Lớp 9- Bài tập Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Loan
Ngày gửi: 09h:22' 23-02-2025
Dung lượng: 240.1 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Loan
Ngày gửi: 09h:22' 23-02-2025
Dung lượng: 240.1 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
LIPID – CHẤT BÉO
I. LIPID
- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng
tan được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...
- Lipid gồm là chất béo (dầu thực vật và mỡ động vật), sáp (bề mặt lá, thân cây, trái
cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loại động vật),...
II. CHẤT BÉO
1. Khái niệm: Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
- Glycerol: C3H5(OH)3.
- Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R-COOH, với R thường là -C15H31, C17H35, -C17H33, - C17H31,... và thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.
Công thức chung là (RCOO)3C3H5 (R có thể giống hoặc khác nhau)
Bảng một số chất béo thường gặp
Công thức
Công thức
Tên gọi chất
Tên gọi
Acid béo
Chất béo
béo
C15H31COOH
Palmitic acid (C15H31COO)3C3H5
Tripalmitin
Acid béo
no
C17H35COOH
stearic acid
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin
C17H33COOH
oleic acid
C17H33COO)3C3H5
Triolein
Acid béo
không no
C17H31COOH
linoleic acid
(C17H31COO)3C3H5
Trilinolein
2. Tính chất vật lí
- Chất lỏng như dầu lạc, dầu hướng dương, dầu cá,...; chất rắn như các loại mỡ động
vật, bơ,...
- Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan trong một số dung môi hữu
cơ như benzene, xăng,...
3. Tính chất hoá học
- Bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) tạo muối Na (hoặc K)
của acid béo và glycerol.
+ Ví dụ:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
→ Muối Na (hoặc K) của các acid béo được sử dụng làm xà phòng nên loại phản ứng
này có tên là phản ứng xà phòng hoá.
- Bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo ra các acid béo và glycerol.
+ Ví dụ:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
- Phản ứng cộng H2 của chất béo không no:
3RCOOH + C3H5(OH)3
Chất béo không no + H2
Chất béo no
BÀI TẬP
Bài 1: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn
11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất
được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate.
Bài 2: Thủy phân chất béo (C 17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết
hiệu suất phản ứng là 80%. Tính khối lượng glylcerol thu được.
Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipid thu được 46 gam glylcerol
và hai loại acid béo. Xác định công thức của hai loại acid béo đó.
CARBOHYDRATE
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là những carbohydrate phổ biến trong tự
nhiên và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.
Một số loại carbohydrate và trạng thái tự nhiên
II. GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Glucose có công thức phân tử C6H12O6, là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt. Tan
tốt trong nước, có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín), có trong máu, là nguồn năng
lượng chính cho các hoạt động ở tế bào.
2. Tính chất hoá học
a. Phản ứng tráng bạc
C6H12O6 +Ag2O
C6H12O7 + 2Ag
- Phản ứng này được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi, nên có tên là phản
ứng tráng bạc
b. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
glucose
ethylic alcohol
- Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.
c. Phản ứng với với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường
2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
→ Hòa tan kết tủa Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (xanh thẫm).
3. Điều chế glucose:
- Thủy phân tinh bột hay xenlulozơ
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11 là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước, có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
2.Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân của saccharose
C12H22O11 +H2O
C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
IV. TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Tinh bột
Cellulose
Công thức phân
(C6H10O5)n
(C6H10O5)m
tử
Là chất rắn, dạng bột, màu
Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng,
trắng, không tan trong nước
không tan trong nước và các dung
Tính chất vật lí
lạnh, nhưng tan một phần trong môi hữu cơ thông thường.
nước nóng tạo hệ keo, gọi là hồ
tinh bột.
