Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 9 : BÀI 1"THẾ GIỚI KỲ ẢO

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:10' 25-10-2026
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi ti ết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác ph ẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận
biết và phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số y ếu t ố Hán Vi ệt d ễ
nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quy ết; trình bày đ ược gi ải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Tích hợp trọng tâm):  Thực hiện thành thạo kĩ năng Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - 1.1.TC1a)  để mở rộng học liệu và
kiểm chứng điển tích.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng
được. (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý
tưởng của mình một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý
tưởng về thế giới mà mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu
hồng phát ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu tr ời ….
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới
nơi mọi thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng
tượng trở thành hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã
có cơ hội khám phá sức mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra nh ững hình
ảnh về những thế giới kỳ ảo của riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của
chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học
qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền kì với những thế giới kì bí, lạ
lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Thế giới kì ảo
+ Chủ đề của bài học là gì?
- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
với chúng ta điều gì?
nên thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện

+ Phần Giới thiệu bài học còn cho truyền kì.
biết ở chủ đề này các em làm quen - Trong truyện truyền kì, mặc dù sự
với thể loại văn bản nào?
tưởng tượng dù phóng khoáng đến đâu
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cũng vẫn có mối liên hệ với thực tại
truy cập các trang web học liệu uy tín đời sống.
(như Thivien.net hoặc Wikipedia) 2. Thể loại
để  tìm kiếm và lọc dữ liệu về khái - Chuyện người con gái Nam Xương
niệm "Truyện truyền kì" và danh (Nguyễn Dữ)  Truyện truyền kì
mục 20 truyện trong "Truyền kì mạn - Dế chọi (Bồ Tùng Linh)  Truyện
lục" [NLS 1.1.TC1a]  .
truyền kì
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn
truyện hoặc đoạn trích có yếu tố kì Nhược Pháp)  Thơ
ảo, xác định các chi tiết kì ảo, ý nghĩa
của chúng và phân biệt với những chi
tiết hiện thực. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn trong SGK và các
nguồn chính thống để kiểm chứng
thông tin, từ đó nhận diện đặc điểm
của truyện kì ảo và dự đoán nội dung
các văn bản sẽ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về truyện truyền kì
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu * Khái niệm

về tri thức ngữ văn
GV tổ chức Hoạt động nhóm (4
nhóm): CHINH PHỤC TRUYỆN
TRUYỀN KÌ: Yêu cầu HS trình bày
sản phẩm tìm hiểu về Truyện
truyền kì đã giao từ tiết trước. Tìm
hiểu khái niệm, đặc điểm cốt
truyện, nhân vật, không gian – thời
gian, ngôn ngữ trong truyện truyền
kì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội
dung kiến thức và báo cáo sản
phẩm nhóm
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm
của truyện kì ảo, gợi ý một số tác
phẩm và nhân vật tiêu biểu; nhận
diện yếu tố kì ảo, yếu tố hiện thực
và ý nghĩa của các chi tiết kì ảo. HS
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK
và các nguồn thông tin chính thống
để kiểm chứng thông tin, xác định
đặc điểm thể loại và dự đoán nội
dung bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; bảng nhận
diện yếu tố kì ảo và yếu tố hiện
thực; phần trình bày hoặc thảo luận
của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.

- Là thể loại văn xuôi tự sự
- Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
- Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức
nghệ thuật để phản ánh cuộc sống.
- Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên,
sử dụng nhiều yếu tố của văn học dân
gian.
- Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết
hợp, đan xen một cách linh hoạt.
- Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có
thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của
hiện thực cũng như quan niệm và thái
độ của tác giả.
Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục”
(Nguyễn Dữ), yếu tố kì ảo không che
khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội,
nỗi thống khổ của con người, sự cảm
thông với bao số phận thương tâm,
tiếng nói phản kháng mạnh mẽ
* Cốt truyện
- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc
dã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân
dân;
- Có khi mượn từ truyện truyền kì
Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi
sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
có quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong
“Thánh Tông di thảo”
+ Giới thiệu về nhân vật chính – một
anh học trò được cha mẹ cưới cho
người vợ xinh đẹp
+ Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật
tự trước sau để nói về việc chuột hóa
thành tinh làm hại người
+ Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu
– vốn dĩ là yêu tinh chuột nhưng biến
giả thành anh học trò để tư thông với vợ
của người học trò khi anh ta đi học xa

