Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 9-BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:12' 25-10-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật c ủa thơ song th ất l ục
bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác bi ệt so v ới th ơ
lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đ ạo của ng ười
viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình th ức c ủa văn
bản văn học
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ ch ơi ch ữ, đi ệp
thanh và điệp vần.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn h ọc: phân tích n ội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hi ệu
quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp v ới l ứa
tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (DigComp 2.2 - 1.1.TC1a):  Biết cách sử dụng các từ khóa
chuyên môn để duyệt, tìm kiếm thông tin về điển tích, điển c ố và b ối c ảnh văn
hóa - lịch sử trên không gian mạng; biết lọc dữ liệu từ các ngu ồn h ọc li ệu s ố uy
tín để phục vụ bài học.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
Yêu thương, đồng cảm với những cung bậc cảm xúc của con người; trân tr ọng
vẻ đẹp của di sản văn học dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, điện thoại
thông minh/máy tính bảng có kết nối internet.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Phiếu hướng dẫn truy cập và bộ từ khóa tìm kiếm học liệu số (DigComp 1.1),
ứng dụng AI (ChatGPT/Bing AI/Gemini), nền tảng Quizizz/Kahoot.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, kết nối cảm xúc cá nhân với chủ đề
"Những cung bậc tâm trạng".
b. Nội dung: Tham gia hoạt động "Bản đồ tâm trạng".
c. Sản phẩm: Những chia sẻ thực tế của học sinh về cảm xúc cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu "Bản đồ Tâm trạng" với các
vùng: Hạnh phúc, Buồn bã, Lo âu, Hy vọng, Cô đơn.  GV hướng dẫn HS sử dụng
thiết bị cá nhân truy cập vào Padlet (hoặc Mentimeter) thông qua mã QR trên
màn hình để dán "sticker" tên mình vào vùng cảm xúc hiện tại .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện thao tác trên thiết bị số.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS chia sẻ lý do chọn vùng cảm xúc
đó.
Bước 4: Kết luận, dẫn dắt:  GV dẫn dắt: Những cảm xúc này khi đi vào văn
chương sẽ trở thành những vần thơ sâu sắc. Thể thơ nào thường được dùng để
diễn tả những nỗi niềm sầu bi, thiết tha nhất? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong Bài 2.
GV Tổ chức cho HS tham gia hoạt động: Bản đ ồ Tâm tr ạng.
Trên bản đồ, có nhiều địa điểm đã ghi tên những loại c ảm xúc khác nhau, yêu
cầu HS viết/dán tên của mình vào vùng cảm xúc tương ứng (nếu đang c ảm
thấy hạnh phúc, HS sẽ dán/viết tên của mình vào vùng “Hạnh phúc“). Sau đó,
GV lựa chọn 1 vài HS yêu cầu HS nêu lý do tại sao lại l ại có c ảm xúc, tâm tr ạng
như vậy và làm thế nào để HS có thể đối phó v ới c ảm xúc, tâm tr ạng ấy c ủa
mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ “Bản đồ tâm trạng”, chúng ta thấy rõ rằng cuộc
sống là sự đan xen của muôn vàn cung bậc cảm xúc. Chính sự đa d ạng ấy đã làm
cho cuộc sống trở nên phong phú và đáng sống hơn. Mỗi c ảm xúc mà chúng ta
trải qua, dù là hạnh phúc hay khó khăn, đều là những tr ải nghi ệm quý báu, giúp
chúng ta hiểu hơn về bản thân và thế giới xung quanh. Những cung b ậc tâm