Trạng thái tự
Có nhiều ở hạt, củ và quả của
Có nhiều ở thân cây và vỏ cây: quả
nhiên
cây: gạo, ngô, khoai, sắn,...
bông, tre, nứa, đay, gai,...
dự trữ năng lượng. Cây có thể
xây dựng thành tế bào thực vật và
sử dụng năng lượng dự trữ này giúp duy trì độ cứng, hình dáng của
Vai trò
trong các điểu kiện thiếu
cây.
glucose
Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật
Tinh bột và cellulose được tạo thành trong cây xanh từ khí carbon dioxide, nước và
nhờ ánh sáng mặt trời. Khí carbon dioxide được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ
cây hấp thụ từ đất. Chất diệp lục (chlorophyll) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời, tạo
thành glucose và oxygen. Một phần glucose sau đó biến đổi thành tinh bột. Một phần glucose
sau đó biến đổi thành cellulose. Khác với tinh bột có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng
lượng, cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây
cối.
Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật
Phản ứng hình thành:
6CO2 + 6H2O
C6H12O6 +6O2
C6H12O6 (glucose)
(C6H10O5)n +nH2O
2. Tính chất hoá học
a. Thí nghiệm phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine
Hồ tinh bột + dung dịch iodine (I2)
hợp chất màu xanh tím
→ Iodine là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột và ngược lại. Cellulose không có phản ứng này
b. Thí nghiệm thuỷ phân tinh bột
- Tinh bột và cellulose đểu có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc
dưới tác dụng của enzyme. Enzyme trong quá trình thuỷ phân tinh bột khác với enzyme dùng
để thuỷ phân cellulose. Cơ thể người chỉ có enzyme thuỷ phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ở
ruột non) mà không có enzyme thuỷ phân cellulose.
(C6H10O5)n +nH2O
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
C6H12O6 (glucose)
1. Viết phương trình hóa học theo sơ đồ, chuỗi, điều chế.
- Phương pháp: Cần nắm rõ về tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ đã học.
- Một số phương trình hóa học cần nhớ
- Kiến thức bổ sung: Acetylene (C2H2: CH ≡ CH) – trong phân tử chứa 2 liên kết 𝛑 kém
bền.
+ Phản ứng cộng:
+ Điều chế Acetylene từ methane hoặc từ Calcium carbide (CaC2)
2CH4
C2H2 + 3H2
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Bài 1: Viết phương trình hóa học thực hiện các chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản
ứng, nếu có):
Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Acetic acid → Ethyl acetate → Sodium acetate →
Methane → Acetylene → Ethylene → Ethylic alcohol → Carbon dioxide → glucose
Bài 2: Cho dãy các chất: nước, tinh bột, ethylic alcohol, acetic acid, glucose. Viết sơ đồ
chuyển hóa giữa các chất trên. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển
hóa đó.
Bài 3: Từ tinh bột, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết khác. Hãy viết phương trình hóa
học của các phản ứng để điều chế:
a) Ethyl acetate.
b) Polyethylene (PE).
c. Poly vinyl ChloridePVC
Bài 4. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện (nếu có).
CH3COOH
↑ (8)
CH3COONa
⃗
( 1 ) CH3COONa ⃗
( 2 ) CH4 ⃗
( 3 ) HCl
↓ (4)
⃗
⃗
⃗
( 7 ) NaOH (
6 ) NaCl (
5 ) MgCl2
Bài 5. Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi điều kiện nếu có):
Bài 6. Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuyển đổi hóa học sau:
2. Bài tập lên men rượu
Bài 1: Bằng phương pháp lên men rượu từ glucose người ta thu được 0,1 lít ethylic alcohol
nguyên chất (có khối lượng riêng là 0,8g/ml). Biết hiệu suất lên men 80%. Tính khối lượng
glucose đã dùng.
Bài 2: Cho 10 kg glucose chứa 10% tạp chất lên men thành ethylic alcohol. Trong quá trình
chế biến, alcohol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ethylic alcohol thu được.
Bài 3: Cho glucose lên men thành ethylic alcohol. Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình này
được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá
trình lên men đạt 80%. Tính khối lượng glucose cần dùng.
Bài 4: Cho m gam tinh bột lên men thành ethylic alcohol với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và
dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Tính giá trị của m là
Bài 5: Lên men m gam glucose với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào
dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm
3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Tính giá trị của m.
