NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT LS9 HKII - tHẠNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Long Thạnh
Ngày gửi: 11h:03' 07-07-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Long Thạnh
Ngày gửi: 11h:03' 07-07-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG KIỂM TRA VIẾT LỊCH SỬ 9 – HKII
(((((
BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (45 – 46)
Câu 1: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
* Khó khăn:
- Nạn ngoại xâm đe dọa:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai của Tưởng (Việt Cách, Việt Quốc) ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.
- Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
- Sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân.
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng.
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
=> Tóm lại, sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 2: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính như thế nào?
- Diệt giặc đói:
+ Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp “Lá lành đùm lá rách” lập hủ gạo cứu đói, kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo.
+ Biện pháp lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân.
- Diệt giặc dốt:
+ Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
+ Các trường học sớm được khai giảng, nội dung phương pháp dạy học bắt đầu đổi mới.
- Giải quyết khó khăn tài chính:
+ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”.
+ Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam (1/1946).
Câu 3: Hãy nêu rõ sách lược đấu tranh của ta đối với quân Tưởng và tay sai.
- Quân Tưởng đã sử dụng bọn Việt Quốc, Việt Cách chống phá ta từ bên trong, chúng đòi cải tổ Chính phủ, gạt bỏ những đảng viên cộng sản ra khỏ Chính phủ Lâm thời.
- Chủ trương của ta: hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị như nhường 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp; cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền “quan kim”…
- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng, giam giữ, lập tòa án để trừng trị bọn phản CM.
Câu 4: Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946) nhằm mục đích gì? Trình bày nội dung, ý nghĩa và tác dụng của nó.
- Mục đích:
+ Ta chủ động kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm đuổi Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài…
+ Ta kí với Pháp Tạm ước 14 – 9 – 1946 nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Nội dung và ý nghĩa: theo nội dung đã nêu ở mục VI.
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ:
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
+ Hai bên ngừng bắn, tiếp tục đàm phán.
- Ngày 14-9-1946, Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước.
- Ý nghĩa: Giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.
- Tác dụng:
+ Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
+ Phá tan âm mưu của Pháp định cấu kết với quân Tưởng chống lại cách mạng nước ta, tránh được cuộc chiến đấu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
+ Có thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng.
+ Tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới.
Câu 5: Trước và sau Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng có gì khác nhau?
- Trước
(((((
BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (45 – 46)
Câu 1: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
* Khó khăn:
- Nạn ngoại xâm đe dọa:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai của Tưởng (Việt Cách, Việt Quốc) ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.
- Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
- Sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân.
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng.
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
=> Tóm lại, sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 2: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính như thế nào?
- Diệt giặc đói:
+ Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp “Lá lành đùm lá rách” lập hủ gạo cứu đói, kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo.
+ Biện pháp lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân.
- Diệt giặc dốt:
+ Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
+ Các trường học sớm được khai giảng, nội dung phương pháp dạy học bắt đầu đổi mới.
- Giải quyết khó khăn tài chính:
+ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”.
+ Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam (1/1946).
Câu 3: Hãy nêu rõ sách lược đấu tranh của ta đối với quân Tưởng và tay sai.
- Quân Tưởng đã sử dụng bọn Việt Quốc, Việt Cách chống phá ta từ bên trong, chúng đòi cải tổ Chính phủ, gạt bỏ những đảng viên cộng sản ra khỏ Chính phủ Lâm thời.
- Chủ trương của ta: hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị như nhường 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp; cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền “quan kim”…
- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng, giam giữ, lập tòa án để trừng trị bọn phản CM.
Câu 4: Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946) nhằm mục đích gì? Trình bày nội dung, ý nghĩa và tác dụng của nó.
- Mục đích:
+ Ta chủ động kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm đuổi Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài…
+ Ta kí với Pháp Tạm ước 14 – 9 – 1946 nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Nội dung và ý nghĩa: theo nội dung đã nêu ở mục VI.
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ:
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
+ Hai bên ngừng bắn, tiếp tục đàm phán.
- Ngày 14-9-1946, Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước.
- Ý nghĩa: Giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.
- Tác dụng:
+ Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
+ Phá tan âm mưu của Pháp định cấu kết với quân Tưởng chống lại cách mạng nước ta, tránh được cuộc chiến đấu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
+ Có thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng.
+ Tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới.
Câu 5: Trước và sau Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng có gì khác nhau?
- Trước
 








Các ý kiến mới nhất