trạng ấy có thể được gửi gắm vào thơ, để lại cho người đọc nhi ều xúc c ảm và
suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống. Để khám phá về những cảm xúc này, chúng
ta sẽ bước vào một hành trình mới qua những tác ph ẩm văn h ọc đ ộc đáo –
những bài thơ thuộc thể thơ song thất lục bát. Với sự kết hợp nhịp nhàng gi ữa
câu song thất và lục bát, thể thơ này không chỉ mang đến âm đi ệu du d ương, mà
còn là công cụ tuyệt vời để biểu đạt những cung bậc tâm tr ạng sâu l ắng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
“Những cung bậc tâm trạng”
+ Chủ đề của bài học là gì?
🡪 Những nỗi niềm, khát vọng riêng tư
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói của con người trong cuộc sống.
với chúng ta điều gì?
2. Thể loại
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho - Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ
biết ở chủ đề này các em làm quen ngâm), nguyên tác của Đặng Trần Côn,
với thể loại văn bản nào?
bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)
GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên 🡪 Thơ song thất lục bát
nền
tảng
trực
tuyến - Tiếng đàn mưa, Bích Khê
(Kahoot/Quizizz). GV yêu cầu HS truy 🡪 Thơ song thất lục bát
cập đường link được cung cấp, tự - Một thể thơ độc đáo của người Việt,
tìm kiếm mã phòng và đăng nhập tên Dương Lâm An
theo quy định để bắt đầu trò chơi ôn 🡪 Văn bản thông tin
tập kiến thức cũ và nhận diện từ
khóa mới của bài 2.
GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI
(như ChatGPT hoặc Gemini) với câu
lệnh (prompt): "Tóm tắt ngắn gọn
đặc điểm chính của chủ đề 'Những
cung bậc tâm trạng' trong chương
trình Ngữ văn 9 Kết nối tri thức" để
so sánh với nội dung trong SGK.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một
bài thơ hoặc đoạn thơ thể hiện rõ

cảm xúc của nhân vật trữ tình; xác
định cảm xúc chủ đạo, hình ảnh thơ
và các biện pháp nghệ thuật biểu
cảm. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ
văn trong SGK và các nguồn chính
thống để kiểm chứng tính chính xác
của thông tin, nhận diện đặc điểm
của thơ trữ tình và chia sẻ cảm nhận
ban đầu về chủ đề "Những cung bậc
tâm trạng".
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể thơ song thất lục bát
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm 1. Khái niệm
đã chuẩn bị từ nhà
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc, kết
hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song
thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục
bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không, số
câu thơ trong mỗi khổ cũng không cố
định.
Gv yêu cầu HS xác định số câu, số
2. Đặc điểm
chữ trong từng câu, so sánh với
* Về vần
thể thơ lục bát.
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và

GV giao nhiệm vụ nghiên cứu đặc
điểm thể thơ thông qua SGK. GV
hướng dẫn HS sử dụng máy tính cá
nhân/máy tính phòng học bộ môn
để tìm kiếm từ khóa "luật thơ song
thất lục bát" trên trang Thivien.net
hoặc các trang thư viện số để tìm
thêm các ví dụ minh họa ngoài SGK.
HS phải lọc lấy ít nhất 2 bài thơ tiêu
biểu khác để so sánh cách gieo vần.
1. …Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
Uống huyết kia mới hả giận này.
Ví dù gan nát, óc lầy,
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng
đành…
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì
tướng hịch văn)
2. Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
Phèng la kêu, trống giục vang
đồng
Đường quê đỏ rực cờ hồng
Giáo gươm sáng đất, tầm vông
nhọn trời
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng
gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành
công
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu
Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm
làng
Xác xơ cây cỏ, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy
trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
+ Tương tự thể lục bát, song thất
lục bát cũng có hiện tượng biến
thể; có khi bài thơ mở đầu bằng

vần chân (cước vận).
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư
(hoặc thứ sáu) của câu thơ 8 tiếng (hiệp
vần với tiếng cuối của câu thơ 6 tiếng
ngay trước nó) và tiếng thứ ba (hoặc
thứ năm) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần
với tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền
trước nó.
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối của
tất cả các câu thơ.

* Về thanh điệu
Thanh bằng (B) – trắc (T) của các tiếng
ở một số vị trí trong câu thơ là cố định,
cụ thể.
* Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách ngắt
nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4).
- Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục
bát.
- Một số câu thơ có thể đọc theo những
cách ngắt nhịp khác nhau, mỗi cách ngắt
nhịp tạo ra một nghĩa, giúp người đọc
có được sự đa dạng trong cảm thụ.

