Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 09h:34' 13-05-2025
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 09h:34' 13-05-2025
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Văn – tiếng Anh
Trần Trung Hiếu
Tiết 89:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
-Vận dụng thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong các hoạt động làm bài tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
-Vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:Trung thực, chăm chỉ trong quá trình thực hiện các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Kế hoạch bài dạy.
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ, bút lông
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK, PHT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a) Mục tiêu: Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
b) Nội dung: Vấn đáp qua bài tập nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: trình chiếu các ví dụ:
a)”Giữa dòng đời vạn thính thì bản lĩnh né thính càng cao.”
b)”Các bạn trẻ tiếc nuối vì ra sức đẩy thuyền nhưng thần tượng lại không thành đôi.”
Và đặt câu hỏi:
?Trong các ví dụ trên thì những từ ngữ nào mà thế hệ ông bà của chúng ta sẽ không hiểu?
?Những từ ngữ này được sử dụng phổ biến ở đâu? Do ai sử dụng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
-HS: quan sát và đọc các ví dụ, suy nghĩ cá nhân.
-GV: gợi mở nếu HS không rõ nhiệm vụ, hay câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
-HS: trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau.
-GV: dẫn dắt, gợi mở nếu HS gặp khó khăn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận các câu trả lời của HS, giới thiệu vào bài học và nhiệm vụ học tập: Trong
các ví dụ trên có một số từ mà thế hệ bố mẹ, ông bà sẽ không hiểu, đó là từ: “thính”, “né thính”,
“đẩy thuyền”. Bởi các từ ngữ này của giới trẻ sử dụng, đặc biệt là trên mạng xã hội. Hôm nay cô
trò ta sẽ tìm hiểu một kiến thức Tiếng việt khá thú vị. Đó là: “Biệt ngữ xã hội”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Vấn đáp
1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
ngữ xã hội
-Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
được dùng hạn chế trong một nhóm
GV: lần lượt đặt các câu hỏi:
người có chung một đặc điểm nào
?Những từ ngữ cô trò chúng ta vừa phát hiện ở ví dụ đó (nghề nghiệp, vị trí xã hội, tuổi
trên được gọi là biệt ngữ xã hội. Vậy theo em hiểu biệt tác,..).
ngữ xã hội là gì?
-Ví dụ:
?Em hãy nêu thêm một vài biệt ngữ xã hội mà em biết? +“quẩy”: vui chơi thoải mái, hết
?Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có chức năng gì?
mình.(giới trẻ)
?Theo em việc sử dụng biệt ngữ xã hội đem lại giá trị gì +“đớp thính”:tỏ ra bằng lòng trước
trong văn chương và trong đời sống.
lời tán tỉnh của đối phương.(giới
Tích hợp bài tập 3: Khi viết bài văn phân tích một tác trẻ)
phẩm văn học, chúng ta có thể sử dụng các biệt ngữ xã +“đào mộ”: là hành động đào bới
những thông tin cũ, hình ảnh xưa
hội không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
của người nào đó.(giới trẻ)
+”xị, lít, cành, củ”: đơn vị tiền
HS lắng nghe và suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
(giới trẻ)
+“cớm”: chỉ cảnh sát.(các băng
-HS trả lời cá nhân, nhận xét cho bạn.
-GV dẫn dắt, gợi ý khi cần thiết.
nhóm làm việc trái pháp luật)
+”trúng tủ”: học trúng bài có trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Từ khi mạng xã hội phát triển đa dạng thì BNXH đề thi.(học sinh)
cũng không ngừng phát triển, đặc biệt là trong giới trẻ.
Nếu không thường xuyên tham gia mạng xã hội thì -Chức năng: để giữ bí mật trong
chúng ta cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình giao phạm vi nhóm của mình.
tiếp hiện nay, bởi chúng ta không hiểu hoặc hiểu nhầm -Giá trị:
nghĩa BNXH mà đối phương sử dụng. Thế nên khi viết +Trong văn chương: làm cho câu
bài văn phân tích một tác phẩm văn học, chúng ta chuyện, nhân vật chân thật hơn.
không nên sử dụng BNXH sẽ làm cho người đọc không +Trong đời sống: làm cho vốn từ
hiểu. Tuy nhiên nếu tác phẩm văn học đó có sử dụng ngữ trở nên phong phú hơn.
BNXH thì việc chúng ta lặp lại BNXH đó trong bài viết
là điều hiển nhiên.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
Nhiệm vụ 1. Hoàn thành bài tập 1 và 4
a. Mục tiêu: Tìm và nêu được ý nghĩa của các biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm để thực hiện bài tập 1+4.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chia lớp thành 4 đội cùng thực hiện bài tập 1a và bài tập 4 theo mẫu biểu bảng trong 10
phút. Bầu 01 thư ký để ghi nhận điểm số của từng đội và điều hành hoạt động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS: Nhận giấy, bút và phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận.
Bài 1.
Biệt ngữ
xã hội
Chém gió
2
Ý nghĩa/Tác dụng
Nói nhữngchuyện phiếm cho vui, thường bịa đặt thêm một phần hay phóng
đại, nói quá lên một chút.
Bài 4
Khủng
Nhiều
Nổ
Nói về mình hoặc những gì mình biết với sự thổi phồng quá đáng.
Tắt đài
Im bặt, không phản pháo
Phá đám
Quấy rối để làm hỏng công việc hoặc cuộc vui của những người khác.
Tác dụng: Việc sử dụng BNXH trong tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi và tính cách của
nhân vật, từ đó làm cho cuộc đối thoại của các nhân vật chân thực hơn.
GV: Theo dõi và hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS: Các đội dán sản phẩm lên bảng.
GV: Yêu cầu thư ký điều hành: Gọi đại diện đội có kết quả nhanh nhất trình bày; Cho các đội
nhận xét chéo và cho điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Yêu cầu thư ký tổng kết điểm của các đội sau vòng 1, nhận xét quá trình và kết quả thực
hiện nhiệm vụ của từng đội, thông báo những cơ hội gia tăng điểm số ở các vòng sau.
Nhiệm vụ 2. Hoàn thành bài 5 qua trò chơi
a. Mục tiêu:- Thấy được sự biến hóa của các thành ngữ, cụm từ thường dùng.
- Biết sử dụng thành ngữ, tục ngữ hợp với văn cảnh.
b. Nội dung: Tích hợp giải quyết bài tập 5.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Trình chiếu một số tục ngữ và cụm từ mới do giới trẻ phát triển nhưng bỏ trống một vài từ
và yêu cầu HS điền từ còn trống vào cho thích hợp. Cá nhân của đội nào trả lời đúng thì cộng
thêm điểm cho đội đó. Sau đó đặt các câu hỏi:
?Em hiểu gì về ý nghĩa của các cụm từ này?
