Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:13' 03-03-2025
Dung lượng: 32.3 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:13' 03-03-2025
Dung lượng: 32.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
Tiết 1: TRI THỨC NGỮ VĂN: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn
bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và
phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong
văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được
những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em lại dành
tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ được với
những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài
học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta có biết
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ điểm bao điều đáng nhớ: gương mặt thương
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
của bài học.
yêu của người thân, bạn bè; ánh trăng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lấp lánh trên dòng sông; vạt nắng trên
- HS đọc phần giới thiệu bài học
hàng cau; ngọn khói lam chiều;... Tất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cả những điều đó làm nên sự giàu có
luận
trong tâm hồn chúng ta.
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi Nhiều gương mặt thân yêu, khoảnh
gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng khắc kỳ diệu của cuộc sống đã được
nghe và nhận xét.
thể hiện rất sinh động trong các vấn
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm thơ. Bài học này sẽ giúp em cảm nhận
vụ học tập
được điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia bảy chữ.
thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi lên
bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài thơ,
mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học,
đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu chữ, II. Tri thức Ngữ văn
thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm - Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có 6
kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6 chữ, chữ.
thơ 7 chữ
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có 7
+ Thơ sáu chữ là:….
chữ.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
+ Thơ bảy chữ là…
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó đặt nhịp đa dạng.
một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
2. Vần
thông tin của HS:
Bên cạnh vần chân và vần lưng ( đã học ở
+ Nêu đặc điểm của vần liền?
chương trình lớp 7 ), vần trong thơ còn
+ Nêu đặc điểm của vần cách?
được chia thành vần liền và vần cách
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
( thuộc vần chân ).
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập - Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai
gợi dẫn.
dòng thơ liên tiếp vần với nhau.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và - Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai
hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
dòng cách nhau vần với nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Ví dụ: (Ngoài SGK)
luận
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ ngời
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả Đàn
ghê
như
nước,
lạnh
trời
ơi
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
ý, bổ sung.
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Cỏ mềm buông lời vu vơ
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục
Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11) về bố
cục của bài thơ và mạch cảm xúc của bài thơ,
cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý chính về
khái niệm được trình bày trong mục Tri thức
Ngữ Văn.
Trường THCS Hàm Trí
( Kí ức Tháng Giêng – Hoàng
Mai)
3. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp
các phần, các đoạn thơ theo một trình tự
nhất định. Việc xác định bố cục giúp
người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ
bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên định được mạch cảm xúc của bài thơ.
kết văn bản.
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối,
luận hoạt động và thảo luận
sự vận động của cảm xúc trong bài thơ.
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài Việt Nam
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp quê hương ta của Nguyễn Đình Thi có sự
ý, bổ sung.
vận động từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện phú, thanh bình của quê hương đến cảm
nhiệm vụ học tập
xúc tự hào, yêu nước của con người Việt
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Nam.
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
5. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm
mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và
đánh giá nhất định được thể hiện xuyên
suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ
Mẹ của Đỗ Trung Lai là cảm hứng xót
thương, day dứt xen lẫn bất lực, nuối tiếc
khi nhận ra
dấu ấn thời gian và những
nỗi vất vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
6. Vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí
tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng
ngôn từ. Vì thế, khi đọc văn bản, người
đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm,
sử dụng kết hợp các giác quan để tái hiện
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
trong tâm trí mình hình ảnh con người hay
bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
khắc họa trong văn bản. Nhờ khả năng
tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm
cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các
nhân vật từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
đầy đủ, sâu sắc hơn.
7. Từ tượng hình và từ tượng
thanh, đặc điểm và tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ của sự vật chẳng hạn: gập ghềnh,
khẳng khiu, lom khom,…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh
trong thực tế, chẳng hạn như khúc khích,
róc rách, tích tắc,…
- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang
giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh
động, và cụ thể, thường được sử dụng
trong các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ
Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ
Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe
và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ văn.
