Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP CHƯƠNG III ĐẠI SỐ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan văn phượng
Ngày gửi: 15h:56' 21-02-2021
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích: 0 người
PHẦN A: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH:
Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm về hệ phương trình bậc nhất (HPT BN) hai ẩn. Các cách giải HPTBN hai ẩn.
* Kĩ năng: Giải thành thạo các HPTBN hai ẩn. Tránh được các sai sót hay mắc phải: Thiếu ĐK, trình bày tắt, kết luận nghiệm không rõ ràng
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
I. Tóm tắt cách giải hệ phương trình:
a) Giải hệ bằng phương pháp thế:
B1: Dùng quy tắc thế để biến đổi hệ đã cho để được một hệ mới trong đó có một phương trình một ẩn.
B2: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
B1: Nhân hai vế của mỗi phương trình của hệ với cùng một số thích hợp ( nếu cần) sao cho hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
B2: Aùp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới ( trong đó có một phương trình một ẩn)
B3: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
II. Bài tập luyện tập:
Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1: : GiảI các HPT sau:
1.1.
a.  b. 
Giải:
a. Dùng PP thế:  
Vậy HPT đã cho có nghiệm là: 
Dùng PP cộng:  

Vậy HPT đã cho có nghiệm là: 

Để giảI loại HPT này ta thường sử dụng PP cộng cho thuận lợi.
 
Vậy HPT có nghiệm là 
Đối với HPT ở dạng này ta có thể sử dụng hai cách giảI sau đây:

1.2. 
+ Cách 1: Sử dụng PP cộng. ĐK: .
 

Vậy HPT có nghiệm là 
+ Cách 2: Sử dụng PP đặt ẩn phụ. ĐK: .
Đặt  ; . HPT đã cho trở thành:
  (TMĐK)
Vậy HPT có nghiệm là 
Lưu ý: - Nhiều em còn thiếu ĐK cho những HPT ở dạng này.
- Có thể thử lại nghiệm của HPT vừa giải.

Bài 2: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp thế)
1.1:  
1.2.  
Bài 3: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp cộng đại số)
2.1.   
2.2.  
Bài 4: Giải các hệ phương trình sau:
 ;  ;  ; ;  ; ;  ;  ;  ; 

Bài 5: Cho hệ phương trình 
Giải hệ khi a=3 ; b=-2
Tìm a;b để hệ có nghiệm là (x;y)=(
Bài 6: GiảI các hệ phương trình sau
a) b)  c) (đk x;y2 )

 ;  ; ;  ; 
 ;  ; .
 ;  ;

;  ;  ; 
………………………………………………………………………………
PHẦN B: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
I, Mục tiêu:
* Kiến thức: HS giải được các bài toán thực tế bằng cách lập HPT.
* Kĩ năng:
- HS được củng cố kĩ năng phân tích tìm lời giải, trình bày lời giải bài toán bằng cách lập HPT.
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
II, Lí thuyết cần nhớ:
* Bước 1: + Lập HPT
- Chọn ẩn, tìm đơn vị và ĐK cho ẩn.
- Biểu diễn mối quan hệ còn lại qua ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập HPT.
* Bước 2: Giải HPT.
* Bước 3: Đối chiếu với ĐK để trả lời.
III, Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1. Hai ô tô cùng khởi hành một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 160 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng nếu ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10 km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ôtô đi từ B.
Bài 2. Một người đi xe máy đi từ A đến B trong một thời gian dự định. Nếu vận tốc tăng14 km/h thì đến B sớm hơn 2
 
Gửi ý kiến