?Khi nào thì mình sẽ sử dụng tục ngữ, thành ngữ này?
?Em có nhận xét gì về các cụm từ mới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Tục ngữ xưa
Cụm từ mới
Thất bại là mẹ thành công.
Thất bại vì (ngại) thành công.
(Một điều nhịn là chín điều lành.)
Một điều nhịn là chín điều nhục.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ… (chạy)
Được voi đòi tiên.
Được voi đòi (Hai Bà Trưng.)
Có chí làm quan, có gan làm giàu. Có chí làm quan, có gan (thì làm pate.)
Cá ăn kiến, kiến ăn cá
Em nai vàng ngơ ngác, (quần chết bác ngựa
săn.)
(Đũa mốc chòi mâm son)
Cống rãnh sóng sánh với đại dương. – Chim cú
đú phượng hoàng.
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn trông nồi, (ngồi chờ… dọn sẵn)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS: phát biểu cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV:nhận xét và chốt lại kiến thức: Xã hội phát triển và thay đổi không ngừng làm phát sinh
những từ ngữ mới, không dừng lại ở từ ngữ mà thế hệ trẻ còn cải biên các tục ngữ, thành ngữ.
Các cụm từ mới này nghe rất hợp thời, hài hước mà lại dễ nhớ, dễ thuộc những không thể xem là
chân lý của mọi thời.
3
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 2
a. Mục tiêu: Phát hiện thêm các biệt ngữ xã hội đang được sử dụng.
b. Nội dung: Thảo luận lần 2 để thực hiện bài tập 2.
c. Sản phẩm: Sản phẩm đúng của các đội.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu các đội thảo luận và thực hiện tiếp bài tập số 2 trong vòng 10 phút.
Đặt câu hỏi phụ ở cuối hoạt động: Theo em, BNXH có mất đi không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS: Tiến hành thực hiện nhiệm vụ, có thể sử dụng nguồn internet.
GV: Quan sát HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS : Dán sản phẩm lên bảng.
GV: Yêu cầu thư ký điều hành hoạt động: Lần lượt quan sát sản phẩm của các đội, cho các đội
nhận xét, góp ý nhau, đội tìm được nhiều BNXH và nêu ý nghĩa đầy đủ nhất sẽ là đội cao điểm
nhất. Đội nào có câu trả lời của câu hỏi phụ thì được cộng điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu thư ký tổng điểm của các đội, nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của các đội.
Cho điểm đội thực hiện xuất sắc nhất trong buổi học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Cá nhân thực hiện bài tập 3,6,7 ở nhà
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV gọi HS đọc và hướng` dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3, 6 và 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc bài tập và thực hiện bài tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS trả lời bài tập 6 và đọc bài làm của bài tập ở tiết sau.
HS trả lời và đọc bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chỉnh sửa bài tập, đánh giá cả tiết học; dặn dò nội dung chuẩn bị cho tiết học sau.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS hoàn thiện các bài tập phần Thực hành Tiếng Việt.
Tìm thêm và làm các bài tập về Biệt ngữ xã hội
Chuẩn bị nội dung bài: “Đọc mở rộng”
4
Tiết 90:
Đọc mở rộng theo thể loại
CÂY SỒI MÙA ĐÔNG
Iu-ri Na-ghi-pin ( Yuri Nagipin )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nội dung bao quát của VB; các chi tiết tiêu biểu,đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
- Chủ đề,tư tưởng,thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chungNăng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản;
2.2. Năng lực đặc thù
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,đề tài, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề,tư tưởng,thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
3. Phẩm chất:
- Biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình
b. Nội dung:
GV sử dụng trò chơi “ Ai nhanh hơn“ yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV: Chia thành 2 đội chơi (mỗi đội 2 đến 3 bạn ) trong vòng 1 phút lần lượt kể tên những văn
bản thuộc thể loại truyện mà em đã được học.
- Đội nào kể được nhiểu nhất là đội chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
5
Nội dung 1. Trải nghiệm cùng văn bản:
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được văn bản Cây sồi mùa đông một cách ngắn gọn.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
- HS: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành tóm tắt văn bản Cây sồi mùa đông.
(Làm ở nhà)
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn tóm tắt văn bản “ Cây sồi mùa đông”
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Đọc – tóm tắt, xác định thể loại, ngôi kể, I. Trải nghiệm cùng văn bản
nhân vật chính
1. Đọc – tóm tắt
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Ngôi kể: thứ 3
(?)Dựa vào phần đọc và nghiên cứu bài học ở nhà em hãy 3. Nhân vật chính: Xa-vu-skin
tóm tắt nội dung văn bản bằng một đoạn văn(khoảng 150
chữ), xác định ngôi kể, nhân vật chính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn tóm tắt văn bản
- Yêu cầu HS khác nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc và nhận xét
HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc và nội dung tóm
tắt của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang
phần 2. Khám phá văn bản
Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa
đông như: đề tài, nội dung bao quát,chi tiết tiêu biểu,thông điệp.
b. Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc
điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa đông.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định đề
tài của VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
6
Sản phẩm dự kiến
II. Suy nghẫm và phản hồi
1.Đề tài Sự hiểu biết,trân trọng của giáo viên
với học sinh; tình yêu thiên nhiên,sự kết nối giữa
con người với thiên nhiên.
2. Chi tiết tiêu biểu :
Phiếu học tập
Nhiệm vụ 2: Chi tiết tiêu biểu
Nêu một số chi tiết tiêu biểu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thể
hiện tình cảm của cậu bé
GV
Sa-vu-skin
đã dành cho cây
- GV sử dụng kĩ thuật Cặp đôi chia sẻ để hoàn
sồi và loài vật trong khu rừng
thành PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà :
PHT SỐ 1
Nêu một số chi tiết tiêu biểu
thể hiện tình cảm của cậu bé
Sa-vu-skin đã dành cho cây
sồi và loài vật trong khu rừng
Nhận xét tính
cách của cậu
bé Sa-vu-skin
+ Thời gian thảo luận 4 phút
+ HS làm việc cá nhân 1 phút
+ Bắt cặp với bạn để thống nhất các ý kiến trong
PHT (3p)
+ Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo
luận,mỗi nhóm trình bày 2 chi tiết tiêu biểu mà
nhóm mình đã tìm được.