cặp lục bát chứ không phải cặp
song thất; có khi một số cặp lục bát
liền nhau sau đó mới có cặp song
thất; có khi số chữ của các câu thơ
không theo quy định.
+ Ví dụ bài thơ “Bà má Hậu Giang”
của Tố Hữu
+ Thể thơ song thất lục bát có hiện
tượng biến thể. Có những đoạn các
cặp lục bát liền nhau mà không đan
xen từng cặp câu song thất với
từng cặp câu lục bát
GV yêu cầu HS Ví dụ phân tích
gieo vần trong bài thơ “Tiếng
đàn mưa” (Bích Khê)

[NLS 1.1.TC1a]: GV hướng dẫn HS
thực hiện kỹ thuật "Duyệt và Lọc":
1. Truy cập Google hoặc Thivien.net.
2. Sử dụng bộ từ khóa: "Luật thơ
song thất lục bát", "Cách gieo vần
thơ song thất lục bát".
3. Yêu cầu: HS phải lọc thông tin từ
ít nhất 2 nguồn khác nhau và kiểm
chứng với Tri thức ngữ văn trong
SGK để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS thảo luận, tìm kiếm và lọc dữ
liệu số.
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm
của thơ trữ tình, gợi ý một số bài
thơ thể hiện các cung bậc cảm xúc
(niềm vui, nỗi nhớ, tình yêu quê
hương, gia đình...). HS đối chiếu với
Tri thức Ngữ văn, SGK và các nguồn

thông tin chính thống để kiểm
chứng, nhận diện yếu tố biểu cảm,
hình ảnh và ngôn ngữ thơ; từ đó dự
đoán nội dung bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; sơ đồ đặc
điểm thơ trữ tình; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Các nhóm trình bày sơ đồ tư duy
trên Canva hoặc Jamboard.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV chuẩn hóa kiến thức về thể thơ.
Bước 1: GV nêu yêu cầu:
3. Tìm hiểu Biện pháp tu từ
"Tìm hiểu về Chơi chữ, Điệp thanh,
Điệp vần".
Bước 2: 
GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho
AI: "Giải thích biện pháp tu từ điệp
thanh, điệp vần và cho ví dụ trong
thơ song thất lục bát".
Bước 3: 
HS đối chiếu ví dụ AI đưa ra với
đoạn trích "Chinh phụ ngâm" trong
SGK để xem mức độ chính xác và
tác dụng biểu cảm.
Bước 4: GV chốt:
Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần giúp
tăng nhạc tính, nhấn mạnh tâm
trạng u uất hoặc da diết của nhân
vật trữ tình.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ: HS thực hiện một bài trắc nghiệm nhanh trên Quizizz do GV thiết kế.
Trong đó có các câu hỏi yêu cầu HS nhận di ện nhanh kh ổ th ơ song th ất l ục bát
và các lỗi sai về gieo vần thông qua việc duyệt tìm dữ liệu trên trang Thivien.net
ngay tại chỗ.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Nhiệm vụ: Tìm một bài hát hoặc một đoạn thơ hiện đại sử dụng biến thể của
song thất lục bát. HS sử dụng kỹ năng tìm kiếm và lọc dữ liệu để viết một đoạn

văn ngắn (khoảng 5-7 câu) phân tích tác dụng của nhịp đi ệu trong đo ạn th ơ đó,
sau đó đăng tải lên nhóm học tập trực tiếp của lớp .

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 13, 14, 15: Văn bản 1
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG TRẦN CÔN, bản dịch c ủa ĐOÀN TH Ị
ĐIỂM (?))
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
 Nhận biết và phân tích được một số y ếu tố về thi lu ật c ủa th ơ song th ất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác bi ệt so
với thơ lục bát.
 Nhận biết và phân tích được tình c ảm, c ảm xúc, c ảm h ứng ch ủ đ ạo c ủa
người viết thể hiện qua văn bản.
 Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa n ội dung và hình th ức c ủa
văn bản văn học.
2. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố thi luật c ủa th ể th ơ song th ất
lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác bi ệt so v ới
thể thơ lục bát được thể hiện trong đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc chủ đạo của người vi ết thể
hiện qua văn bản
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình th ức c ủa
VB văn học.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- 1.1..TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu:  HS có khả năng sử dụng các công cụ

