bài 6 phản xạ toàn phần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Thiên
Ngày gửi: 14h:38' 05-10-2026
Dung lượng: 363.2 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Thiên
Ngày gửi: 14h:38' 05-10-2026
Dung lượng: 363.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284/SGDĐT-GDPT ngày 24/8/2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TH-THCS THƯỜNG PHƯỚC
PHAN THỊ THIỂM
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 6: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp:9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU1
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm về sự truyền
ánh sáng giữa hai môi trường và tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về hiện tượng
phản xạ toàn phần, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
+ Nêu được biểu thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
+ Nhận biết được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về phản xạ toàn phần.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới phản xạ toàn phần.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Mục tiêu của bài dạy được xác định phù hợp với yêu cầu cần đạt, có thể trình bày theo ba nhóm: Kiến thức,
năng lực và phẩm chất hoặc điều chỉnh, gộp thành hai nhóm: năng lực và phẩm chất.
1
2
tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm về phản xạ toàn phần,
hình ảnh hiện tượng ảo ảnh trên đường nhựa, hình ảnh đường đi của tia sáng qua
các lớp không khí trên đường nhựa khi trời nắng,…
-
Video thí nghiệm minh hoạ sự truyền ánh sáng trong sợi quang:
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC2
1. Hoạt động 1 (10 phút): Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu. Xác định
được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh
sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó
định hướng HS vào nội dung của bài học.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn
phần.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2 là
không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
Tiến trình dạy học và các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học tham khảo Phụ lục IV - Khung kế
hoạch bài dạy ban hành kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT và
thực hiện phù hợp với quy định, hướng dẫn chuyên môn hiện hành.
2
3
+ Góc tới i = 300.
+ Góc tới i = 600.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS áp dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng, giải
quyết bài toán theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
Với i = 300, r = 48,160.
Với i = 600, không tìm được góc r.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không khí, có các giá trị của góc
tới mà ta không thể tìm được giá trị của góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn
4
phần. Vậy "Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong điều kiện nào?",
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. - Bài 6: Phản xạ toàn phần.
2. Hoạt động 2 (60 phút): Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
2.1. Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết
suất nhỏ hơn
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ
toàn phần và xác định được góc tới hạn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu sự truyền ánh sáng
từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
c) Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức về
sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i nhỏ
i=…
Bắt đầu không nhìn thấy
i>…
Không còn nhìn thấy
2. Trả lời câu hỏi
- Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới?
- Khi nào sẽ xảy ra hiện tượng chỉ có tia phản xạ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. SỰ TRUYỀN
ÁNH
SÁNG TỪ MÔI
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho
LỚN
VÀO
MÔI
HS.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV yêu cầu HS thảo luận và tiến hành thí nghiệm NHỎ HƠN
theo nội dung Hoạt động (SGK – tr30)
- Khi truyền ánh
Thí nghiệm về phản xạ toàn phần
sáng từ môi trường chiết
suất lớn vào môi trường
Chuẩn bị:
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chiết suất nhỏ hơn, góc
khúc xạ (nếu có) luôn lớn
chia độ;
hơn góc tới và khi góc tới
5
- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản - chắn sáng;
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 6.1.
+ Chiếu chùm sáng hẹp truyền từ bản bán trụ ra không
khí, tăng dần góc tới i và quan sát chùm sáng phản xạ và
chùm sáng khúc xạ ra không khí.
+ Quan sát và ghi chép đặc điểm nhìn thấy của chùm
sáng khúc xạ và phản xạ vào vở.
- GV hướng dẫn HS ghi bảng kết quả thí nghiệm,
hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày, GV kết luận về sự truyền ánh
sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
nhỏ hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
- Bảng kết quả thí nghiệm
tới
nhỏ
390
390
Góc
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i
Độ sáng giảm
Độ sáng tăng khi
khi i tăng
I tăng
i =
Bắt đầu không
nhìn thấy
Rất sáng
Không còn nhìn
Rất sáng
i >
thấy
lớn hơn một giá trị xác
định thì xảy ra hiện tượng
phản xạ toàn phần.
6
- Các câu trả lời:
+ Góc khúc xạ (nếu có) luôn lớn hơn góc tới.