+ Các nhóm khác nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (1 phút)
- Bắt cặp nhóm đôi chia sẻ,thống nhất ý
kiến,hoàn thành PHT số 1
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện nhóm trả lời trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu câu 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn để hoàn
thành câu hỏi số 3 SGK /37
+ Thời gian thảo luận 5 phút
+ HS làm việc cá nhân 2 phút,ghi câu trả lời ra
giấy note
+ Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến (3p)
+ Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
+ Các nhóm khác nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (2 phút)
-Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến (3 phút)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện các nhóm trình bà kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
7
- Cách giới thiệu về cây sồi hết
sức yêu thương,tự nhiên như giới
thiệu một người quen cũ với cô
giáo.
- Hành động cố gắng vần một
mảng tuyết để tìm con nhím,ân
cần chăm sóc và trò chuyện với
con nhím.
- Hành động bới tuyết đưa cô
giáo đi thăm hỏi thế giới bé nhỏ
dưới gốc cây sồi mùa đông.
- Cảm giác buồn,cúi đầu khi cô
giáo bảo chú bé phải đi học bằng
đường nhựa,không được đi tắt
qua rừng...
- Lời cậu bé dặn cô giáo An-na
Va-xi-li-ép-na khi gặp các con
thú có sừng trên đường về : cô
chỉ cần giơ gậy làm nó sợ
thôi,không nên đánh nó,nó sẽ
“giận và bỏ rừng đi biệt mất”
Nhận xét tính
cách của cậu
bé Sa-vu-skin
=> Nhận xét
tính cách cậu
bé : Tâm hồn
trong sáng,hài
hòa với thiên
nhiên, có tâm
lòng
nhân
hậu,tinh tế,biết
quan tâm lo
lắng cho người
khác.
3. Ở phần cuối truyện cô An-na “bỗng nhiên
hiểu rằng cái kì diệu nhất trong khu rừng này
không phải là cây sồi mùa đông” và gọi Sa-vuskin là “chú bé công dân tuyệt diệu và bí ẩn
của thế giới tương lai” là vì:
- Tâm hồn chú bé chứa đựng một tình yêu rộng
lớn,thuần khiết. Tuy nhiên vẻ đẹp của thế giới
tâm hồn bên trong chú bé lại không dễ nhận
thấy,nó là một “bí ẩn”,một thách thức cho những
nhà sư phạm trong quá trình muốn thấu hiểu học
sinh.
- Cây sồi chứa đựng cuộc sống kì diệu của tự
nhiên,chú bé Sa-vu-skin chưa đựng sức mạnh
của tương lai một dân tộc,chú bé chính là thế hệ
sẽ phát triển đất nước.Tuy nhiên đó cũng là
những công dân bí ẩn vì thế giới trí tuệ của các
em cần được khơi gợi bằng sức mạnh của giáo
dục.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4. Thôn điệp:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV cần tìm hiểu để hiểu rõ HS hơn.
Nhiệm vụ 4: Xác định thông điệp
- Sức mạnh của giáo dục là nuôi dưỡng vẻ đẹp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tâm hồn của HS.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân: - Con người cần sống hài hòa với thiên nhiên.
Thông điệp mà nhà văn muốn gửi đọc qua câu
chuyện này là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5. Những lưu ý khi đọc văn bản thuộc thể loại
- HS suy nghĩ cá nhân để rút ra thông điệp.
truyện:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Xác định đề tài,cốt truyện,bối cảnh.
luận
- Phân tích tính cách của nhân vật và ý nghĩa của
- GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá các chi tiết tiêu biểu.
nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- Xác định chủ đề và nêu căn cứ để xác định chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đề.
học tập
- Xác định tư tưởng của tác phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Tìm hiểu thông điệp mà nhà văn muốn gửi đến
Nhiệm vụ 5: Lưu ý khi đọc văn bản thuộc thể người đọc.
loại truyện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân:
Khi đọc văn bản thuộc thể loại truyện cần lưu ý
điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá
nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a) Mục tiêu: Kiểm tra và củng cố nội dung kiến thức của tiết học.
b) Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật trò để tổ chức luyện tập
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng kĩ thuật trò chơi Lá thăm may mắn giúp HS ôn tập củng cố kiến thức về thể loại
truyện.
- GV chuẩn bị 4 lá thăm tương ứng với 4 câu hỏi điền khuyết và một lá thăm có chữ Lá thăm
may mắn :
+ Nhân vật chính trong văn bản truyện là.....
+ Chi tiết tiêu biểu trong văn bản truyện là......
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học là .....
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học được thể hiện qua.......
- HS xung phong bốc thăm và trả lời câu hỏi trong lá thăm,trả lời đúng sẽ nhận được phần quà,trả
lời sai nhường quyền cho bạn khác. HS bốc trúng lá thăm có chữ Lá thăm may mắn không cần
trả lời câu hỏi cũng sẽ nhận được quà
8
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đưa ra đáp án của câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời của HS (nếu cần).
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào viết đoạn văn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Viết đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) kể về một kỉ niệm giữa em với một người thầy/cô giáo khiến
em nhớ mãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nếu hết thời gian thì phần này sẽ giao về nhà và cho HS nộp sản phẩm trên đường link Padlet
hoặc zalo.
- Nếu còn thời gian thì giáo viên yêu cầu một vài em đọc đoạn văn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS và định hướng kĩ năng sống (nếu còn thời gian).
- Giáo viên bình luận trên Padlet hoặc sang tiết sau GV sẽ nhận xét, định hướng kĩ năng sống cho
HS (nếu trường hợp hết thời gian).
- Về nhà, các em tiếp tục hoàn thiện các PHT cô giao trên zalo để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
********************************
9
Tiết 91+92
VIẾT:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tri thức về kiểu bài và viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thông qua phân tích kiểu bài
mẫu.
- Quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề bài cụ thể.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm tòi, thu thập thông tin để nắm nội dung kiến thức có liên quan, ra
quyết định.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: đề xuất mục đích hợp tác giải quyết các nhiệm vụ học tập, trao
đổi thông tin, trình bày suy nghĩ ý tưởng của bản thân, khái quát kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ
hợp tác, cách xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết nội dung của hoạt động, chuẩn bị tâm thế đi vào hoạt động.
- Nhận biết tri thức về kiểu bài và hiểu cách viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thông
qua phân tích kiểu bài mẫu.
- Nhận biết và hiểu quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề bài cụ thể.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề,
dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng
trong tác phẩm.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác.
2. Phẩm chất
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Yêu thương và nuôi dưỡng niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV, KHBD
- Sơ đồ mẫu
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5').
