Câu 20: Nếu một vật có động năng là 600 J và vận tốc của vật là 36 km/h thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 7 kg.
C. 12 kg.
D. 15 kg.
Câu 21: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 7 kg.
C. 8 kg.
D. 15 kg.
Câu 22: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s.
9
B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 23: Búa tác dụng một lực 40 N theo hướng trục của đinh làm đinh lún sâu 1 cm vào
trong gỗ. Công của lực do búa thực hiện là
A. 0,4 J.
B. 4 J.
C. 40 J.
D. 400 J.
Câu 24: Một máy động cơ có công suất P = 100 W, hoạt động trong t = 2 phút. Công của
máy cơ sinh ra là
A. 12 kJ.
B. 120 kJ.
C. 36 kJ.
D. 360 kJ.
Câu 25: Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là gì?
A. Mét trên giây bình phương (m/s2).
B. Oát (W).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 26: Công được xác định bởi biểu thức
A. A = Ps.
B. A = Fs.
C. A = Fh.
D. A = Ph.
Câu 27: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo công?
A. Kilôoát giờ (kWh).
B. BTU.
C. Calo (cal).
10
D. Mã lực (HP).
Câu 28: Nếu một ô tô có công suất 276 kW thì công suất này bằng bao nhiêu mã lực?
A. 2760 HP.
B. 370 HP.
C. 76,6 HP.
D. 293 HP.
Câu 29: Một xe nâng có công suất 4000 W hoạt động trong 160 s. Xe này đã thực hiện
một công bằng bao nhiêu?
A. 25 J.
B. 64 000 J.
C. 250 J.
D. 64 J.
Câu 30: Coi công suất trung bình của một trái tim là 3 W. Nếu một người sống thọ 90
tuổi thì trái tim đã thực hiện một công xấp xỉ là bao nhiêu?
A. 8,5.109 J.
B. 6,5.109 J.
B. 3.109 J.
D. 9.109 J.
Câu 31: Một thang cuốn trong siêu thị có công suất 0,4 kW, trên thang đang có 4 người,
trọng lượng của mỗi người bằng 500 N đi từ tầng dưới lên tầng trên mất 50 s. Khoảng
cách giữa hai tầng là
A. 10 m.
B. 6 m.
C. 5 m.
D. 7 m.
Câu 32: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 0,9 m so với mặt đất. Chọn mặt
đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện
hàng là
A. 7,5 kg.
11
B. 10 kg.
C. 50 kg.
D. 15 kg.
Câu 33: Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công
suất của ngựa có giá trị là
A. 300 W.
B. 400 W.
C. 500 W.
D. 600 W.
Câu 34: Một đầu máy xe lửa có công suất khoảng 1340 HP. Đầu máy đã tác dụng lực
kéo có độ lớn xấp xỉ bao nhiêu để kéo đầu máy đi trên quãng đường 12 m trong 5 s?
A. 100 000 N.
B. 500 000 N.
C. 300 000 N.
D. 400 000 N.
Câu 35: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 36: Một máy bay có khối lượng 200 tấn đang bay với tốc độ ổn định 900 km/h ở độ
cao 9 km so với mặt đất. Cơ năng của vật là
A. 6,25.109 J.
B. 1,8.107 J.
C. 8,1.106 J.
D. 2,42.1010 J.
Câu 37: Tại một đập thủy điện, người ta xây đập để giữ nước ở trên cao. Khi mở cổng
điều khiển, dòng nước chảy xuống làm quay tuabin của máy phát điện. Biết chiều cao
của đập là 30 m và cứ mỗi phút có 40 m 3 nước đổ xuống, trọng lượng riêng của nước là
12
10 000 N/m3. Công suất của nhà máy thủy điện này là
A. 20 000 W.
B. 200 000 W.
C. 400 000 W.
D. 40 000 W.
Câu 38: Thác nước có độ cao 40 m và cứ mỗi phút có 30 m 3 nước đổ xuống. Khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3. Giá trị công suất của thác nước này là
A. 20 000 W.
B. 200 000 W.
C. 800 000 W.
D. 40 000 W.
Câu 39: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động
thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với
vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng
A. 17 400 W.
B. 64 920 W.
C. 66 000 W.
D. 32 460 W.
Câu 40: Một con lắc có khối lượng 1,5 kg được treo ở đầu một sợi dây dài, không dãn.