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
7
Năm học: 2024 – 2025
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
Tiết 1: TRI THỨC NGỮ VĂN: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn
bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và
phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong
văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được
những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em lại dành
tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ được với
những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài
học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta có biết
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ điểm bao điều đáng nhớ: gương mặt thương
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
của bài học.
yêu của người thân, bạn bè; ánh trăng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lấp lánh trên dòng sông; vạt nắng trên
- HS đọc phần giới thiệu bài học
hàng cau; ngọn khói lam chiều;... Tất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cả những điều đó làm nên sự giàu có
luận
trong tâm hồn chúng ta.
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi Nhiều gương mặt thân yêu, khoảnh
gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng khắc kỳ diệu của cuộc sống đã được
nghe và nhận xét.
thể hiện rất sinh động trong các vấn
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm thơ. Bài học này sẽ giúp em cảm nhận
vụ học tập
được điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia bảy chữ.
thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi lên
bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài thơ,
mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học,
đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu chữ, II. Tri thức Ngữ văn
thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm - Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có 6
kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6 chữ, chữ.
thơ 7 chữ
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có 7
+ Thơ sáu chữ là:….
chữ.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
+ Thơ bảy chữ là…
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó đặt nhịp đa dạng.
một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
2. Vần
thông tin của HS:
Bên cạnh vần chân và vần lưng ( đã học ở
+ Nêu đặc điểm của vần liền?
chương trình lớp 7 ), vần trong thơ còn
+ Nêu đặc điểm của vần cách?
được chia thành vần liền và vần cách
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
( thuộc vần chân ).
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập - Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai
gợi dẫn.
dòng thơ liên tiếp vần với nhau.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và - Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai
hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
dòng cách nhau vần với nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Ví dụ: (Ngoài SGK)
luận
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ ngời
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả Đàn
ghê
như
nước,
lạnh
trời
ơi
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
ý, bổ sung.
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Cỏ mềm buông lời vu vơ
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục
Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11) về bố
cục của bài thơ và mạch cảm xúc của bài thơ,
cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý chính về
khái niệm được trình bày trong mục Tri thức
Ngữ Văn.
Trường THCS Hàm Trí
( Kí ức Tháng Giêng – Hoàng
Mai)
3. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp
các phần, các đoạn thơ theo một trình tự
nhất định. Việc xác định bố cục giúp
người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ
bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên định được mạch cảm xúc của bài thơ.
kết văn bản.
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối,
luận hoạt động và thảo luận
sự vận động của cảm xúc trong bài thơ.
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài Việt Nam
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp quê hương ta của Nguyễn Đình Thi có sự
ý, bổ sung.
vận động từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện phú, thanh bình của quê hương đến cảm
nhiệm vụ học tập
xúc tự hào, yêu nước của con người Việt
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Nam.
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
5. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm
mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và
đánh giá nhất định được thể hiện xuyên
suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ
Mẹ của Đỗ Trung Lai là cảm hứng xót
thương, day dứt xen lẫn bất lực, nuối tiếc
khi nhận ra
dấu ấn thời gian và những
nỗi vất vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
6. Vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí
tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng
ngôn từ. Vì thế, khi đọc văn bản, người
đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm,
sử dụng kết hợp các giác quan để tái hiện
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
trong tâm trí mình hình ảnh con người hay
bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
khắc họa trong văn bản. Nhờ khả năng
tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm
cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các
nhân vật từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
đầy đủ, sâu sắc hơn.
7. Từ tượng hình và từ tượng
thanh, đặc điểm và tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ của sự vật chẳng hạn: gập ghềnh,
khẳng khiu, lom khom,…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh
trong thực tế, chẳng hạn như khúc khích,
róc rách, tích tắc,…
- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang
giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh
động, và cụ thể, thường được sử dụng
trong các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ
Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ
Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy.
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 – 2025
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe
và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ văn.
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
Trường THCS Hàm Trí
Tổ: KHXH
Người soạn: Trần Quốc Toàn
7
 









Các ý kiến mới nhất