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú để học sinh kết nối vào hoạt động.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Hãy kể tên những tác phẩm văn học em đã được học theo bảng gợi ý sau:
10
2/ Nếu được yêu cầu viết một bài văn để phân tích một trong những tác phẩm kể trên em có viết
được không ? Hãy chia sẻ ý định về cách phân tích của em?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Truyện
Thánh Gióng
Sự tích Hồ Gươm
Sọ Dừa
Em bé thông minh
Bài học đường đời đầu tiên
Giọt sương đêm
Ếch ngồi đáy giếng
Xưởng Sô-cô-la
…
Thơ
Việt Nam quê hương tôi
Những cánh buồm
Mây và sóng
Đợi mẹ
Mẹ
Một con mèo nằm ngủ trên
ngực tôi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
1/ GV mời một đến hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung.
2/ GV mời một đến hai HS chia sẻ; các HS khác lắng nghe, bổ sung thêm hoặc đưa ra chia sẻ
khác
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV tổng hợp và đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ, phần trình bày, chia sẻ
- GV kết luận dựa vào phần chia sẻ của HS và dẫn vào hoạt động.
* Dẫn vào hoạt động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
Nội dung 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản nghị luận về vấn đề đời sống
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn phân tích một tác phẩm
văn học
a. Mục tiêu:
- Hiểu được vai trò của kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học và nhận biết yêu
cầu đối với kiểu bài
b. Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi - HS giải quyết vấn đề để nắm khái niệm, yêu
cầu kiểu bài
- Tại sao chúng ta cần viết một bài văn phân tích một tác phẩm văn học?
- Trình bày các yêu cầu của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học ?
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động và kết luận để làm rõ nội
dung:
- GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi, tổ chức HS làm việc cá nhân - HS giải quyết vấn đề để nắm
khái niệm, yêu cầu kiểu bài
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: tìm hiểu tri thức kiểu bài
I. Định hướng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tri thức kiểu bài
- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội a. Khái niệm: sgk
dung.
b. Yêu cầu đối với kiểu bài: sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Về nội dung
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Về hình thức
11
- HS: suy nghĩ, quan sát sgk và đưa ra câu trả - Về bố cục
lời
- GV: gợi ý, theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời một đến
hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận
- GV đánh giá phần trình bày và kết luận về tri
thức kiểu bài; yêu cầu HS nhắc lại các ý chính
về yêu cầu đối với kiểu bài theo hướng dẫn của
sgk
Nội dung 2: Phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kiểu bài qua việc tìm hiểu kiểu văn bản mẫu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành viết bài
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quy trình viết
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
* Nhiệm vụ : Phân tích kiểu văn bả
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm, đưa ra nhiệm vụ cho HS như
mục - Đọc văn bản Phân tích truyện ngắn “Gió
lạnh đầu mùa (Thạch Lam), trả lời các câu hỏi
phía dưới văn bản và hoàn thành phần tìm hiểu
theo nội dung gợi ý có trong câu hỏi
- Từ nội dung đã tìm hiểu, em rút ra nhận xét gì
về kiểu văn bản mẫu?
và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc văn bản, trả lời 5 câu hỏi phía dưới
văn bản
+ Chia sẻ kết quả tìm hiểu với các bạn trong
nhóm
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời và điền kết
quả vào PHT
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện Nhiệm vụ:
- HS: đọc văn bản, trả lời câu hỏi, chia sẻ kết
quả và thống nhất kết quả với cả nhóm
- GV: theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm trả lời; các nhóm HS
khác góp ý, bổ sung ý kiến cho các nhóm.
Bước 4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận
- GV tổng hợp kết quả; đánh giá phần thực hiện
nhiệm vụ và phần trả lời, phần góp ý, bổ sung
của các nhóm
- GV kết luận về đặc điểm kiểu bài thông qua
văn bản mẫu và yêu cầu HS rút ra bài học cho
12
Sản phẩm dự kiến
2. Phân tích kiểu văn bản:
* Văn bản mẫu: Phân tích truyện ngắn “Gió
lạnh đầu mùa (Thạch Lam), sgk trang 38
a. Trả lời các câu hỏi
b. Nhận xét:
- Bài viết đã đảm bảo các yêu cầu của kiểu
bài phân tích một tác phẩm văn học
- Bài học: khi viết bài văn phân tích một tác
phẩm văn học cần:
+ Đảm bảo bố cục bài viết và dung lượng bài
văn (không quá dài hoặc quá ngắn)
+ Bài viết cần phân tích làm rõ chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật
+ Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ
ràng; sử dụng các phương tiện liên kết phù
hợp
bản thân.
Nội dung 3: Viết theo quy trình
a. Mục tiêu : Nhận biết và hiểu quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề
bài cụ thể.
b. Nội dung :
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Quy trình viết gồm những bước nào?
II. Thực hành
Quy trình viết gồm 4 bước
Hoạt động 3: Luyện tập (50')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
b. Nội dung:
* Đề bài: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích.
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS thực hành theo nhóm, cá nhân – HS thực hành vận dụng kiến
thức và kỹ năng
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát phần liệt kê các tác phẩm truyện ở hoạt động mở đầu và thực hiện các yêu cầu:
- Cho biết tác phẩm truyện mà em ấn tượng hoặc giúp em có những thay đổi về cách nhìn cuộc
sống, con người?
- Em viết bài văn phân tích tác phẩm truyện này để làm gì? Người đọc bài văn của em là ai? Họ
muốn thu nhận điều gì từ bài viết?
- Từ mục đích và đối tượng viết, em lựa chọn nội dung và cách viết như thế nào?
- Em thu thập tư liệu cho bài viết bằng cách nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hãy tìm ý tưởng cho bài văn phân tích tác phẩm truyện mà em ấn tượng , tác động đến em.
- Dựa vào phần tìm ý tưởng hãy hoàn thành dàn ý chi tiết cho bài viết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin về bài trong SGK, sau đó lập ý và trao đổi với bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình bày dàn ý của nhóm mình sau khi đã thống nhất, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Viết bài
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích.
- Em sẽ triển khai viết bài như thế nào?
- Cho biết các lưu ý khi viết bài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi sau đó viết bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài của mình và dùng bảng kiểm để tự điều chỉnh bài văn.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của bạn để góp ý cho nhau dựa trên bảng kiểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động 4. Vận dụng (Thực hiện tại nhà) (5')
a. Mục tiêu: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoa
b. Nội dung:
- Lựa chọn một tác phẩm truyện ngoài sách giáo khoa để lại cho em nhiều ấn tượng...