tìm kiếm để duyệt thông tin về điển tích, điển cố; biết cách l ọc b ỏ các ngu ồn
tin thiếu uy tín để chọn lọc học liệu chính thống phục v ụ bài học.
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu số để tìm hiểu bối cảnh lịch sử ra đ ời c ủa
Chinh phụ ngâm và các bản dịch tiêu biểu.
- 2.4.TC2a: Sử dụng không gian mạng để thảo luận nhóm về các biểu tượng
nghệ thuật (hoa đèn, bóng người, tiếng gà) trong văn bản.
- 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích từ ng ữ Hán Vi ệt và
gợi ý ý nghĩa các điển tích, điển cố có trong đoạn trích.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI mô phỏng tâm trạng nhân v ật qua
các hình thức viết sáng tạo (nhật ký, thư tay) dựa trên nội dung gốc.
- 6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số để ghi âm và phân tích nhịp điệu đ ặc tr ưng c ủa
thể thơ song thất lục bát trong việc diễn tả tâm trạng u uất.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
3. Về phẩm chất:
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Các trang web học liệu uy tín (VnExpress, Thivien.net, các từ đi ển Hán Nôm
trực tuyến).
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện

Nội dung hoạt động

Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ

GV đưa ra tình huống: Dựa trên bộ thẻ tên các cuộc
khởi nghĩa thế kỷ XVIII (Trịnh - Nguyễn, Nguyễn
Hữu Cầu...), yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân tìm
kiếm nhanh hình ảnh hoặc bản đồ mô phỏng các
cuộc chiến này trên Google để thấy được quy mô tao
loạn
của
thời
đại.
Câu hỏi gợi dẫn: Theo em, cuộc chia ly trong chiến
tranh có gì khác biệt với cuộc chia ly thông thường?

Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ

HS thực hiện tìm kiếm thông tin nhanh theo nhóm,
trao đổi về sự khác biệt của tâm trạng người ở lại
và người ra đi.

Bước 3: Báo cáo,
thảo luận

Đại diện nhóm chia sẻ thông tin về một cuộc chiến
và cảm xúc mà cuộc chiến đó gợi ra cho những
người phụ nữ có chồng ra trận.

Bước 4: Kết luận,
nhận định

GV dẫn dắt: Những nỗi sầu chia ly dằng dặc ấy đã
được kết tinh trong một kiệt tác của văn học trung
đại. Đó chính là "Chinh phụ ngâm".

Cách 1: GV chuẩn bị một bộ thẻ ghi tên các cu ộc chi ến đã di ễn ra trong th ế
kỷ XVII - Một thời kì tao loạn của lịch sử - yếu tố quan tr ọng quy ết đ ịnh
sự ra đời của các tác phẩm viết về đề tài chiến tranh, trong đó có miêu t ả
các nạn nhân của chiến tranh.
(Trịnh – Nguyễn phân tranh, khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng, kh ởi nghĩa
Nguyễn Danh Phương, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, khởi nghĩa Hoàng
Công Chất). Yêu cầu mỗi nhóm chọn một cu ộc chi ến và trình bày nh ững
thông tin và ý nghĩa của cuộc chiến đó.
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa
Trịnh” ở phía bắc sông Giang (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam
(Đàng Trong), mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên
năm 1627 và kết thúc vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh
Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng),
di chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long
rồi xuống Sơn Nam, vào Thanh Hóa, Nghệ An.

+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ n ữ? Hãy chia s ẻ
ấn tượng đó của em.
Cách 2: Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác bi ệt so
với tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường của cu ộc sống?
🡪 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi cuộc chia li đều chứa đựng trong đó biết bao
khoảng lặng: sự buồn bã, cảm giác lưu luyến, hay thương c ảm… Chẳng ai mong
muốn trong cuộc sống của mình phải diễn ra những giây phút chia li đó. Nhân
vật trong bài học của chúng ta ngày hôm nay cũng vậy, đau bu ồn h ơn, cu ộc chia
li của cô gái đó không hẹn trước ngày gặp lại, cũng có kh ả năng không th ể g ặp
lại. Vậy hồi kết của câu chuyện đó như thế nào, cô gái đó là ai, t ại sao cu ộc chia
li lại xảy ra, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc- Tìm hiểu chung
- GV giao nhiệm vụ tra cứu: Nhóm 1 1. Đọc
tìm hiểu về Đặng Trần Côn, Nhóm 2 a. Đọc
tìm hiểu về Đoàn Thị Điểm. Yêu cầu - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
HS lọc dữ liệu từ các nguồn chính trầm buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi
thống (.edu.vn hoặc các trang của niềm xót xa,…
Viện Văn học), loại bỏ các bài viết - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
blog cá nhân thiếu dẫn chứng.
trong các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình
1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tra dung.
cứu số để tìm hiểu bối cảnh lịch sử b. Chú thích
ra đời của Chinh phụ ngâm và các 2. Tìm hiểu chung
bản dịch tiêu biểu.
a. Tác giả, dịch giả
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn * Đặng Trần Côn
bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một - Sống khoảng thế kỉ XVIII
số từ khó qua hoạt động GHI CHÚ - Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay
TỪ VỰNG
thuộc Hà Nội.
+ Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú - Ông đỗ hương cống, làm quan tới
những từ ngữ khó khi đọc văn bản.
chức Ngự sử đài chiếu khám.
+ Sau đó, chia sẻ với cả lớp những từ - Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện

ngữ khó đó và cùng nhau giải thích.
+ Chú ý các chú thích là các tên đất,
tên người mang tính chất ước lệ,
tượng trưng, các điển tích, điển cố,
những từ ngày nay ít dùng.
GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Em hãy nêu những nét khái quát về
dịch giả và tác giả của văn bản
+ Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác,
thể loại, xuất xứ….của tác phẩm
“Chinh phụ ngâm” và đoạn trích “Nỗi
niềm chinh phụ”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, thể
loại ngâm khúc và bối cảnh lịch sử;
kiểm chứng thông tin với SGK trước
khi vận dụng vào hoạt động đọc
hiểu. AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

tình cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn
của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm
khúc”, “Tiêu tương bát cảnh”, ba bài
phú “Trương Hàn thuần lô, Trương
Lương bố ý, Khấu môn thanh,…
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ
Hán và chữ Nôm, hiện còn lưu lại các
tác phẩm như “Truyền kì tân phả”, “Nữ
trung tùng phận” và một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng
hiện đang lưu hành được nhiều học
giả khẳng định là của nữ sĩ.
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng năm
1740 – 1742, xã hội rốn ren, mâu
thuẫn nội bộ phong kiến dẫn đến các
cuộc chiến tranh, nhiều trai tráng phải
ra trận. Đặng Trần Côn cảm động
trước nỗi khổ đau mất mát của con
người, nhất là những người vợ lính
trong chiến tranh, đã viết “Chinh phụ
ngâm”
- Nhan đề: “Chinh phụ ngâm”/”Chinh
phụ ngâm khúc”: Khúc ngâm của người
phụ nữ có chồng ra trận.
- Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
- Thể thơ:
+ Nguyên tác chữ Hán: thể trường
đoản cú
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục
bát
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ

* Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- Vị trí: gồm 24 câu thơ (Từ câu 41
đến câu 64)
- Nội dung đoạn trích : thể hiện
những tình cảm đầy lưu luyến của
người chinh phu và người chinh phụ
lúc chia tay.
- Bố cục
+ Phần 1: 12 câu đầu – Nỗi niềm
người chinh phụ lúc vừa chia li người
chinh phu.
+ Phần 2: 12 câu cuối – Nỗi niềm
người chinh phụ khi một mình trở về
nhà.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
- Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
- Một số đặc sắc nghệ thuật
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Chỉ ra những 1. Đặc điểm của thể thơ song thất
đặc điểm của thể thơ song thất lục bát lục bát thể hiện trong đoạn trích
thể hiện trong đoạn trích “Nỗi niềm a. Số tiếng trong mỗi câu thơ:
chinh phụ”. Những đặc điểm này có Tuân thủ mô hình song thất (2 câu 7
thấy thể thơ song thất lục bát có gì tiếng) lục bát (một câu 6 tiếng 1 câu
khác với thể thơ lục bát?
8 tiếng)
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn: Đề b. Về vần
xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ - Vần lưng (yêu vận): chừng, bóng,
sau và cho biết tác dụng của cách ngắt ngơ
nhịp đó.
- Vần chân (cước vận): vọng, phơ,
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, đưa, nhà
Bến Tiêu Tương thiếp hã
 
Gửi ý kiến