I. LIPID
- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng
tan được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...
- Lipid gồm là chất béo (dầu thực vật và mỡ động vật), sáp (bề mặt lá, thân cây, trái
cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loại động vật),...
II. CHẤT BÉO
1. Khái niệm: Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
- Glycerol: C3H5(OH)3.
- Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R-COOH, với R thường là -C15H31, C17H35, -C17H33, - C17H31,... và thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.
Công thức chung là (RCOO)3C3H5 (R có thể giống hoặc khác nhau)
Bảng một số chất béo thường gặp
Công thức
Công thức
Tên gọi chất
Tên gọi
Acid béo
Chất béo
béo
C15H31COOH
Palmitic acid (C15H31COO)3C3H5
Tripalmitin
Acid béo
no
C17H35COOH
stearic acid
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin
C17H33COOH
oleic acid
C17H33COO)3C3H5
Triolein
Acid béo
không no
C17H31COOH
linoleic acid
(C17H31COO)3C3H5
Trilinolein
2. Tính chất vật lí
- Chất lỏng như dầu lạc, dầu hướng dương, dầu cá,...; chất rắn như các loại mỡ động
vật, bơ,...
- Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan trong một số dung môi hữu
cơ như benzene, xăng,...
3. Tính chất hoá học
- Bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) tạo muối Na (hoặc K)
của acid béo và glycerol.
+ Ví dụ:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
→ Muối Na (hoặc K) của các acid béo được sử dụng làm xà phòng nên loại phản ứng
này có tên là phản ứng xà phòng hoá.
- Bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo ra các acid béo và glycerol.
+ Ví dụ:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
- Phản ứng cộng H2 của chất béo không no:
3RCOOH + C3H5(OH)3
Chất béo không no + H2
Chất béo no
BÀI TẬP
Bài 1: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn
11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất
được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate.
Bài 2: Thủy phân chất béo (C 17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết
hiệu suất phản ứng là 80%. Tính khối lượng glylcerol thu được.
Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipid thu được 46 gam glylcerol
và hai loại acid béo. Xác định công thức của hai loại acid béo đó.
CARBOHYDRATE
I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là những carbohydrate phổ biến trong tự
nhiên và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.
Một số loại carbohydrate và trạng thái tự nhiên
II. GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Glucose có công thức phân tử C6H12O6, là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt. Tan
tốt trong nước, có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín), có trong máu, là nguồn năng
lượng chính cho các hoạt động ở tế bào.
2. Tính chất hoá học
a. Phản ứng tráng bạc
C6H12O6 +Ag2O
C6H12O7 + 2Ag
- Phản ứng này được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi, nên có tên là phản
ứng tráng bạc
b. Phản ứng lên men rượu
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
glucose
ethylic alcohol
- Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.
c. Phản ứng với với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường
2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
→ Hòa tan kết tủa Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (xanh thẫm).
3. Điều chế glucose:
- Thủy phân tinh bột hay xenlulozơ
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11 là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước, có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
2.Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân của saccharose
C12H22O11 +H2O
C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
IV. TINH BỘT VÀ CELLULOSE
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Tinh bột
Cellulose
Công thức phân
(C6H10O5)n
(C6H10O5)m
tử
Là chất rắn, dạng bột, màu
Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng,
trắng, không tan trong nước
không tan trong nước và các dung
Tính chất vật lí
lạnh, nhưng tan một phần trong môi hữu cơ thông thường.
nước nóng tạo hệ keo, gọi là hồ
tinh bột.