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Văn – tiếng Anh
Trần Trung Hiếu
Tiết 89:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
-Vận dụng thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong các hoạt động làm bài tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
-Vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:Trung thực, chăm chỉ trong quá trình thực hiện các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Kế hoạch bài dạy.
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ, bút lông
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK, PHT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a) Mục tiêu: Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
b) Nội dung: Vấn đáp qua bài tập nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: trình chiếu các ví dụ:
a)”Giữa dòng đời vạn thính thì bản lĩnh né thính càng cao.”
b)”Các bạn trẻ tiếc nuối vì ra sức đẩy thuyền nhưng thần tượng lại không thành đôi.”
Và đặt câu hỏi:
?Trong các ví dụ trên thì những từ ngữ nào mà thế hệ ông bà của chúng ta sẽ không hiểu?
?Những từ ngữ này được sử dụng phổ biến ở đâu? Do ai sử dụng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
-HS: quan sát và đọc các ví dụ, suy nghĩ cá nhân.
-GV: gợi mở nếu HS không rõ nhiệm vụ, hay câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
-HS: trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau.
-GV: dẫn dắt, gợi mở nếu HS gặp khó khăn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận các câu trả lời của HS, giới thiệu vào bài học và nhiệm vụ học tập: Trong
các ví dụ trên có một số từ mà thế hệ bố mẹ, ông bà sẽ không hiểu, đó là từ: “thính”, “né thính”,
“đẩy thuyền”. Bởi các từ ngữ này của giới trẻ sử dụng, đặc biệt là trên mạng xã hội. Hôm nay cô
trò ta sẽ tìm hiểu một kiến thức Tiếng việt khá thú vị. Đó là: “Biệt ngữ xã hội”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Vấn đáp
1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
ngữ xã hội
-Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
được dùng hạn chế trong một nhóm
GV: lần lượt đặt các câu hỏi:
người có chung một đặc điểm nào
?Những từ ngữ cô trò chúng ta vừa phát hiện ở ví dụ đó (nghề nghiệp, vị trí xã hội, tuổi
trên được gọi là biệt ngữ xã hội. Vậy theo em hiểu biệt tác,..).
ngữ xã hội là gì?
-Ví dụ:
?Em hãy nêu thêm một vài biệt ngữ xã hội mà em biết? +“quẩy”: vui chơi thoải mái, hết
?Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có chức năng gì?
mình.(giới trẻ)
?Theo em việc sử dụng biệt ngữ xã hội đem lại giá trị gì +“đớp thính”:tỏ ra bằng lòng trước
trong văn chương và trong đời sống.
lời tán tỉnh của đối phương.(giới
Tích hợp bài tập 3: Khi viết bài văn phân tích một tác trẻ)
phẩm văn học, chúng ta có thể sử dụng các biệt ngữ xã +“đào mộ”: là hành động đào bới
những thông tin cũ, hình ảnh xưa
hội không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
của người nào đó.(giới trẻ)
+”xị, lít, cành, củ”: đơn vị tiền
HS lắng nghe và suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
(giới trẻ)
+“cớm”: chỉ cảnh sát.(các băng
-HS trả lời cá nhân, nhận xét cho bạn.
-GV dẫn dắt, gợi ý khi cần thiết.
nhóm làm việc trái pháp luật)
+”trúng tủ”: học trúng bài có trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Từ khi mạng xã hội phát triển đa dạng thì BNXH đề thi.(học sinh)
cũng không ngừng phát triển, đặc biệt là trong giới trẻ.
Nếu không thường xuyên tham gia mạng xã hội thì -Chức năng: để giữ bí mật trong
chúng ta cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình giao phạm vi nhóm của mình.
tiếp hiện nay, bởi chúng ta không hiểu hoặc hiểu nhầm -Giá trị:
nghĩa BNXH mà đối phương sử dụng. Thế nên khi viết +Trong văn chương: làm cho câu
bài văn phân tích một tác phẩm văn học, chúng ta chuyện, nhân vật chân thật hơn.
không nên sử dụng BNXH sẽ làm cho người đọc không +Trong đời sống: làm cho vốn từ
hiểu. Tuy nhiên nếu tác phẩm văn học đó có sử dụng ngữ trở nên phong phú hơn.
BNXH thì việc chúng ta lặp lại BNXH đó trong bài viết
là điều hiển nhiên.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
Nhiệm vụ 1. Hoàn thành bài tập 1 và 4
a. Mục tiêu: Tìm và nêu được ý nghĩa của các biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm để thực hiện bài tập 1+4.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chia lớp thành 4 đội cùng thực hiện bài tập 1a và bài tập 4 theo mẫu biểu bảng trong 10
phút. Bầu 01 thư ký để ghi nhận điểm số của từng đội và điều hành hoạt động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS: Nhận giấy, bút và phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận.
Bài 1.
Biệt ngữ
xã hội
Chém gió
2
Ý nghĩa/Tác dụng
Nói nhữngchuyện phiếm cho vui, thường bịa đặt thêm một phần hay phóng
đại, nói quá lên một chút.
Bài 4
Khủng
Nhiều
Nổ
Nói về mình hoặc những gì mình biết với sự thổi phồng quá đáng.
Tắt đài
Im bặt, không phản pháo
Phá đám
Quấy rối để làm hỏng công việc hoặc cuộc vui của những người khác.
Tác dụng: Việc sử dụng BNXH trong tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi và tính cách của
nhân vật, từ đó làm cho cuộc đối thoại của các nhân vật chân thực hơn.
GV: Theo dõi và hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS: Các đội dán sản phẩm lên bảng.
GV: Yêu cầu thư ký điều hành: Gọi đại diện đội có kết quả nhanh nhất trình bày; Cho các đội
nhận xét chéo và cho điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Yêu cầu thư ký tổng kết điểm của các đội sau vòng 1, nhận xét quá trình và kết quả thực
hiện nhiệm vụ của từng đội, thông báo những cơ hội gia tăng điểm số ở các vòng sau.
Nhiệm vụ 2. Hoàn thành bài 5 qua trò chơi
a. Mục tiêu:- Thấy được sự biến hóa của các thành ngữ, cụm từ thường dùng.
- Biết sử dụng thành ngữ, tục ngữ hợp với văn cảnh.
b. Nội dung: Tích hợp giải quyết bài tập 5.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Trình chiếu một số tục ngữ và cụm từ mới do giới trẻ phát triển nhưng bỏ trống một vài từ
và yêu cầu HS điền từ còn trống vào cho thích hợp. Cá nhân của đội nào trả lời đúng thì cộng
thêm điểm cho đội đó. Sau đó đặt các câu hỏi:
?Em hiểu gì về ý nghĩa của các cụm từ này?