+ Khi góc tới lớn hơn 1 giá trị xác định (khoảng 390).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền
ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết
suất nhỏ hơn và chuyển sang nội dung Hiện tượng phản xạ
toàn phần.
2.2. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra hiện
tượng phản xạ toàn phần.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, hình thành kiến thức về hiện
tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
kiến thức về hiện tượng phản xạ toàn phần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa hiện tượng phản
xạ toàn phần.
- GV yêu cầu HS lập luận để xác định được góc
tới hạn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
- GV gợi ý: Áp dụng công thức của định luật
khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới hạn (góc
khúc xạ bằng 900).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
nội dung Hoạt động (SGK – tr31)
1. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần trong
trường hợp tia sáng chiếu từ bản bán trụ thủy tinh
(chiết suất n1 = 1,5) ra không khí (chiết suất n2 = 1).
2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở Hình 6.1 xác
định giá trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra
nhận xét.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
góc tới hạn phản xạ toàn phần.
- GV yêu cầu HS căn cứ vào kết quả thí
nghiệm, rút ra điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ
toàn phần.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
NỘI DUNG
II. HIỆN TƯỢNG PHẢN
XẠ TOÀN PHẦN
1. Định nghĩa
- Hiện tượng phản xạ toàn
phần là hiện tượng phản xạ toàn
bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai môi trường trong
suốt.
2. Góc tới hạn phản xạ
toàn phần
- Khi có tia khúc xạ, ta có:
n1sini = n2sinr
suy ra sinr=
n1
sini
n2
+ Nếu n1 > n2 thì: sinr >
sini, do đó: r > i. Tia khúc xạ
lệch xa pháp tuyến hơn so với
tia tới.
- Khi tăng góc tới i thì góc
khúc xạ r cũng tăng (r > i). Khi r
bằng 900 thì i đạt giá trị ith gọi
là góc tới hạn phản xạ toàn
phần. Khi đó ta có:
7
trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr31)
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách
giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và
không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1.
a) Tính góc khúc xạ trong trường hợp góc tới
bằng 300.
b) Khi góc tới bằng 600 thì có tia khúc xạ
không? Tại sao?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về điều kiện
để có phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr31)
1. Vận dụng công thức tính góc tới hạn:
sin i th =
n2 1
0
=
⇒ i th ≈ 41,8
n1 1,5
2. (HS tiến hành thí nghiệm: chiếu chùm sáng
hẹp truyền từ bản bán trụ ra không khím tăng dần
góc tới i sao cho góc khúc xạ r = 900, xác định giá
trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr31)
a) Từ công thức của định luật khúc xạ ánh
sáng:
n
sini n2
4
= ⇒ sinr= 1 sini= sin 30 ⇒ r ≈ 41,80
sinr n1
n2
3
b) Khi góc tới bằng 600 thì không có tia khúc
xạ, vì góc tới lớn hơn ith nên xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung
Hiện tượng phản xạ toàn phần và chuyển sang nội
dung Một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn
phần.
n1sinith = n2sin900
sin i th =
n2
n1
Khi i ≥ ith thì không có tia
khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị
phản xạ ở mặt phân cách. Đó là
hiện tượng phản xạ toàn phần.
3. Điều kiện để có phản xạ
toàn phần
- Ánh sáng truyền từ môi
trường có chiết suất n2 với n1 >
n2.
- Góc tới lớn hơn hoặc
bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
8
2.3. Tìm hiểu một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm hiểu về một số
ứng dụng của hiện tượng này.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, nêu được một số ứng dụng của
hiện tượng phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu hiện tượng ảo ảnh.
- HS thảo luận và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr32)
Giải thích vì sao chỉ quan sát được hiện
tượng ảo ảnh ở khoảng cách rất xa, khi lại
gần thì không nhìn thấy nữa.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu hoạt động của cáp
quang.
- HS thảo luận và trả lời nội dung Hoạt
động 1 (SGK – tr33)
Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi
quang.