Từ vị trí cân bằng O, người ta nâng vật lên độ cao 1 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc
thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi. Tốc độ của vật khi đi qua điểm O là
A. 1,5 m/s.
B. 2 m/s.
C. 4,47 m/s.
13
D. 3,16 m/s.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
A
A
A
B
C
C
B
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
A
D
C
A
B
D
D
D
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
B
A
C
C
B
B
A
A
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
Câu 31
Câu 32
D
B
D
B
A
A
A
A
Câu 33
Câu 34
Câu 35
Câu 36
Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu 40
C
B
C
D
B
B
C
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về năng lượng cơ học để trả lời các
bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
14
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim
loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Tìm:
a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi.
b) Động năng khi nó chạm vào tấm kim loại, biết thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành
động năng.
c) Vận tốc của nó khi va vào tấm kim loại.
d) Nguyên nhân làm cho độ cao của quả bóng giảm sau khi nảy lên.
Câu 2: Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi dây dài,
không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 0,5 m đến điểm A rồi thả
nhẹ (hình bên). Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi.
a) Tính cơ năng của vật tại A.
b) Tính tốc độ của vật khi đi qua điểm O.
Câu 3: Hai xe nâng được dùng để nâng thùng hàng từ mặt đất tới sàn một xe tải có độ
cao 1,5 m. Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 600 N hết thời gian 10 s. Xe thứ
hai nâng thùng hàng có trọng lượng 800 N hết 15 s.
a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng.
b) So sánh công suất của mỗi xe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
15
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1:
a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi: Wt = P.h = 0,1.10.1,8 = 1,8 J.
b) Khi quả bóng chạm vào tấm kim loại, động năng của bóng bằng thế năng của bóng
trước khi rơi: Wđ = Wt = 1,8 J.
c) Vận tốc của nó khi va vào tấm kim loại là
v=
√ √
2Wđ
2.1,8
=
=6 m/ s
m
0,1
d) Độ cao của quả bóng giảm sau khi nảy lên là do lực cản của không khí trong quá
trình quả bóng chuyển động và hao phí do năng lượng chuyển hóa thành nhiệt, âm thanh
khi va chạm với tấm kim loại.
Câu 2:
a) Cơ năng tại A:
1
W =10 mh A + mv 2A =10.2 .0,5+0=10 J
2
b) Cơ năng không đổi nên ta có động năng tại O là:
W đ =W −10 m h0=10−0=10 J
1
2
Động năng tại O là: W đ = 2 mv 0
Suy ra, tốc độ tại O là:
v 0=
Câu 3:
√ √
2Wđ
2.10
=
≈ 3,16 m/s
m
2
a) Công của xe nâng thứ nhất là:
A1=F 1 . s=600.1,5=900 J
Công của xe nâng thứ hai là:
A2=F 2 . s=800.1,5=1200 J
b) Công suất của xe nâng thứ nhất là:
P 1=
A 1 900
=
=90 W
t1
10
16
Công suất của xe nâng thứ hai là:
P2=
A2 1200
=
=80 W
t2
15
Vậy xe nâng thứ nhất có công suất lớn hơn xe nâng thứ hai.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Ôn tập giữa học kì 1.
- Xem trước nội dung Chương II: Ánh sáng. Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
17
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
-
Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
+ Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
1
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học trong chương Năng lượng cơ học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Công cơ học là gì? Lấy ví dụ một số hoạt
động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số đo phần năng lượng được truyền từ
vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
Ví dụ: Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực.
2
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản
về năng lượng cơ học. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài
học hôm nay: Ôn tập giữa học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế năng, cơ
năng, công và công suất.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
giữa học kì I
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy (Đính kèm dưới hoạt động)
khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã
học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển
3
lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của
mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình
và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa
ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Ví dụ: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..