?Khi nào thì mình sẽ sử dụng tục ngữ, thành ngữ này?
?Em có nhận xét gì về các cụm từ mới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Tục ngữ xưa
Cụm từ mới
Thất bại là mẹ thành công.
Thất bại vì (ngại) thành công.
(Một điều nhịn là chín điều lành.)
Một điều nhịn là chín điều nhục.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ… (chạy)
Được voi đòi tiên.
Được voi đòi (Hai Bà Trưng.)
Có chí làm quan, có gan làm giàu. Có chí làm quan, có gan (thì làm pate.)
Cá ăn kiến, kiến ăn cá
Em nai vàng ngơ ngác, (quần chết bác ngựa
săn.)
(Đũa mốc chòi mâm son)
Cống rãnh sóng sánh với đại dương. – Chim cú
đú phượng hoàng.
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn trông nồi, (ngồi chờ… dọn sẵn)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS: phát biểu cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV:nhận xét và chốt lại kiến thức: Xã hội phát triển và thay đổi không ngừng làm phát sinh
những từ ngữ mới, không dừng lại ở từ ngữ mà thế hệ trẻ còn cải biên các tục ngữ, thành ngữ.
Các cụm từ mới này nghe rất hợp thời, hài hước mà lại dễ nhớ, dễ thuộc những không thể xem là
chân lý của mọi thời.
3
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 2
a. Mục tiêu: Phát hiện thêm các biệt ngữ xã hội đang được sử dụng.
b. Nội dung: Thảo luận lần 2 để thực hiện bài tập 2.
c. Sản phẩm: Sản phẩm đúng của các đội.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu các đội thảo luận và thực hiện tiếp bài tập số 2 trong vòng 10 phút.
Đặt câu hỏi phụ ở cuối hoạt động: Theo em, BNXH có mất đi không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS: Tiến hành thực hiện nhiệm vụ, có thể sử dụng nguồn internet.
GV: Quan sát HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS : Dán sản phẩm lên bảng.
GV: Yêu cầu thư ký điều hành hoạt động: Lần lượt quan sát sản phẩm của các đội, cho các đội
nhận xét, góp ý nhau, đội tìm được nhiều BNXH và nêu ý nghĩa đầy đủ nhất sẽ là đội cao điểm
nhất. Đội nào có câu trả lời của câu hỏi phụ thì được cộng điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV yêu cầu thư ký tổng điểm của các đội, nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của các đội.
Cho điểm đội thực hiện xuất sắc nhất trong buổi học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Cá nhân thực hiện bài tập 3,6,7 ở nhà
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV gọi HS đọc và hướng` dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3, 6 và 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc bài tập và thực hiện bài tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS trả lời bài tập 6 và đọc bài làm của bài tập ở tiết sau.
HS trả lời và đọc bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chỉnh sửa bài tập, đánh giá cả tiết học; dặn dò nội dung chuẩn bị cho tiết học sau.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS hoàn thiện các bài tập phần Thực hành Tiếng Việt.
Tìm thêm và làm các bài tập về Biệt ngữ xã hội
Chuẩn bị nội dung bài: “Đọc mở rộng”
4
Tiết 90:
Đọc mở rộng theo thể loại
CÂY SỒI MÙA ĐÔNG
Iu-ri Na-ghi-pin ( Yuri Nagipin )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nội dung bao quát của VB; các chi tiết tiêu biểu,đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
- Chủ đề,tư tưởng,thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chungNăng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản;
2.2. Năng lực đặc thù
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,đề tài, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề,tư tưởng,thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
3. Phẩm chất:
- Biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình
b. Nội dung:
GV sử dụng trò chơi “ Ai nhanh hơn“ yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV: Chia thành 2 đội chơi (mỗi đội 2 đến 3 bạn ) trong vòng 1 phút lần lượt kể tên những văn
bản thuộc thể loại truyện mà em đã được học.
- Đội nào kể được nhiểu nhất là đội chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
5
Nội dung 1. Trải nghiệm cùng văn bản:
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được văn bản Cây sồi mùa đông một cách ngắn gọn.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
- HS: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành tóm tắt văn bản Cây sồi mùa đông.
(Làm ở nhà)
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn tóm tắt văn bản “ Cây sồi mùa đông”
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Đọc – tóm tắt, xác định thể loại, ngôi kể, I. Trải nghiệm cùng văn bản
nhân vật chính
1. Đọc – tóm tắt
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Ngôi kể: thứ 3
(?)Dựa vào phần đọc và nghiên cứu bài học ở nhà em hãy 3. Nhân vật chính: Xa-vu-skin
tóm tắt nội dung văn bản bằng một đoạn văn(khoảng 150
chữ), xác định ngôi kể, nhân vật chính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn tóm tắt văn bản
- Yêu cầu HS khác nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc và nhận xét
HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc và nội dung tóm
tắt của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang
phần 2. Khám phá văn bản
Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa
đông như: đề tài, nội dung bao quát,chi tiết tiêu biểu,thông điệp.
b. Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc
điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa đông.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định đề
tài của VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
6
Sản phẩm dự kiến
II. Suy nghẫm và phản hồi
1.Đề tài Sự hiểu biết,trân trọng của giáo viên
với học sinh; tình yêu thiên nhiên,sự kết nối giữa
con người với thiên nhiên.
2. Chi tiết tiêu biểu :
Phiếu học tập
Nhiệm vụ 2: Chi tiết tiêu biểu
Nêu một số chi tiết tiêu biểu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thể
hiện tình cảm của cậu bé
GV
Sa-vu-skin
đã dành cho cây
- GV sử dụng kĩ thuật Cặp đôi chia sẻ để hoàn
sồi và loài vật trong khu rừng
thành PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà :
PHT SỐ 1
Nêu một số chi tiết tiêu biểu
thể hiện tình cảm của cậu bé
Sa-vu-skin đã dành cho cây
sồi và loài vật trong khu rừng
Nhận xét tính
cách của cậu
bé Sa-vu-skin
+ Thời gian thảo luận 4 phút
+ HS làm việc cá nhân 1 phút
+ Bắt cặp với bạn để thống nhất các ý kiến trong
PHT (3p)
+ Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo
luận,mỗi nhóm trình bày 2 chi tiết tiêu biểu mà
nhóm mình đã tìm được.