- Sau khi HS trả lời, GV tổng kết về giải
thích hiện tượng ảo ảnh, tìm hiểu hoạt động
của cáp quang.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và trả lời nội dung Hoạt động 2 (SGK – tr33)
Nêu một số ứng dụng của sợi quang
trong y học, công nghệ thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để
đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân về các nội dung:
NỘI DUNG
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN
PHẦN
1. Giải thích hiện tượng ảo ảnh
- Lớp không khí càng ở gần mặt
đường nhựa có nhiệt độ càng cao, vì
nhận được nhiệt toả ra từ mặt đường
nóng. Nhiệt độ càng cao thì chiết suất
lớp không khí càng nhỏ. Do đó, càng
lên cao, chiết suất của không khí càng
tăng. Ta tưởng tượng chia không khí
trên mặt đường nhựa thành nhiều lớp
mỏng, chiết suất của các lớp này tăng
dần khi càng lên cao.
2. Tìm hiểu hoạt động của cáp
quang
- Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi
sợi quang là một dây trong suốt có tính
dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
- Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ
tỉnh hoặc chất dẻo trong suốt có chiết
suất n₁, được bao quanh bằng một lớp
vỏ có chiết suất n2 nhỏ hơn n1. Xét tia
tới SI đến điểm I trên tiết diện MN của
sợi quang. Tia này bị khúc xạ khi đi
vào sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt tiếp
xúc giữa lõi và lớp vỏ tại I1 dưới góc
tới i lớn hơn góc tới hạn ith và bị phản
xạ toàn phần. Hiện tượng phản xạ như
vậy được lặp lại nhiều lần liên tiếp tại
các điểm I2,...
9
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr32)
- Do chênh lệch chiết suất giữa các lớp
không khí không nhiều nên góc tới hạn phản
xạ toàn phần lớn. Để góc tới từ vật tới các
mặt phân cách giữa các lớp không khí lớn
hơn góc tới hạn thì vật phải ở xa.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr33)
1.
+ Sự truyền ánh sáng trong sợi quang
dựa trên hiện tượng phản xạ toàn phần.
+ Tia sáng truyền đến 1 điểm trên tiết
diện của sợi quang thì bị khúc xạ khi đi vào
sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt tiếp xúc giữa
lõi và lớp vỏ dưới góc tới lớn hơn góc tới hạn
và bị phản xạ toàn phần. Hiện tượng phản xạ
như vậy được lặp lại nhiều lần, liên tiếp.
2. Sợi quang được ứng dụng nhiều trong
công nghệ thông tin, được dùng để chế tạo
các cáp quang. Trong y học, nó được dùng
trong một số thiết bị nội soi. Ngoài ra, các sợi
quang còn được dùng để trang trí (như trên
cây thông Noel) và trong nghệ thuật.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội
dung Một số ứng dụng của hiện tượng phản
xạ toàn phần và chuyển sang nội dung Luyện
tập.
3. Hoạt động 3 (10 phút): Luyện tập.
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để giải bài tập.
b) Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
A. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
B. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
10
C. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết
suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tani = n2tanr.
Câu 3: Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin,… Sợi quang có
thể cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không làm giảm cường độ
sáng. Tính chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị
phản xạ toàn phần.
Một sợi quang với lõi có chiết suất nl = 1,5, phần vỏ bọc có chiết suất nv = 1,4. Chiếu
chùm tia tới hợp với mặt trước của phần lõi một góc 2α như hình vẽ. Tìm giá trị α để các
tia sáng có thể truyền được trong ống của sợi quang?
A. α ≤ 300.
B. α ≥ 300.
C. α ≤ 450.
D. α ≥ 450.
Câu 4: Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thuỷ tinh ra không khí. Biết chiết suất của
thuỷ tinh là n = 1,52.
A. 410.
B. 480.
C. 520.
D. Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 5: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất
nhỏ hơn thì
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
11
D
B
A
A
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để đề xuất được phương án thí
nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b) Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm về sự
dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí
nghiệm).
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý
trong quá trình thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
Phương án thí nghiệm:
- Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
- Tiến hành:
+ Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
+ Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng đi
thẳng vào lỗ nhỏ.
+ Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
+ Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
IV. PHỤ LỤC (nếu có):
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284/SGDĐT-GDPT ngày 24/8/2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TH-THCS THƯỜNG PHƯỚC
PHAN THỊ THIỂM
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 6: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp:9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU1
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm về sự truyền
ánh sáng giữa hai môi trường và tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về hiện tượng
phản xạ toàn phần, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
+ Nêu được biểu thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
+ Nhận biết được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về phản xạ toàn phần.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới phản xạ toàn phần.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Mục tiêu của bài dạy được xác định phù hợp với yêu cầu cần đạt, có thể trình bày theo ba nhóm: Kiến thức,
năng lực và phẩm chất hoặc điều chỉnh, gộp thành hai nhóm: năng lực và phẩm chất.
1
2
tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm về phản xạ toàn phần,
hình ảnh hiện tượng ảo ảnh trên đường nhựa, hình ảnh đường đi của tia sáng qua
các lớp không khí trên đường nhựa khi trời nắng,…
-
Video thí nghiệm minh hoạ sự truyền ánh sáng trong sợi quang:
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC2
1. Hoạt động 1 (10 phút): Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu. Xác định
được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh
sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó
định hướng HS vào nội dung của bài học.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn
phần.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2 là
không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
Tiến trình dạy học và các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học tham khảo Phụ lục IV - Khung kế
hoạch bài dạy ban hành kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT và
thực hiện phù hợp với quy định, hướng dẫn chuyên môn hiện hành.
2
3
+ Góc tới i = 300.
+ Góc tới i = 600.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS áp dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng, giải
quyết bài toán theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
Với i = 300, r = 48,160.
Với i = 600, không tìm được góc r.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không khí, có các giá trị của góc
tới mà ta không thể tìm được giá trị của góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn
4
phần. Vậy "Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong điều kiện nào?",
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. - Bài 6: Phản xạ toàn phần.
2. Hoạt động 2 (60 phút): Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
2.1. Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết
suất nhỏ hơn
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ
toàn phần và xác định được góc tới hạn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu sự truyền ánh sáng
từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
c) Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kiến thức về
sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất nhỏ hơn.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i nhỏ
i=…
Bắt đầu không nhìn thấy
i>…
Không còn nhìn thấy
2. Trả lời câu hỏi
- Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới?
- Khi nào sẽ xảy ra hiện tượng chỉ có tia phản xạ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. SỰ TRUYỀN
ÁNH
SÁNG TỪ MÔI
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho
LỚN
VÀO
MÔI
HS.
TRƯỜNG CHIẾT SUẤT
- GV yêu cầu HS thảo luận và tiến hành thí nghiệm NHỎ HƠN
theo nội dung Hoạt động (SGK – tr30)
- Khi truyền ánh
Thí nghiệm về phản xạ toàn phần
sáng từ môi trường chiết
suất lớn vào môi trường
Chuẩn bị:
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chiết suất nhỏ hơn, góc
khúc xạ (nếu có) luôn lớn
chia độ;
hơn góc tới và khi góc tới
5
- Một bản bán trụ bằng thuỷ tinh;
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản - chắn sáng;
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 6.1.
+ Chiếu chùm sáng hẹp truyền từ bản bán trụ ra không
khí, tăng dần góc tới i và quan sát chùm sáng phản xạ và
chùm sáng khúc xạ ra không khí.
+ Quan sát và ghi chép đặc điểm nhìn thấy của chùm
sáng khúc xạ và phản xạ vào vở.
- GV hướng dẫn HS ghi bảng kết quả thí nghiệm,
hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày, GV kết luận về sự truyền ánh
sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
nhỏ hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, nhận dụng cụ thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
- Bảng kết quả thí nghiệm
tới
nhỏ
390
390
Góc
Tia khúc xạ
Tia phản xạ
i
Độ sáng giảm
Độ sáng tăng khi
khi i tăng
I tăng
i =
Bắt đầu không
nhìn thấy
Rất sáng
Không còn nhìn
Rất sáng
i >
thấy
lớn hơn một giá trị xác
định thì xảy ra hiện tượng
phản xạ toàn phần.
6
- Các câu trả lời:
+ Góc khúc xạ (nếu có) luôn lớn hơn góc tới.
+ Khi góc tới lớn hơn 1 giá trị xác định (khoảng 390).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền
ánh sáng từ môi trường chiết suất lớn vào môi trường chiết
suất nhỏ hơn và chuyển sang nội dung Hiện tượng phản xạ
toàn phần.