Tiêu chí đánh giá
Nội dung - Tóm tắt đầy đủ các
Lớp:…………………..
Điểm
tối đa
Nhóm
1
2
3
4
5
6
nội dung chính.
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
cách triển khai các chủ
4
đề).
- Trình bày ngắn gọn.
Hình thức - Có sáng tạo, thu hút
4
người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về năng lượng cơ học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung năng lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim
loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Thế năng của quả bóng trước khi rơi là
A. 0,18 J.
B. 1,8 J.
C. 0,125 J.
D. 1,25 J.
Câu 2: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
1
2
A. W đ = 2 mv .
B. W đ =m v 2 .
C. W đ =mv .
1
D. W đ = 2 mv .
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có động năng tăng?
A. Xe máy bắt đầu chuyển động.
B. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.
5
C. Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường.
D. Khúc gỗ đang trôi trên sông.
Câu 4: Nhân viên y tế đẩy xe bằng cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã
A. thực hiện công.
B. không sinh công.
C. làm thay đổi công suất.
D. thay đổi hướng của xe.
Câu 5: Công suất được xác định bởi biểu thức nào?
A. P= At .
A
B. P= t .
t
C. P= A .
D. P= A t 2.
Câu 6: Cần cẩu A nâng kiện hàng nặng 5 tấn lên độ cao 2 m trong 88 s. Cần cẩu B nâng
kiện hàng nặng 3 tấn lên độ cao 3 m trong 40 s. So sánh công suất của hai cần cẩu.
A. Cần cẩu A có công suất lớn gấp đôi cần cẩu B.
B. Hai cần cẩu có công suất như nhau.
C. Cần cẩu B có công suất lớn gấp đôi cần cẩu A.
D. Cần cẩu A có công suất lớn gấp ba lần cần cẩu B.
Câu 7: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Khối lượng vật.
B. Độ cao của vật so với mặt đất.
C. Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất.
D. Khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 8: Trường hợp nào sau đây không sinh công?
A. Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu.
B. Lực xách túi của một người đang đi trên đường.
6
C. Y tá đẩy cáng xe ra đón bệnh nhân.
D. Công nhân nâng kiện hàng lên cao.
Câu 9: Một vật có khối lượng m = 10 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt đất, biết tốc độ
của vật là 13 km/h. Cơ năng của vật tại vị trí đó là
A. 565,2 J.
B. 500 J.
C. 65,2 J.
D. 446,8 J.
Câu 10: Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì?
A. Oát (W).
B. Mét trên giây bình phương (m/s2).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 11: Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?
A. Nâng thùng hàng có trọng lượng 100 N lên cao 0,9 m.
B. Nâng thùng hàng có trọng lượng 70 N lên cao 1,3 m.
C. Nâng thùng hàng có trọng lượng 120 N lên cao 0,8 m.
D. Nâng thùng hàng có trọng lượng 45 N lên cao 1,5 m.
Câu 12: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể
A. chuyển hóa qua lại cho nhau.
B. cùng tăng.
C. luôn luôn không thay đổi.
D. cùng giảm.
Câu 13: Đơn vị nào dưới đây để đo công suất?
A. Jun (J).
B. Mã lực (HP).
C. Ki-lô-gam (kg).
D. Niu-tơn (N).
Câu 14: Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
7
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
B. Viên đạn đang bay.
C. Búa máy đang rơi.
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 15: Trong chuyển động của con lắc, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất?
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí M.
D. Vị trí O.
Câu 16: Hình dưới mô tả vị trí của các cabin trong trò chơi vòng đu quay tại một thời
điểm nhất định. Biết các cabin có khối lượng bằng nhau và vòng đu quay đang quay ở
một tốc độ không đổi. Những cabin nào sau đây có cơ năng bằng nhau?
A. 3 và 7.
B. 8 và 4.
C. 1 và 8.
D. 6 và 2.
Câu 17: Động năng của một ô tô đang chạy trên đường thay đổi như nào nếu tốc độ của
8
nó giảm đi một nửa?