+ Các nhóm khác nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (1 phút)
- Bắt cặp nhóm đôi chia sẻ,thống nhất ý
kiến,hoàn thành PHT số 1
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện nhóm trả lời trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu câu 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn để hoàn
thành câu hỏi số 3 SGK /37
+ Thời gian thảo luận 5 phút
+ HS làm việc cá nhân 2 phút,ghi câu trả lời ra
giấy note
+ Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến (3p)
+ Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
+ Các nhóm khác nhận xét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (2 phút)
-Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến (3 phút)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện các nhóm trình bà kết quả
thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
7
- Cách giới thiệu về cây sồi hết
sức yêu thương,tự nhiên như giới
thiệu một người quen cũ với cô
giáo.
- Hành động cố gắng vần một
mảng tuyết để tìm con nhím,ân
cần chăm sóc và trò chuyện với
con nhím.
- Hành động bới tuyết đưa cô
giáo đi thăm hỏi thế giới bé nhỏ
dưới gốc cây sồi mùa đông.
- Cảm giác buồn,cúi đầu khi cô
giáo bảo chú bé phải đi học bằng
đường nhựa,không được đi tắt
qua rừng...
- Lời cậu bé dặn cô giáo An-na
Va-xi-li-ép-na khi gặp các con
thú có sừng trên đường về : cô
chỉ cần giơ gậy làm nó sợ
thôi,không nên đánh nó,nó sẽ
“giận và bỏ rừng đi biệt mất”
Nhận xét tính
cách của cậu
bé Sa-vu-skin
=> Nhận xét
tính cách cậu
bé : Tâm hồn
trong sáng,hài
hòa với thiên
nhiên, có tâm
lòng
nhân
hậu,tinh tế,biết
quan tâm lo
lắng cho người
khác.
3. Ở phần cuối truyện cô An-na “bỗng nhiên
hiểu rằng cái kì diệu nhất trong khu rừng này
không phải là cây sồi mùa đông” và gọi Sa-vuskin là “chú bé công dân tuyệt diệu và bí ẩn
của thế giới tương lai” là vì:
- Tâm hồn chú bé chứa đựng một tình yêu rộng
lớn,thuần khiết. Tuy nhiên vẻ đẹp của thế giới
tâm hồn bên trong chú bé lại không dễ nhận
thấy,nó là một “bí ẩn”,một thách thức cho những
nhà sư phạm trong quá trình muốn thấu hiểu học
sinh.
- Cây sồi chứa đựng cuộc sống kì diệu của tự
nhiên,chú bé Sa-vu-skin chưa đựng sức mạnh
của tương lai một dân tộc,chú bé chính là thế hệ
sẽ phát triển đất nước.Tuy nhiên đó cũng là
những công dân bí ẩn vì thế giới trí tuệ của các
em cần được khơi gợi bằng sức mạnh của giáo
dục.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4. Thôn điệp:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV cần tìm hiểu để hiểu rõ HS hơn.
Nhiệm vụ 4: Xác định thông điệp
- Sức mạnh của giáo dục là nuôi dưỡng vẻ đẹp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tâm hồn của HS.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân: - Con người cần sống hài hòa với thiên nhiên.
Thông điệp mà nhà văn muốn gửi đọc qua câu
chuyện này là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5. Những lưu ý khi đọc văn bản thuộc thể loại
- HS suy nghĩ cá nhân để rút ra thông điệp.
truyện:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Xác định đề tài,cốt truyện,bối cảnh.
luận
- Phân tích tính cách của nhân vật và ý nghĩa của
- GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá các chi tiết tiêu biểu.
nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- Xác định chủ đề và nêu căn cứ để xác định chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đề.
học tập
- Xác định tư tưởng của tác phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Tìm hiểu thông điệp mà nhà văn muốn gửi đến
Nhiệm vụ 5: Lưu ý khi đọc văn bản thuộc thể người đọc.
loại truyện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân:
Khi đọc văn bản thuộc thể loại truyện cần lưu ý
điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá
nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a) Mục tiêu: Kiểm tra và củng cố nội dung kiến thức của tiết học.
b) Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật trò để tổ chức luyện tập
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng kĩ thuật trò chơi Lá thăm may mắn giúp HS ôn tập củng cố kiến thức về thể loại
truyện.
- GV chuẩn bị 4 lá thăm tương ứng với 4 câu hỏi điền khuyết và một lá thăm có chữ Lá thăm
may mắn :
+ Nhân vật chính trong văn bản truyện là.....
+ Chi tiết tiêu biểu trong văn bản truyện là......
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học là .....
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học được thể hiện qua.......
- HS xung phong bốc thăm và trả lời câu hỏi trong lá thăm,trả lời đúng sẽ nhận được phần quà,trả
lời sai nhường quyền cho bạn khác. HS bốc trúng lá thăm có chữ Lá thăm may mắn không cần
trả lời câu hỏi cũng sẽ nhận được quà
8
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đưa ra đáp án của câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời của HS (nếu cần).
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào viết đoạn văn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Viết đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) kể về một kỉ niệm giữa em với một người thầy/cô giáo khiến
em nhớ mãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nếu hết thời gian thì phần này sẽ giao về nhà và cho HS nộp sản phẩm trên đường link Padlet
hoặc zalo.
- Nếu còn thời gian thì giáo viên yêu cầu một vài em đọc đoạn văn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS và định hướng kĩ năng sống (nếu còn thời gian).
- Giáo viên bình luận trên Padlet hoặc sang tiết sau GV sẽ nhận xét, định hướng kĩ năng sống cho
HS (nếu trường hợp hết thời gian).
- Về nhà, các em tiếp tục hoàn thiện các PHT cô giao trên zalo để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
********************************
9
Tiết 91+92
VIẾT:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tri thức về kiểu bài và viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thông qua phân tích kiểu bài
mẫu.
- Quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề bài cụ thể.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm tòi, thu thập thông tin để nắm nội dung kiến thức có liên quan, ra
quyết định.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: đề xuất mục đích hợp tác giải quyết các nhiệm vụ học tập, trao
đổi thông tin, trình bày suy nghĩ ý tưởng của bản thân, khái quát kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ
hợp tác, cách xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết nội dung của hoạt động, chuẩn bị tâm thế đi vào hoạt động.
- Nhận biết tri thức về kiểu bài và hiểu cách viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thông
qua phân tích kiểu bài mẫu.
- Nhận biết và hiểu quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề bài cụ thể.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề,
dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng
trong tác phẩm.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác.
2. Phẩm chất
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Yêu thương và nuôi dưỡng niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV, KHBD
- Sơ đồ mẫu
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5').