2.2. Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra hiện
tượng phản xạ toàn phần.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, hình thành kiến thức về hiện
tượng phản xạ toàn phần và điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
kiến thức về hiện tượng phản xạ toàn phần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa hiện tượng phản
xạ toàn phần.
- GV yêu cầu HS lập luận để xác định được góc
tới hạn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
- GV gợi ý: Áp dụng công thức của định luật
khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới hạn (góc
khúc xạ bằng 900).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
nội dung Hoạt động (SGK – tr31)
1. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần trong
trường hợp tia sáng chiếu từ bản bán trụ thủy tinh
(chiết suất n1 = 1,5) ra không khí (chiết suất n2 = 1).
2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở Hình 6.1 xác
định giá trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra
nhận xét.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung
góc tới hạn phản xạ toàn phần.
- GV yêu cầu HS căn cứ vào kết quả thí
nghiệm, rút ra điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ
toàn phần.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
NỘI DUNG
II. HIỆN TƯỢNG PHẢN
XẠ TOÀN PHẦN
1. Định nghĩa
- Hiện tượng phản xạ toàn
phần là hiện tượng phản xạ toàn
bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai môi trường trong
suốt.
2. Góc tới hạn phản xạ
toàn phần
- Khi có tia khúc xạ, ta có:
n1sini = n2sinr
suy ra sinr=
n1
sini
n2
+ Nếu n1 > n2 thì: sinr >
sini, do đó: r > i. Tia khúc xạ
lệch xa pháp tuyến hơn so với
tia tới.
- Khi tăng góc tới i thì góc
khúc xạ r cũng tăng (r > i). Khi r
bằng 900 thì i đạt giá trị ith gọi
là góc tới hạn phản xạ toàn
phần. Khi đó ta có:
7
trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr31)
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách
giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và
không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1.
a) Tính góc khúc xạ trong trường hợp góc tới
bằng 300.
b) Khi góc tới bằng 600 thì có tia khúc xạ
không? Tại sao?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về điều kiện
để có phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr31)
1. Vận dụng công thức tính góc tới hạn:
sin i th =
n2 1
0
=
⇒ i th ≈ 41,8
n1 1,5
2. (HS tiến hành thí nghiệm: chiếu chùm sáng
hẹp truyền từ bản bán trụ ra không khím tăng dần
góc tới i sao cho góc khúc xạ r = 900, xác định giá
trị ith, so sánh kết quả với câu 1 và rút ra nhận xét).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr31)
a) Từ công thức của định luật khúc xạ ánh
sáng:
n
sini n2
4
= ⇒ sinr= 1 sini= sin 30 ⇒ r ≈ 41,80
sinr n1
n2
3
b) Khi góc tới bằng 600 thì không có tia khúc
xạ, vì góc tới lớn hơn ith nên xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung
Hiện tượng phản xạ toàn phần và chuyển sang nội
dung Một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn
phần.
n1sinith = n2sin900
sin i th =
n2
n1
Khi i ≥ ith thì không có tia
khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị
phản xạ ở mặt phân cách. Đó là
hiện tượng phản xạ toàn phần.
3. Điều kiện để có phản xạ
toàn phần
- Ánh sáng truyền từ môi
trường có chiết suất n2 với n1 >
n2.
- Góc tới lớn hơn hoặc
bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
8
2.3. Tìm hiểu một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm hiểu về một số
ứng dụng của hiện tượng này.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, nêu được một số ứng dụng của
hiện tượng phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được
ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu hiện tượng ảo ảnh.
- HS thảo luận và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr32)
Giải thích vì sao chỉ quan sát được hiện
tượng ảo ảnh ở khoảng cách rất xa, khi lại
gần thì không nhìn thấy nữa.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu hoạt động của cáp
quang.
- HS thảo luận và trả lời nội dung Hoạt
động 1 (SGK – tr33)
Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi
quang.