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm bốn lần.
C. Tăng gấp bốn.
D. Giảm một nửa.
Câu 18: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10.m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 19: Một máy cơ trong 1h thực hiện một công là 330 kJ, công suất của máy cơ đó là
A. 92,5 W.
B. 97,5 W.
C. 91,7 W.
D. 90,2 W.
Câu 20: Nếu một vật có động năng là 600 J và vận tốc của vật là 36 km/h thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 7 kg.
C. 12 kg.
D. 15 kg.
Câu 21: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 7 kg.
C. 8 kg.
D. 15 kg.
Câu 22: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s.
9
B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 23: Búa tác dụng một lực 40 N theo hướng trục của đinh làm đinh lún sâu 1 cm vào
trong gỗ. Công của lực do búa thực hiện là
A. 0,4 J.
B. 4 J.
C. 40 J.
D. 400 J.
Câu 24: Một máy động cơ có công suất P = 100 W, hoạt động trong t = 2 phút. Công của
máy cơ sinh ra là
A. 12 kJ.
B. 120 kJ.
C. 36 kJ.
D. 360 kJ.
Câu 25: Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là gì?
A. Mét trên giây bình phương (m/s2).
B. Oát (W).
C. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Câu 26: Công được xác định bởi biểu thức
A. A = Ps.
B. A = Fs.
C. A = Fh.
D. A = Ph.
Câu 27: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo công?
A. Kilôoát giờ (kWh).
B. BTU.
C. Calo (cal).
10
D. Mã lực (HP).
Câu 28: Nếu một ô tô có công suất 276 kW thì công suất này bằng bao nhiêu mã lực?
A. 2760 HP.
B. 370 HP.
C. 76,6 HP.
D. 293 HP.
Câu 29: Một xe nâng có công suất 4000 W hoạt động trong 160 s. Xe này đã thực hiện
một công bằng bao nhiêu?
A. 25 J.
B. 64 000 J.
C. 250 J.
D. 64 J.
Câu 30: Coi công suất trung bình của một trái tim là 3 W. Nếu một người sống thọ 90
tuổi thì trái tim đã thực hiện một công xấp xỉ là bao nhiêu?
A. 8,5.109 J.
B. 6,5.109 J.
B. 3.109 J.
D. 9.109 J.
Câu 31: Một thang cuốn trong siêu thị có công suất 0,4 kW, trên thang đang có 4 người,
trọng lượng của mỗi người bằng 500 N đi từ tầng dưới lên tầng trên mất 50 s. Khoảng
cách giữa hai tầng là
A. 10 m.
B. 6 m.
C. 5 m.
D. 7 m.
Câu 32: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 0,9 m so với mặt đất. Chọn mặt
đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện
hàng là
A. 7,5 kg.
11
B. 10 kg.
C. 50 kg.
D. 15 kg.
Câu 33: Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công
suất của ngựa có giá trị là
A. 300 W.
B. 400 W.
C. 500 W.
D. 600 W.
Câu 34: Một đầu máy xe lửa có công suất khoảng 1340 HP. Đầu máy đã tác dụng lực
kéo có độ lớn xấp xỉ bao nhiêu để kéo đầu máy đi trên quãng đường 12 m trong 5 s?
A. 100 000 N.
B. 500 000 N.
C. 300 000 N.
D. 400 000 N.
Câu 35: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 36: Một máy bay có khối lượng 200 tấn đang bay với tốc độ ổn định 900 km/h ở độ
cao 9 km so với mặt đất. Cơ năng của vật là
A. 6,25.109 J.
B. 1,8.107 J.
C. 8,1.106 J.
D. 2,42.1010 J.
Câu 37: Tại một đập thủy điện, người ta xây đập để giữ nước ở trên cao. Khi mở cổng
điều khiển, dòng nước chảy xuống làm quay tuabin của máy phát điện. Biết chiều cao
của đập là 30 m và cứ mỗi phút có 40 m 3 nước đổ xuống, trọng lượng riêng của nước là