Trạng thái tự
Có nhiều ở hạt, củ và quả của
Có nhiều ở thân cây và vỏ cây: quả
nhiên
cây: gạo, ngô, khoai, sắn,...
bông, tre, nứa, đay, gai,...
dự trữ năng lượng. Cây có thể
xây dựng thành tế bào thực vật và
sử dụng năng lượng dự trữ này giúp duy trì độ cứng, hình dáng của
Vai trò
trong các điểu kiện thiếu
cây.
glucose
Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật
Tinh bột và cellulose được tạo thành trong cây xanh từ khí carbon dioxide, nước và
nhờ ánh sáng mặt trời. Khí carbon dioxide được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ
cây hấp thụ từ đất. Chất diệp lục (chlorophyll) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời, tạo
thành glucose và oxygen. Một phần glucose sau đó biến đổi thành tinh bột. Một phần glucose
sau đó biến đổi thành cellulose. Khác với tinh bột có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng
lượng, cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây
cối.
Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật
Phản ứng hình thành:
6CO2 + 6H2O
C6H12O6 +6O2
C6H12O6 (glucose)
(C6H10O5)n +nH2O
2. Tính chất hoá học
a. Thí nghiệm phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine
Hồ tinh bột + dung dịch iodine (I2)
hợp chất màu xanh tím
→ Iodine là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột và ngược lại. Cellulose không có phản ứng này
b. Thí nghiệm thuỷ phân tinh bột
- Tinh bột và cellulose đểu có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc
dưới tác dụng của enzyme. Enzyme trong quá trình thuỷ phân tinh bột khác với enzyme dùng
để thuỷ phân cellulose. Cơ thể người chỉ có enzyme thuỷ phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ở
ruột non) mà không có enzyme thuỷ phân cellulose.
(C6H10O5)n +nH2O
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
C6H12O6 (glucose)
1. Viết phương trình hóa học theo sơ đồ, chuỗi, điều chế.
- Phương pháp: Cần nắm rõ về tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ đã học.
- Một số phương trình hóa học cần nhớ
- Kiến thức bổ sung: Acetylene (C2H2: CH ≡ CH) – trong phân tử chứa 2 liên kết 𝛑 kém
bền.
+ Phản ứng cộng:
+ Điều chế Acetylene từ methane hoặc từ Calcium carbide (CaC2)
2CH4
C2H2 + 3H2
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Bài 1: Viết phương trình hóa học thực hiện các chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản
ứng, nếu có):
Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Acetic acid → Ethyl acetate → Sodium acetate →
Methane → Acetylene → Ethylene → Ethylic alcohol → Carbon dioxide → glucose
Bài 2: Cho dãy các chất: nước, tinh bột, ethylic alcohol, acetic acid, glucose. Viết sơ đồ
chuyển hóa giữa các chất trên. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển
hóa đó.
Bài 3: Từ tinh bột, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết khác. Hãy viết phương trình hóa
học của các phản ứng để điều chế:
a) Ethyl acetate.
b) Polyethylene (PE).
c. Poly vinyl ChloridePVC
Bài 4. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện (nếu có).
CH3COOH
↑ (8)
CH3COONa
⃗
( 1 ) CH3COONa ⃗
( 2 ) CH4 ⃗
( 3 ) HCl
↓ (4)
⃗
⃗
⃗
( 7 ) NaOH (
6 ) NaCl (
5 ) MgCl2
Bài 5. Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi điều kiện nếu có):
Bài 6. Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuyển đổi hóa học sau:
2. Bài tập lên men rượu
Bài 1: Bằng phương pháp lên men rượu từ glucose người ta thu được 0,1 lít ethylic alcohol
nguyên chất (có khối lượng riêng là 0,8g/ml). Biết hiệu suất lên men 80%. Tính khối lượng
glucose đã dùng.
Bài 2: Cho 10 kg glucose chứa 10% tạp chất lên men thành ethylic alcohol. Trong quá trình
chế biến, alcohol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ethylic alcohol thu được.
Bài 3: Cho glucose lên men thành ethylic alcohol. Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình này
được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá
trình lên men đạt 80%. Tính khối lượng glucose cần dùng.
Bài 4: Cho m gam tinh bột lên men thành ethylic alcohol với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và
dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Tính giá trị của m là
Bài 5: Lên men m gam glucose với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào
dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm
3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Tính giá trị của m.
 








Các ý kiến mới nhất