- Sau khi HS trả lời, GV tổng kết về giải
thích hiện tượng ảo ảnh, tìm hiểu hoạt động
của cáp quang.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và trả lời nội dung Hoạt động 2 (SGK – tr33)
Nêu một số ứng dụng của sợi quang
trong y học, công nghệ thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả
lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để
đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân về các nội dung:
NỘI DUNG
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN
PHẦN
1. Giải thích hiện tượng ảo ảnh
- Lớp không khí càng ở gần mặt
đường nhựa có nhiệt độ càng cao, vì
nhận được nhiệt toả ra từ mặt đường
nóng. Nhiệt độ càng cao thì chiết suất
lớp không khí càng nhỏ. Do đó, càng
lên cao, chiết suất của không khí càng
tăng. Ta tưởng tượng chia không khí
trên mặt đường nhựa thành nhiều lớp
mỏng, chiết suất của các lớp này tăng
dần khi càng lên cao.
2. Tìm hiểu hoạt động của cáp
quang
- Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi
sợi quang là một dây trong suốt có tính
dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
- Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ
tỉnh hoặc chất dẻo trong suốt có chiết
suất n₁, được bao quanh bằng một lớp
vỏ có chiết suất n2 nhỏ hơn n1. Xét tia
tới SI đến điểm I trên tiết diện MN của
sợi quang. Tia này bị khúc xạ khi đi
vào sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt tiếp
xúc giữa lõi và lớp vỏ tại I1 dưới góc
tới i lớn hơn góc tới hạn ith và bị phản
xạ toàn phần. Hiện tượng phản xạ như
vậy được lặp lại nhiều lần liên tiếp tại
các điểm I2,...
9
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr32)
- Do chênh lệch chiết suất giữa các lớp
không khí không nhiều nên góc tới hạn phản
xạ toàn phần lớn. Để góc tới từ vật tới các
mặt phân cách giữa các lớp không khí lớn
hơn góc tới hạn thì vật phải ở xa.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr33)
1.
+ Sự truyền ánh sáng trong sợi quang
dựa trên hiện tượng phản xạ toàn phần.
+ Tia sáng truyền đến 1 điểm trên tiết
diện của sợi quang thì bị khúc xạ khi đi vào
sợi quang. Tia khúc xạ tới mặt tiếp xúc giữa
lõi và lớp vỏ dưới góc tới lớn hơn góc tới hạn
và bị phản xạ toàn phần. Hiện tượng phản xạ
như vậy được lặp lại nhiều lần, liên tiếp.
2. Sợi quang được ứng dụng nhiều trong
công nghệ thông tin, được dùng để chế tạo
các cáp quang. Trong y học, nó được dùng
trong một số thiết bị nội soi. Ngoài ra, các sợi
quang còn được dùng để trang trí (như trên
cây thông Noel) và trong nghệ thuật.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội
dung Một số ứng dụng của hiện tượng phản
xạ toàn phần và chuyển sang nội dung Luyện
tập.
3. Hoạt động 3 (10 phút): Luyện tập.
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để giải bài tập.
b) Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
A. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
B. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
10
C. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết
suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tani = n2tanr.
Câu 3: Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin,… Sợi quang có
thể cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không làm giảm cường độ
sáng. Tính chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị
phản xạ toàn phần.
Một sợi quang với lõi có chiết suất nl = 1,5, phần vỏ bọc có chiết suất nv = 1,4. Chiếu
chùm tia tới hợp với mặt trước của phần lõi một góc 2α như hình vẽ. Tìm giá trị α để các
tia sáng có thể truyền được trong ống của sợi quang?
A. α ≤ 300.
B. α ≥ 300.
C. α ≤ 450.
D. α ≥ 450.
Câu 4: Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thuỷ tinh ra không khí. Biết chiết suất của
thuỷ tinh là n = 1,52.
A. 410.
B. 480.
C. 520.
D. Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 5: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất
nhỏ hơn thì
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
11
D
B
A
A
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để đề xuất được phương án thí
nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b) Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm về sự
dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí
nghiệm).
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý
trong quá trình thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
Phương án thí nghiệm:
- Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
- Tiến hành:
+ Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
+ Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng đi
thẳng vào lỗ nhỏ.
+ Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
+ Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
IV. PHỤ LỤC (nếu có):
 








Các ý kiến mới nhất