ÔN TẬP CHƯƠNG III ĐẠI SỐ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan văn phượng
Ngày gửi: 15h:56' 21-02-2021
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: phan văn phượng
Ngày gửi: 15h:56' 21-02-2021
Dung lượng: 199.5 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
PHẦN A: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH:
Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm về hệ phương trình bậc nhất (HPT BN) hai ẩn. Các cách giải HPTBN hai ẩn.
* Kĩ năng: Giải thành thạo các HPTBN hai ẩn. Tránh được các sai sót hay mắc phải: Thiếu ĐK, trình bày tắt, kết luận nghiệm không rõ ràng
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
I. Tóm tắt cách giải hệ phương trình:
a) Giải hệ bằng phương pháp thế:
B1: Dùng quy tắc thế để biến đổi hệ đã cho để được một hệ mới trong đó có một phương trình một ẩn.
B2: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
B1: Nhân hai vế của mỗi phương trình của hệ với cùng một số thích hợp ( nếu cần) sao cho hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
B2: Aùp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới ( trong đó có một phương trình một ẩn)
B3: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
II. Bài tập luyện tập:
Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1: : GiảI các HPT sau:
1.1.
a. b.
Giải:
a. Dùng PP thế:
Vậy HPT đã cho có nghiệm là:
Dùng PP cộng:
Vậy HPT đã cho có nghiệm là:
Để giảI loại HPT này ta thường sử dụng PP cộng cho thuận lợi.
Vậy HPT có nghiệm là
Đối với HPT ở dạng này ta có thể sử dụng hai cách giảI sau đây:
1.2.
+ Cách 1: Sử dụng PP cộng. ĐK: .
Vậy HPT có nghiệm là
+ Cách 2: Sử dụng PP đặt ẩn phụ. ĐK: .
Đặt ; . HPT đã cho trở thành:
(TMĐK)
Vậy HPT có nghiệm là
Lưu ý: - Nhiều em còn thiếu ĐK cho những HPT ở dạng này.
- Có thể thử lại nghiệm của HPT vừa giải.
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp thế)
1.1:
1.2.
Bài 3: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp cộng đại số)
2.1.
2.2.
Bài 4: Giải các hệ phương trình sau:
; ; ; ; ; ; ; ; ;
Bài 5: Cho hệ phương trình
Giải hệ khi a=3 ; b=-2
Tìm a;b để hệ có nghiệm là (x;y)=(
Bài 6: GiảI các hệ phương trình sau
a) b) c) (đk x;y2 )
; ; ; ;
; ; .
; ;
; ; ;
………………………………………………………………………………
PHẦN B: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
I, Mục tiêu:
* Kiến thức: HS giải được các bài toán thực tế bằng cách lập HPT.
* Kĩ năng:
- HS được củng cố kĩ năng phân tích tìm lời giải, trình bày lời giải bài toán bằng cách lập HPT.
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
II, Lí thuyết cần nhớ:
* Bước 1: + Lập HPT
- Chọn ẩn, tìm đơn vị và ĐK cho ẩn.
- Biểu diễn mối quan hệ còn lại qua ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập HPT.
* Bước 2: Giải HPT.
* Bước 3: Đối chiếu với ĐK để trả lời.
III, Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1. Hai ô tô cùng khởi hành một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 160 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng nếu ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10 km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ôtô đi từ B.
Bài 2. Một người đi xe máy đi từ A đến B trong một thời gian dự định. Nếu vận tốc tăng14 km/h thì đến B sớm hơn 2
Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm về hệ phương trình bậc nhất (HPT BN) hai ẩn. Các cách giải HPTBN hai ẩn.
* Kĩ năng: Giải thành thạo các HPTBN hai ẩn. Tránh được các sai sót hay mắc phải: Thiếu ĐK, trình bày tắt, kết luận nghiệm không rõ ràng
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
I. Tóm tắt cách giải hệ phương trình:
a) Giải hệ bằng phương pháp thế:
B1: Dùng quy tắc thế để biến đổi hệ đã cho để được một hệ mới trong đó có một phương trình một ẩn.
B2: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
B1: Nhân hai vế của mỗi phương trình của hệ với cùng một số thích hợp ( nếu cần) sao cho hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
B2: Aùp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới ( trong đó có một phương trình một ẩn)
B3: Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
II. Bài tập luyện tập:
Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1: : GiảI các HPT sau:
1.1.
a. b.
Giải:
a. Dùng PP thế:
Vậy HPT đã cho có nghiệm là:
Dùng PP cộng:
Vậy HPT đã cho có nghiệm là:
Để giảI loại HPT này ta thường sử dụng PP cộng cho thuận lợi.
Vậy HPT có nghiệm là
Đối với HPT ở dạng này ta có thể sử dụng hai cách giảI sau đây:
1.2.
+ Cách 1: Sử dụng PP cộng. ĐK: .
Vậy HPT có nghiệm là
+ Cách 2: Sử dụng PP đặt ẩn phụ. ĐK: .
Đặt ; . HPT đã cho trở thành:
(TMĐK)
Vậy HPT có nghiệm là
Lưu ý: - Nhiều em còn thiếu ĐK cho những HPT ở dạng này.
- Có thể thử lại nghiệm của HPT vừa giải.
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp thế)
1.1:
1.2.
Bài 3: Giải các hệ phương trình sau (bằng pp cộng đại số)
2.1.
2.2.
Bài 4: Giải các hệ phương trình sau:
; ; ; ; ; ; ; ; ;
Bài 5: Cho hệ phương trình
Giải hệ khi a=3 ; b=-2
Tìm a;b để hệ có nghiệm là (x;y)=(
Bài 6: GiảI các hệ phương trình sau
a) b) c) (đk x;y2 )
; ; ; ;
; ; .
; ;
; ; ;
………………………………………………………………………………
PHẦN B: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
I, Mục tiêu:
* Kiến thức: HS giải được các bài toán thực tế bằng cách lập HPT.
* Kĩ năng:
- HS được củng cố kĩ năng phân tích tìm lời giải, trình bày lời giải bài toán bằng cách lập HPT.
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lô gíc chặt chẽ, rõ ràng.
II, Lí thuyết cần nhớ:
* Bước 1: + Lập HPT
- Chọn ẩn, tìm đơn vị và ĐK cho ẩn.
- Biểu diễn mối quan hệ còn lại qua ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập HPT.
* Bước 2: Giải HPT.
* Bước 3: Đối chiếu với ĐK để trả lời.
III, Bài tập và hướng dẫn:
Bài 1. Hai ô tô cùng khởi hành một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 160 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng nếu ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10 km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ôtô đi từ B.
Bài 2. Một người đi xe máy đi từ A đến B trong một thời gian dự định. Nếu vận tốc tăng14 km/h thì đến B sớm hơn 2
 









Các ý kiến mới nhất