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú để học sinh kết nối vào hoạt động.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Hãy kể tên những tác phẩm văn học em đã được học theo bảng gợi ý sau:
10
2/ Nếu được yêu cầu viết một bài văn để phân tích một trong những tác phẩm kể trên em có viết
được không ? Hãy chia sẻ ý định về cách phân tích của em?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Truyện
Thánh Gióng
Sự tích Hồ Gươm
Sọ Dừa
Em bé thông minh
Bài học đường đời đầu tiên
Giọt sương đêm
Ếch ngồi đáy giếng
Xưởng Sô-cô-la
…
Thơ
Việt Nam quê hương tôi
Những cánh buồm
Mây và sóng
Đợi mẹ
Mẹ
Một con mèo nằm ngủ trên
ngực tôi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
1/ GV mời một đến hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung.
2/ GV mời một đến hai HS chia sẻ; các HS khác lắng nghe, bổ sung thêm hoặc đưa ra chia sẻ
khác
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV tổng hợp và đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ, phần trình bày, chia sẻ
- GV kết luận dựa vào phần chia sẻ của HS và dẫn vào hoạt động.
* Dẫn vào hoạt động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
Nội dung 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản nghị luận về vấn đề đời sống
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn phân tích một tác phẩm
văn học
a. Mục tiêu:
- Hiểu được vai trò của kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học và nhận biết yêu
cầu đối với kiểu bài
b. Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi - HS giải quyết vấn đề để nắm khái niệm, yêu
cầu kiểu bài
- Tại sao chúng ta cần viết một bài văn phân tích một tác phẩm văn học?
- Trình bày các yêu cầu của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học ?
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động và kết luận để làm rõ nội
dung:
- GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi, tổ chức HS làm việc cá nhân - HS giải quyết vấn đề để nắm
khái niệm, yêu cầu kiểu bài
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: tìm hiểu tri thức kiểu bài
I. Định hướng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tri thức kiểu bài
- GV đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội a. Khái niệm: sgk
dung.
b. Yêu cầu đối với kiểu bài: sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Về nội dung
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Về hình thức
11
- HS: suy nghĩ, quan sát sgk và đưa ra câu trả - Về bố cục
lời
- GV: gợi ý, theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời một đến
hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận
- GV đánh giá phần trình bày và kết luận về tri
thức kiểu bài; yêu cầu HS nhắc lại các ý chính
về yêu cầu đối với kiểu bài theo hướng dẫn của
sgk
Nội dung 2: Phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kiểu bài qua việc tìm hiểu kiểu văn bản mẫu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành viết bài
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quy trình viết
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
* Nhiệm vụ : Phân tích kiểu văn bả
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm, đưa ra nhiệm vụ cho HS như
mục - Đọc văn bản Phân tích truyện ngắn “Gió
lạnh đầu mùa (Thạch Lam), trả lời các câu hỏi
phía dưới văn bản và hoàn thành phần tìm hiểu
theo nội dung gợi ý có trong câu hỏi
- Từ nội dung đã tìm hiểu, em rút ra nhận xét gì
về kiểu văn bản mẫu?
và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc văn bản, trả lời 5 câu hỏi phía dưới
văn bản
+ Chia sẻ kết quả tìm hiểu với các bạn trong
nhóm
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời và điền kết
quả vào PHT
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện Nhiệm vụ:
- HS: đọc văn bản, trả lời câu hỏi, chia sẻ kết
quả và thống nhất kết quả với cả nhóm
- GV: theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm trả lời; các nhóm HS
khác góp ý, bổ sung ý kiến cho các nhóm.
Bước 4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận
- GV tổng hợp kết quả; đánh giá phần thực hiện
nhiệm vụ và phần trả lời, phần góp ý, bổ sung
của các nhóm
- GV kết luận về đặc điểm kiểu bài thông qua
văn bản mẫu và yêu cầu HS rút ra bài học cho
12
Sản phẩm dự kiến
2. Phân tích kiểu văn bản:
* Văn bản mẫu: Phân tích truyện ngắn “Gió
lạnh đầu mùa (Thạch Lam), sgk trang 38
a. Trả lời các câu hỏi
b. Nhận xét:
- Bài viết đã đảm bảo các yêu cầu của kiểu
bài phân tích một tác phẩm văn học
- Bài học: khi viết bài văn phân tích một tác
phẩm văn học cần:
+ Đảm bảo bố cục bài viết và dung lượng bài
văn (không quá dài hoặc quá ngắn)
+ Bài viết cần phân tích làm rõ chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật
+ Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ
ràng; sử dụng các phương tiện liên kết phù
hợp
bản thân.
Nội dung 3: Viết theo quy trình
a. Mục tiêu : Nhận biết và hiểu quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề
bài cụ thể.
b. Nội dung :
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Quy trình viết gồm những bước nào?
II. Thực hành
Quy trình viết gồm 4 bước
Hoạt động 3: Luyện tập (50')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
b. Nội dung:
* Đề bài: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích.
c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS thực hành theo nhóm, cá nhân – HS thực hành vận dụng kiến
thức và kỹ năng
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát phần liệt kê các tác phẩm truyện ở hoạt động mở đầu và thực hiện các yêu cầu:
- Cho biết tác phẩm truyện mà em ấn tượng hoặc giúp em có những thay đổi về cách nhìn cuộc
sống, con người?
- Em viết bài văn phân tích tác phẩm truyện này để làm gì? Người đọc bài văn của em là ai? Họ
muốn thu nhận điều gì từ bài viết?
- Từ mục đích và đối tượng viết, em lựa chọn nội dung và cách viết như thế nào?
- Em thu thập tư liệu cho bài viết bằng cách nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hãy tìm ý tưởng cho bài văn phân tích tác phẩm truyện mà em ấn tượng , tác động đến em.
- Dựa vào phần tìm ý tưởng hãy hoàn thành dàn ý chi tiết cho bài viết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin về bài trong SGK, sau đó lập ý và trao đổi với bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình bày dàn ý của nhóm mình sau khi đã thống nhất, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Viết bài
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích.
- Em sẽ triển khai viết bài như thế nào?
- Cho biết các lưu ý khi viết bài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi sau đó viết bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài của mình và dùng bảng kiểm để tự điều chỉnh bài văn.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của bạn để góp ý cho nhau dựa trên bảng kiểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động 4. Vận dụng (Thực hiện tại nhà) (5')
a. Mục tiêu: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoa
b. Nội dung:
- Lựa chọn một tác phẩm truyện ngoài sách giáo khoa để lại cho em nhiều ấn tượng...
 








Các ý kiến mới nhất