nhà
 Trật tự tuyến tính
* Nhân vật
- Thế giới nhân vật trong truyện truyền
kì khá đa dạng, phong phú
- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên,
người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì
lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời, ngoại
hình hay năng lực siêu nhiên,…
Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của
Bồ Tùng Linh
- Tiên
- Ma
- Quỷ
- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa
thành.
* Không gian, thời gian
- Không gian: Thường có sự pha trộn
giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm, tồn tại
liên thông với nhau.
- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa
thời gian thực và thời gian kì ảo. Thời
gian thực với các điểm mốc, các niên đại
xác định góp phần tạo nên giá trị hiện
thực của truyện truyền kì. Thời gian kì
ảo thường được sử dụng khi nói về cõi
tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng,
không biến đổi, không giới hạn.
* Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích,
điển cố
Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái
Nam Xương”, Nguyễn Dữ sử dụng một
số điển tích, điển cố như: ngọc Mị
Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì;
núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa
Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành
nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang
Võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ
ân nhân;....

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 1,2,3 : Văn bản 1
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn Dữ I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS biết vấn dụng kiến th ức ở ph ần Tri th ức ng ữ văn đ ể nh ận bi ết và ph ậ
tích các yếu tố của truy ện th ần kì (không gian, th ời gian, chi ti ết, c ốt truy ện,
ngân vật chính, lời người k ể chuy ện, ngôn ng ữ) trong văn b ản Chuy ện ng ười
con gái Nam Xương và nêu đ ược n ội dung, ch ủ đ ề c ủa văn b ản.
- HS biết kết nối văn b ản v ới th ực t ế đ ời s ống và tr ải nghi ệm cá nhân, t ừ đó
bồi đắp lòng nhân ái, trân tr ọng nh ững con ng ười có ph ẩm ch ất t ốt đ ẹp.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- Phát triển NLS thông qua tìm kiếm tư liệu lịch sử qua Internet mã 1.1TC1b,
1.1TC2b;
- Chia sẻ, tương tác bài học qua các nền tảng số mã 2.1TC1a, 2.2TC2a.
- HS biết cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm ki ếm thông tin văn h ọc
trung đại đáng tin cậy trên Internet (1.1TC1c, 1.2TC1a).
- HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet/Jamboard) để hợp tác nhóm, chia
sẻ các góc nhìn về nhân vật Vũ Nương (2.4TC1a, 2.2TC1a).
- 1.3.TC2b (3.1. Phát triển nội dung): HS sử dụng các công c ụ số hoặc trí tu ệ
nhân tạo (AI) để sáng tạo nội dung học tập, cụ thể là chuyển hóa hình ảnh/chi
tiết văn học thành các sản phẩm số trực quan.
- 2.1.TC2a: Biết sử dụng các công cụ, nền tảng số (Padlet, Mentimeter, AI
Chatbot) để tương tác, chia sẻ ý kiến và phản hồi trong quá trình học tập.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva

AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
Nhân ái: Biết cảm thông với thân phận con người; Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn
và khát vọng hạnh phúc.
Trung thực và trách nhiệm trong việc sử dụng học liệu số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, điện thoại thông minh/máy tính b ảng (có
kết nối internet). Công cụ hỗ trợ đánh giá nguồn tin (Sơ đồ tư duy kiểm chứng
thông tin trực tuyến). Sử dụng Mentimeter/Padlet hoặc Nhóm Zalo lớp để tương
tác trực tuyến [2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, tạo tâm thế tiếp nhận văn bản.
b. Nội dung: Tham gia trò chơi tương tác về hình ảnh người phụ nữ phong
kiến.
GV gửi link trò chơi Quizizz hoặc Mentimeter vào nhóm l ớp để HS truy c ập b ằng
thiết bị cá nhân, trả lời các câu hỏi về vị thế người phụ n ữ Vi ệt Nam th ời x ưa
[2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao: GV giới thiệu trò chơi và bài hát "Bóng phù hoa".
Bước 2: Thực hiện: HS tham gia trò chơi trực tuyến.
Bước 3: Báo cáo: GV trình chiếu kết quả trả lời nhanh nhất trên màn hình.
Bước 4: Đánh giá: GV dẫn dắt vào bi kịch của Vũ Nương.
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ n ữ? Hãy chia s ẻ
ấn tượng đó của em.
Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi
Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa
chúng ta lạc vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương
tràn ngập. Tiếng kinh cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ng ọc
dần buông rơi trên khoé mắt , tất cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về
cuộc đời và số phận của những người phụ nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương
trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải qua.

 GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách ti ếp c ận khác
nhau. Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận h ẩm hiu, n ỗi bu ồn
man mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi nh ư nh ững công c ụ,
những món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm c ủa c ảnh đ ời b ất
hạnh. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hi ểu v ề m ột tác
phẩm, một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút c ủa tác gi ả
Nguyễn Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam X ương.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS sử dụng Padlet để đăng tải các "Sơ đồ tư duy số" giới thiệu về
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kỳ mạn lục đã chu ẩn b ị tr ước [2.1.
Tương tác thông qua công nghệ].
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn 1. Đọc
bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một a. Đọc
số từ khó qua hoạt động CHÚ THÍCH - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
SỐNG
tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân biệt lời
Chuẩn bị ở nhà:
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Chia lớp thành 4 nhóm
- GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS
- Các nhóm chọn một đoạn văn bản đọc một số đoạn tiêu biểu
có chú thích quan trọng.
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
Trình bày: Mỗi học sinh trong nhóm trong các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, dự
sẽ đóng vai là một chú thích, trình đoán, đối chiếu, suy luận.
bày về ý nghĩa, nội dung…của chú b. Chú thích
thích đó.
2. Tìm hiểu chung
Ví dụ: Đóng vai là “Tào Nga”: tương a. Tác giả
truyền vào thời Đông Hán (Trung - Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và
Quốc), Tào Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị năm mất)
chết đuối, khóc thương thảm thiết, - Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI
sau nàng gieo mình xuống sông, ít (thời Lê – Mạc),
ngày sau, người ta thấy thi thể nàng - Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời
ôm xác cha nổi lên.
gian ngắn rồi về quê ẩn dật.
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Có đóng góp quan trọng ở thể loại

một số thông tin giới thiệu về tác giả
Nguyễn Dữ và tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương
- GV tổ chức hoạt động Mở ra trang
sách mới “Truyền kỳ mạn lục” (Cho
HS báo cáo sản phẩm đã chuẩn bị ở
nhà)
-  GV yêu cầu HS sử dụng smartphone
để  tìm kiếm và lọc thông tin  (Mã
1.1.TC1a) về "Thiên cổ kì bút" và
cuộc đời Nguyễn Dữ. Yêu cầu: Chỉ lấy
thông tin từ các trang .edu hoặc .gov.
GV yêu cầu HS sử dụng công cụ thiết
kế Canva để trình bày "Sơ đồ tư duy
số" về tác giả Nguyễn Dữ và tập
Truyền kì mạn lục đã chuẩn bị ở nhà
lên Padlet [Mã 1.3.TC2b].
- Nhan đề: Ghi chép tản mạn những
chuyện kì lạ được lưu truyền trong
dân gian
- Thể loại: Truyện truyền kỳ
- Đặc điểm nghệ thuật: Thường có
yếu tố kì ảo
- Số lượng: Gồm 20 truyện
- Nhân vật chính: Những người phụ
nữ đức hạnh nhưng cuộc đời lại bất
hạnh; Những trí thức bất mãn thời
cuộc, sống ẩn dật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu bối cảnh lịch
sử, tác giả Nguyễn Dữ, đặc điểm
truyện truyền kì; đối chiếu với SGK
và nguồn chính thống trước khi sử
dụng thông tin trong hoạt động học
tập. AI.1; AI.2; AI.3
HS sử dụng AI tìm kiếm thông tin về
tác giả, thể loại truyện truyền kì;
kiểm chứng bằng SGK và đánh giá độ
tin cậy của kết quả AI trước khi khai

truyện truyền kì. “Truyện kì mạn lục”
là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn
Dữ, viết bằng chữ Hán, được đánh giá
là “thiên cổ kì bút”
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số
20 truyện của tập “Truyền kì mạn
lục”.
- Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ
chàng Trương”
- Chủ đề: niềm xót xa, thương cảm đối
với số phận bi kịch của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến cũng như tấm
lòng nâng niu, trân trọng đối với
những phẩm chất đẹp đẽ của họ

thác.
AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và bố cục
- Nhân vật
- Không gian, thời gian trong tác phẩm
- Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
- Chủ đề của tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động: Sắp xếp các 1. Cốt truyện và bố cục
sự việc sau theo trình tự diễn biến a. Cốt truyện
của tác phẩm
- Vũ Nương là người con gái thùy mị
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói nết na, lấy Trương Sinh (người ít học,
của con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng có tính đa nghi)
không thể minh oan, Vũ Nương tự tử - Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
ở bến Hoàng Giang, nhưng được Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết
Linh Phi cứu giúp.
lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng
2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp mất, lo đám tang chu đáo
Phan Lang (người cùng làng), Phan - Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
Lang khuyên nàng trở về.
con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không
3. Vũ Nương là người con gái thùy mị thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến
nết na, lấy Trương Sinh (người ít Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu
học, có tính đa nghi)
giúp
4. Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở - Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng Lang (người cùng làng), Phan Lang
nói vọng vào mấy lời để chồng thấu khuyên nàng trở về
nỗi oan của mình rồi biến mất.
- Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về

5. Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ
chồng mất, lo đám tang chu đáo.
HS sử dụng tính năng thảo luận
nhóm trên ứng dụng học tập để cùng
lọc các từ ngữ khắc họa tính cách
nhân vật [2.1.TC2a Tương tác thông
qua công nghệ].
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu bố cục
của tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS tham gia hoạt động và trả lời
câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức Hoạt động nhóm (2
nhóm)

GV tổ chức hoạt động: "Truy tìm điển
tích". Chia nhóm HS sử dụng công cụ
tìm kiếm để  tra cứu và chọn lọc
thông tin  giải nghĩa các điển tích:
"Ngọc Mị Nương", "Cỏ Ngu mĩ", "Núi
Vọng Phu" nhằm hiểu sâu sắc lời thề

gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói
vọng vào mấy lời để chồng thấu nỗi
oan của mình rồi biến mất
 sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
quan hệ nhân quả.
b. Bố cục
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến “lo liệu
như đối với cha mẹ đẻ mình”): Giới
thiệu về hai nhân vật Vũ Nương –
Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương
Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi
chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ “Qua năm sau, giặc
ngoan cố đã chịu trói” đến “nhưng việc
trót đã qua rồi”): Nỗi oan bị chồng nghi
ngờ và hành động tự trầm của Vũ
Nương.
+ Phần cuối (từ “Cùng làng với nàng”
đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa
Phan Lang và Vũ Nương trong động
của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về
trên sông gặp Trương Sinh để giải tỏa
nỗi oan khuất.
2. Nhân vật
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
Trương Sinh
tính đã thùy mị, nết có tính đa nghi,
na, lại thêm tư đối với vợ
dung tốt đẹp, giữ phòng
ngừa
gìn khuôn phép, quá sức, tuy
không từng để lúc con nhà hào
nào vợ chồng phải phú
nhưng
đến thất hòa,…
không có học,
 người phụ nữ nên ên phải ghi
đẹp người, đẹp trong sổ lính đi
nết, đức hạnh, hết vào loại đầu,…
lòng
vun
đắp  kẻ ít học,
hạnh phúc gia đa nghi
đình.
 Phê phán
 Yêu mến, trân

của Vũ Nương [NLS 1.1.TC1a].
GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại
truy cập đường link để tạo một
"Đám mây từ ngữ" (Word Cloud) về
các phẩm chất của Vũ Nương
[3.1.TC1a Phát triển nội dung].
- GV tích hợp AI: Cho HS sử dụng AI
để đóng vai "Luật sư bào chữa" cho
Vũ Nương, đưa ra các lập luận dựa
trên văn bản để minh oan cho nàng
trước tòa án lương tâm của Trương
Sinh.
TÍCH HỢP AI: GV hướng dẫn HS sử
dụng AI tạo ảnh (Bing Image
Creator) nhập từ khóa (Prompt) mô
tả ngoại hình Vũ Nương hoặc chi tiết
"chiếc bóng trên tường" để tạo ra
một hình ảnh minh họa số độc đáo
theo cảm nhận cá nhân [Mã
1.3.TC2b].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ

trọng
 Lời của người kể chuyện có vai
trò quan trọng trong việc khắc họa
nhân vật
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ
Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
thường chỉ vào và bảo với con rằng, đó
là cha nó).
+ Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay!
Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại
biết nói, chứ không như cha tôi trước
kia chỉ nín thin thít.” đã thổi bùng lên
ngọn lửa ghen tuông trong lòng
Trương Sinh.
+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi,
ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn
sàng thô bạo với vợ.
- Nguyên nhân gián tiếp
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ
Nương là “con kẻ khó” được Trương
Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng
vàng để xin cưới.
+ Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam
quyền đã hạn chế tiếng nói bình đẳng,
quyền được bảo vệ bản thân của
người phụ nữ.
+ Những cuộc chiến tranh phi nghĩa
gây nên cảnh sinh li tử biệt; vợ chồng
xa cách

HS sử dụng AI phân tích vẻ đẹp của
Vũ Nương và phân tích nhân vật TS,
lập sơ đồ diễn biến truyện; đối chiếu
với văn bản để phát hiện chi tiết còn
thiếu hoặc chưa chính xác và hoàn
thiện sản phẩm. AI.2; AI.3; AI.4
Bước 3: B
 
Gửi ý kiến