12
10 000 N/m3. Công suất của nhà máy thủy điện này là
A. 20 000 W.
B. 200 000 W.
C. 400 000 W.
D. 40 000 W.
Câu 38: Thác nước có độ cao 40 m và cứ mỗi phút có 30 m 3 nước đổ xuống. Khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3. Giá trị công suất của thác nước này là
A. 20 000 W.
B. 200 000 W.
C. 800 000 W.
D. 40 000 W.
Câu 39: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động
thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với
vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng
A. 17 400 W.
B. 64 920 W.
C. 66 000 W.
D. 32 460 W.
Câu 40: Một con lắc có khối lượng 1,5 kg được treo ở đầu một sợi dây dài, không dãn.
Từ vị trí cân bằng O, người ta nâng vật lên độ cao 1 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc
thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi. Tốc độ của vật khi đi qua điểm O là
A. 1,5 m/s.
B. 2 m/s.
C. 4,47 m/s.
13
D. 3,16 m/s.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
A
A
A
B
C
C
B
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
A
D
C
A
B
D
D
D
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
B
A
C
C
B
B
A
A
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
Câu 31
Câu 32
D
B
D
B
A
A
A
A
Câu 33
Câu 34
Câu 35
Câu 36
Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu 40
C
B
C
D
B
B
C
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về năng lượng cơ học để trả lời các
bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến động năng, thế
năng, cơ năng, công và công suất.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
14
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim
loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Tìm:
a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi.
b) Động năng khi nó chạm vào tấm kim loại, biết thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành
động năng.
c) Vận tốc của nó khi va vào tấm kim loại.
d) Nguyên nhân làm cho độ cao của quả bóng giảm sau khi nảy lên.
Câu 2: Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi dây dài,
không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 0,5 m đến điểm A rồi thả
nhẹ (hình bên). Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi.
a) Tính cơ năng của vật tại A.
b) Tính tốc độ của vật khi đi qua điểm O.
Câu 3: Hai xe nâng được dùng để nâng thùng hàng từ mặt đất tới sàn một xe tải có độ
cao 1,5 m. Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 600 N hết thời gian 10 s. Xe thứ
hai nâng thùng hàng có trọng lượng 800 N hết 15 s.
a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng.
b) So sánh công suất của mỗi xe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
15
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1:
a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi: Wt = P.h = 0,1.10.1,8 = 1,8 J.
b) Khi quả bóng chạm vào tấm kim loại, động năng của bóng bằng thế năng của bóng
trước khi rơi: Wđ = Wt = 1,8 J.
c) Vận tốc của nó khi va vào tấm kim loại là
v=
√ √
2Wđ
2.1,8
=
=6 m/ s
m
0,1
d) Độ cao của quả bóng giảm sau khi nảy lên là do lực cản của không khí trong quá
trình quả bóng chuyển động và hao phí do năng lượng chuyển hóa thành nhiệt, âm thanh
khi va chạm với tấm kim loại.
Câu 2:
a) Cơ năng tại A:
1
W =10 mh A + mv 2A =10.2 .0,5+0=10 J
2
b) Cơ năng không đổi nên ta có động năng tại O là:
W đ =W −10 m h0=10−0=10 J
1
2
Động năng tại O là: W đ = 2 mv 0
Suy ra, tốc độ tại O là:
v 0=
Câu 3:
√ √
2Wđ
2.10
=
≈ 3,16 m/s
m
2
a) Công của xe nâng thứ nhất là:
A1=F 1 . s=600.1,5=900 J
Công của xe nâng thứ hai là:
A2=F 2 . s=800.1,5=1200 J
b) Công suất của xe nâng thứ nhất là:
P 1=
A 1 900
=
=90 W
t1
10
16
Công suất của xe nâng thứ hai là:
P2=
A2 1200
=
=80 W
t2
15
Vậy xe nâng thứ nhất có công suất lớn hơn xe nâng thứ hai.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Ôn tập giữa học kì 1.
- Xem trước nội dung Chương II: Ánh sáng. Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.
17
 








Các ý kiến mới nhất